240 Câu hỏi trắc nghiệm Hóa hữu cơ ôn thi Đại học có lời giải (P1)
Đề thi

240 Câu hỏi trắc nghiệm Hóa hữu cơ ôn thi Đại học có lời giải (P1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1137 lượt thi
41 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất?

CH3COOH

C6H6

C2H4

C2H5OH

Xem đáp án

Đáp án D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ chất X thực hiện các phản ứng hóa học sau:

X + KOH to Y + Z

Y + Br2 + H2 T + 2HBr

T + KOH  Z + H2O

Chất X có thể là

HCOOCH=CH2.

CH3COOCH3.

CH2=CHCOOCH=CHCH3.

C2H5COOCH=CHCH3.

Xem đáp án

Đáp án D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: metan, axetilen, benzen, phenol, anilin, axit acrylic, anđehit axetic. Số chất trong dãy có khả năng làm mất màu nước brom là

5

3

4

2

Xem đáp án

Đáp án A

Gồm có: axetilen, phenol, anilin, axit acrylic, anđehit axeti

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Tinh bột, tripanmitin và lòng trắng trứng đều bị thủy phân trong môi trường kiềm, đun nóng.

(b) Xenlulozơ là chất rắn dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước.

(c) Saccarozơ thuộc loại monosaccarit.

(d) Ở điều kiện thường, etyl axetat là chất lỏng, tan nhiều trong nước.

(e) Metylamin có lực bazơ lớn hơn lực bazơ của etylamin.

(g) Gly-Ala và Gly-Ala-Gly đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo ra hợp chất màu tím.

Số phát biểu đúng

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

(a) S. Tinh bột không bị thủy phân trong môi trường kiềm

(b) Đ

(c) S. Saccarozo là đisaccarit

(d) S. Etyl axetat tan ít trong nước do không tạo được liên kết H với nước

(e) S. Do C2H5- là gốc đẩy e mạnh hơn CH3- nên làm cho mật độ e trên N cao hơn, tính bazo mạnh hơn

(g) S. Các peptit có từ 2 liên kết pepetit trở lên mới có phản ứng màu biure.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm C4H8, C6H12, CH3OH, C3H7OH, C3H7COOH và CH3COOC2H5. Đốt cháy hoàn toàn 14,6 gam X cần dùng vừa đủ x mol O2, thu được y mol CO2 và 0,9 mol H2O. Mặt khác, để tác dụng với 14,6 gam X trên cần dùng vừa đủ với 25 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M. Tỉ lệ x : y là

24 : 35.

40 : 59.

35 : 24.

59 : 40.

Xem đáp án

Đáp án C

nO (ancol) = n ancol = nH2O – nCO2 = 0,9 – y

nO (axit) = 2nCOOH = 2nOH- = 2.0,025 = 0,05 mol

=> nO(X) = 0,9 – y + 0,05 = 0,95 – y

BTKL: 14,6 + 32x = 44y + 18.0,9 (1)

BTNT O: 0,95 – y + 2x = 2y + 0,9 (2)

Giải (1) và (2) => x = 0,875; y = 0,6

=> x : y = 0,875:0,6 = 35:24

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm sau

 

Khí X trong thí nghiệm trên là khí

metan.

sunfurơ.

hiđro clorua.

amoniac.

Xem đáp án

Đáp án D

Làm dung dịch phenolphtalein đổi màu hồng.

Khí X khi hòa tan vào nước có thể điện li ra OH.

Mà NH3 + H2O → NH4+ + OH

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất sau: glucozơ, saccarozơ, isoamyl axetat, phenylamino clorua, poli(vinyl axetat), glyxylvalin (Gly-Val), etylen glicol, triolein. Số chất tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng là

6.

4.

7.

5.

Xem đáp án

Đáp án D

Số chất có khả năng tác dụng với NaOH đun nóng là:

Isoamyl axetat, phenylamino clorua, poli(vinyl axetat), Gly-Val và triolein

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau: (1) Xenlulozơ bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng.

(2) Ở nhiệt độ thường, metyl acrylat không làm mất màu nước brom.

(3) Đốt cháy hoàn toàn amin no, đơn chức, mạch hở thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.

(4) Gly–Ala phản ứng được với dung dịch NaOH.

