25 câu Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 9 Chân trời sáng tạo Bài 36 có đáp án
25 câu hỏi
Đâu là cặp tính trạng tương phản ở cây đậu hà lan?
Hạt xanh và hạt trơn.
Hoa trắng và hạt nhăn.
Hạt trơn và hạt nhăn.
Hạt vàng và hoa tím.
Đáp án đúng là: C
Một số cặp tính trạng tương phản ở cây đậu hà lan:
- Màu sắc hoa: Hoa tím và hoa trắng.
- Màu sắc quả: Quả xanh và quả vàng.
- Hình dạng quả: Quả không có ngấn và quả có ngấn.
- Màu sắc hạt: Hạt vàng và hạt xanh.
- Hình dạng hạt: Hạt trơn và hạt nhăn.
- Vị trí hoa: Hoa dọc theo thân và hoa ở ngọn.
- Chiều cao cây: Cây cao và cây thấp.
Phép lai nào dưới đây có thể tạo ra đời con có kiểu gene AaBb?
AABB × AAbb.
AABB × aabb.
Aabb × aabb.
aabb × aaBb.
Đáp án đúng là: B
P | F1 |
AABB × aabb | AaBb |
aabb × aaBb | aaBb, aabb |
AABB × AAbb | AABb |
Aabb × aabb | Aabb, aabb |
Khi nói về đặc điểm của cây đậu hà lan, phát biểu nào dưới đây là sai?
Thời gian thế hệ dài.
Tự thụ phấn nghiêm ngặt.
Số lượng cá thể đời con lớn.
Có nhiều cặp tính trạng tương phản dễ nhận biết.
Đáp án đúng là: A
Mendel lựa chọn đối tượng nghiên cứu là cây đậu hà lan vì có các đặc điểm phù hợp với mục tiêu nghiên cứu như tự thụ phấn nghiêm ngặt; thời gian sinh trưởng, phát triển ngắn; số lượng cá thể đời con lớn; có nhiều tính trạng tương phản.
Ghép nối thông tin ở hai cột dưới đây sao cho phù hợp.

Lời giải
Một số kí hiệu trong nghiên cứu di truyền:
- ♀: Con cái. - F: Thế hệ con. | - ♂: Con đực. - x: Kí hiệu phép lai. |
Hoàn thành thông tin dưới đây.
Tính trạng lặn được biểu hiện ra kiểu hình khi có kiểu gene
.
Lời giải
Tính trạng lặn chỉ được biểu hiện ra kiểu hình khi có kiểu gene đồng hợp lặn.
Phép lai nào dưới đây là phép lai phân tích?
Aa × Aa.
aa × aa.
AA × Aa.
AA × aa.
Đáp án đúng là: D
Phép lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội chưa biết kiểu gene với cơ thể mang tính trạng lặn.
- AA × Aa và Aa × Aa là phép lai giữa các cơ thể mang tính trạng trội.
- aa x aa là phép lai giữa các cơ thể mang tính trạng lặn.
Khi Mendel cho lai giữa các giống đậu hà lan thuần chủng khác nhau về một tính trạng tương phản thì tỉ lệ kiểu hình thu được ở thế hệ F2 là
9 : 3 : 3 : 1.
1 : 1.
1 : 2 : 1.
3 : 1.
Đáp án đúng là: D
Sơ đồ lai:

→ Khi Mendel cho lai giữa các giống đậu hà lan thuần chủng khác nhau về một tính trạng tương phản thì tỉ lệ kiểu hình thu được ở thế hệ F2 là 3 : 1.
Một cơ thể có kiểu gene AaBB. Sau khi giảm phân, cơ thể đó sẽ tạo ra những loại giao tử nào dưới đây?
AB, ab.
Aa, BB.
AB, aB.
aB, ab.
Đáp án đúng là: C
Sau khi giảm phân, cơ thể có kiểu gene AaBB sẽ tạo ra 2 loại giao tử: AB và aB.
Số loại giao tử có thể được tạo ra từ cơ thể có kiểu gene AabbDDEe là
2.
4.
16.
8.
Đáp án đúng là: B
Số loại giao tử có thể được tạo ra từ cơ thể có kiểu gene AabbDDEe là (A, a).(b).(D).(E,e) = 22 = 4.
Cho hai cây đậu có kiểu gene là Aa và aa giao phấn với nhau. Tỉ lệ kiểu gene ở đời con sẽ là
1 AA : 2 Aa : aa.
100% Aa.
1 Aa : 1 aa.
3 Aa : 1 aa.
Đáp án đúng là: C
Sơ đồ lai:

Trong thí nghiệm của Mendel, khi lai hai cây đậu hà lan thuần chủng hạt trơn và hạt nhăn (hạt trơn trội hoàn toàn so với hạt nhăn), kết quả ở F1 sẽ cho ra tỉ lệ
100% hạt nhăn.
50% hạt trơn, 50% hạt nhăn.
75% hạt trơn, 25% hạt nhăn.
100% hạt trơn.
Đáp án đúng là: D
Theo quy luật phân li, do tính trạng hạt trơn trội hoàn toàn, F1 sẽ đồng nhất về một loại kiểu hình của tính trạng trội (hạt trơn).
Số loại giao tử có thể được tạo ra từ cơ thể có kiểu gene AABbDdeeHh là
8.
32.
16.
4.
Đáp án đúng là: A
Số loại giao tử có thể được tạo ra từ cơ thể có kiểu gene AABbDdeeHh là (A).(B,b).(D,d).(e).(H,h) = 23 = 8.
Phép lai nào dưới đây cho đời con có 3 kiểu gene?
Aa × aa.
AA × Aa.
Aa × Aa.
AA × aa.
Đáp án đúng là: C
- Aa × Aa → F1: 1 AA : 2 Aa : 1 aa.
Sơ đồ lai:

- AA × aa → F1: 100% Aa.
- Aa × aa → F1: 1 Aa : 1 aa.
- AA × Aa → F1: 1 AA : 1 Aa.
Phép lai AA × Aa cho đời con có mấy kiểu gene?
4.
3.
2.
1.
Đáp án đúng là: C
AA × Aa → F1: 1 AA : 1 Aa.
Sơ đồ lai:

Ở một cơ thể động vật lưỡng bội có kiểu gene dị hợp về hai cặp gene (AaBb). Loại giao tử bình thường có thể được tạo ra từ cơ thể này là
Ab.
Bb.
AaBb.
Aa.
Đáp án đúng là: A
Cơ thể mang kiểu gene AaBb sau khi giảm phân sẽ cho ra 4 loại giao tử: AB, Ab, aB, ab.
Ở cây đậu hà lan, khi cho các giống thuần chủng cây cao tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con F1 là
50% cây cao : 50% cây thấp.
100% cây cao.
100% cây thấp.
75% cây cao : 25% cây thấp.
Đáp án đúng là: B
Giống thuần chủng có kiểu gene đồng hợp.
P: Cây thân cao (AA) × cây thân cao (AA)
F1: 100% cây thân cao (AA)
Ở đậu hà lan, hoa tím (A) trội hoàn toàn so với hoa trắng (a). Tiến hành lai một cây đậu hà lan hoa tím với một cây hoa trắng, thu được đời con đều có hoa tím. Kiểu gene ở cây đậu hoa tím ban đầu là gì?
Đồng hợp trội.
Đồng hợp lặn.
Không thể xác định được.
Dị hợp.
Đáp án đúng là: A
Sơ đồ lai:

→ Kiểu gene của cây hoa tím ban đầu là AA.
Ở chuột, lông đen (A) trội hoàn toàn so với lông nâu (a). Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là 1 : 1?
AA × aa.
Aa × aa.
Aa × Aa.
AA × AA.
Đáp án đúng là: B
- Aa × aa → F1: 1 Aa : 1 aa → 1 lông đen : 1 lông nâu.
- AA × aa → F1: 100% Aa → 100% lông đen.
- Aa × Aa → F1: 1 AA : 2 Aa : 1 aa → 3 lông đen : 1 lông nâu.
- AA × AA → F1: 100% AA → 100% lông đen.
Ở đậu hà lan, hạt vàng (A) trội hoàn toàn so với hạt xanh (a), vỏ trơn (B) trội hoàn toàn so với vỏ nhăn (b). Khi cho hai cây đậu có kiểu gene Aabb và AaBb giao phấn với nhau, kiểu gene nào ở đời con chiếm tỉ lệ 1/4?
AABb.
AaBb.
aabb.
aaBb.
Đáp án đúng là: B
- Cơ thể có kiểu gene AaBb giảm phân cho 4 loại giao tử: AB, Ab, aB, ab.
- Cơ thể có kiểu gene Aabb giảm phân cho 2 loại giao tử: Ab, ab.
→ Kiểu gene ở đời con:
Giao tử | Ab | ab |
AB | AABb | AaBb |
Ab | AAbb | Aabb |
aB | AaBb | aaBb |
ab | Aabb | aabb |
→ 1 AABb : 2 AaBb : 1 AAbb : 2 Aabb : 1 aaBb : 1 aabb
Cơ thể có kiểu gene nào dưới đây được xem là thuần chủng?
aaBb.
AaBb.
aabb.
Aabb.
Đáp án đúng là: C
Dòng thuần (giống thuần chủng) là các cơ thể đồng hợp về tất cả các cặp gene.
- AaBb: dị hợp 2 cặp gene (Aa và Bb).
- Aabb: dị hợp 1 cặp gene (Aa).
- aaBb: dị hợp 1 cặp gene (Bb).
Những phép lai nào dưới đây cho đời con mang tỉ lệ kiểu hình đồng nhất? Biết rằng các gene trội hoàn toàn.
aa × aa.
AA × AA.
Aa × Aa.
AA × Aa.
Aa × aa.
Đáp án đúng là: A, B, D
- AA × Aa → F1: 50% AA : 50% Aa → 100% kiểu hình trội.
- AA × AA → F1: 100% AA → 100% kiểu hình trội.
- aa × aa → F1: 100% aa → 100% kiểu hình lặn.
Ở đậu hà lan, hạt vàng (A) trội hoàn toàn so với hạt xanh (a).
Cho các phép lai sau:
(1) AA × aa. | (2) Aa × Aa. |
(3) AA × AA. | (4) aa × aa. |
(5) Aa × aa. | (6) AA × Aa. |
Có bao nhiêu phép lai cho đời con có 2 kiểu hình?
Đáp án: ……………….
Lời giải
(1) AA × aa → F1: 100% Aa → 100% hạt vàng.
(2) Aa × Aa → F1: 1 AA : 2 Aa : 1 aa → 3 hạt vàng : 1 hạt xanh.
(3) AA × AA → F1: 100% AA → 100% hạt vàng.
(4) aa × aa → F1: 100% aa → 100% hạt xanh.
(5) Aa × aa → F1: 1 Aa : 1 aa → 1 hạt vàng : 1 hạt xanh.
(6) AA × Aa → F1: 1 AA : 1 Aa → 100% hạt vàng.
→ Có 2 phép lai cho đời con có 2 kiểu hình.
Ở cây đậu hà lan, hoa tím (A) trội hoàn toàn so với hoa trắng (a). Cho cây đậu có kiểu gene Aa tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình ở đời con sẽ là
100% hoa tím.
3 hoa tím : 1 hoa trắng.
100% hoa trắng.
1 hoa tím : 1 hoa trắng.
Đáp án đúng là: B
Sơ đồ lai:

→ Tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 3 hoa tím : 1 hoa trắng.
Ở đậu hà lan, hạt vàng (A) trội hoàn toàn so với hạt xanh (a), vỏ trơn (B) trội hoàn toàn so với vỏ nhăn (b). Khi cho hai cây đậu có kiểu gene AaBb và AABb giao phấn với nhau, tỉ lệ đời con có kiểu hình hạt vàng, vỏ nhăn là
1/2.
1/4.
3/8.
5/8.
Đáp án đúng là: B
- Cơ thể có kiểu gene AaBb giảm phân cho 4 loại giao tử: AB, Ab, aB, ab.
- Cơ thể có kiểu gene AABb giảm phân cho 2 loại giao tử: AB, Ab.
→ Kiểu gene ở đời con:
Giao tử | AB | Ab |
AB | AABB | AABb |
Ab | AABb | AAbb |
aB | AaBB | AaBb |
ab | AaBb | Aabb |
→ 1 AABB : 2 AABb : 1 AAbb : 1 AaBB : 2 AaBb : 1 Aabb.
Hạt vàng, vỏ nhăn có kiểu gene: A_bb.
→ Tỉ lệ đời con có kiểu hình hạt vàng, vỏ nhăn là 1/4.
Trong quá trình nghiên cứu, để phát hiện ra các quy luật di truyền, Mendel đã sử dụng đối tượng nào dưới đây?
Đậu hà lan.
Cà chua.
Ruồi giấm.
Cỏ tranh.
Đáp án đúng là: A
Mendel đã lựa chọn đối tượng nghiên cứu là cây đậu hà lan vì có các đặc điểm phù hợp với mục tiêu nghiên cứu như tự thụ phấn nghiêm ngặt; thời gian sinh trưởng, phát triển ngắn; có nhiều cặp tính trạng tương phản dễ nhận biết,...