(5) Dung dịch protein có phản ứng màu biure.

(6) Hemoglobin của máu là protein có dạng hình cầu.

Số phát biểu sai 

4.

2.

3.

1.

Xem đáp án

Đáp án C

Số phát biểu sai gồm: (1) H2SO4 đặc.

(2) Có làm mất màu dung dịch nước brom.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X chứa hai hợp chất hữu cơ gồm chất Y (CH5O2N) và chất Z (C2H8O2N2). Đun nóng 16,08 gam X với 200 ml dung dịch NaOH 1M thì phản ứng vừa đủ, thu được khí T duy nhất có khả năng làm quỳ tím ẩm hóa xanh. Nếu lấy 16,08 gam X tác dụng với HCl loãng, dư, thu được dung dịch có chứa m gam muối hữu cơ. Giá trị của m là

17,06.

8,92.

13,38.

15,42.

Xem đáp án

Đáp án D

Với CTPT của Y X có CTCT là HCOONH4  Khí T duy nhất là NH3.

Z cũng phải sinh ra khí NH3  Z có CTCT là H2N–CH2–COONH4.

Đặt nHCOONH4 = a và nH2N–CH2–COONH4 = b ta có hệ:

63a + 92b = 16,08 (1) || a + b = 0,2 (2) || Giải hệ a = 0,08 và b = 0,12 mol.

X phản ứng với HCl thu được muối là ClH3N–CH2–COONH4 với số mol là 0,12 mol.

mMuối = 0,12×(92+36,5) = 15,42 gam

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: HCOONH4, NaHSO3, Al2O3, ClNH3CH2COOH, Al, (NH2)2CO. SỐ chất vừa phản ứng với dung dịch NaHSOvừa phản ứng với dung dịch NaOH là

6.

3.

5.

4.

Xem đáp án

Đáp án D

HCOONH4, NaHSO3, Al2O3, Al, (NH2)2CO

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm: C2H5OH, HCHO, CH3COOH, HCOOCH3, CH3COOC2H3, CH2(OH)CH(OH)CHO, CH2(OH)CH2COOH. Đốt cháy hoàn toàn 13,8 gam X thì cần 12,04 lít O2 (đktc), thu được COvà 9 gam nước. Phần trăm theo khối lượng của CH3COOC2H3 trong X là

17,68%.

15,58%.

19,24%.

12,45%.

Xem đáp án

Đáp án B

Nhận thấy hỗn hợp X gồm C2H6O,CH2O, C2H4O2, C4O6O2, C3H6O3

Nhận thấy C3H6O3 = CH2O + C2H4O2

Coi hỗn hợp X gồm C2H6O : a mol ,CH2O ; b mol , C2H4O2 : c mol, C4O6O2 : d mol

Bảo toàn khối lượng → mCO2 = 13,8 + 0,5375. 32 - 9 = 22 g → nCO2 = 0,5 mol

Vì nH2O = nCO2 = 0,5 mol → a = d || Có nCO2 = 2a + b + 2c + 4d = 0,5

Bảo toàn nguyên tố O → a + b + 2c + 2d = ( 0,5.2 + 0,5 - 0,5375.2 ) = 0,425 

Trừ 2 vế tương ứng của pt → a + 2d = 0,075 || Giải hệ → a = 0,025 và d= 0,025

%mC4H6O20, 025.8613, 8 . 100% = 15,58%

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng este hóa giữa ancol etylic và axit axetic tạo thành sản phẩm có tên gọi là gì

etyl axetat.

axyl etylat.

axetyl etylat.

metyl axetat.

Xem đáp án

Đáp án A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: etyl axetat, tripanmitin, saccarozơ, etylamin, Gly-Ala. Số chất tham gia phản ứng với dung dịch NaOH khi đun nóng là:

2.

3.

5.

4.

Xem đáp án

Đáp án B

Số chất phản ứng với NaOH gồm: etyl axetat, tripanmitin và Gly-Ala  Chọn B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.

(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.

(d) Tripanmitin, triolein có công thức lần lượt là: (C15H31COO)3C3H5, (C17H33COO)3C3H5.

Số phát biểu đúng là

2.

4.

3.

1.

Xem đáp án

Đáp án C

(c) Sai vì phản ứng xà phòng hóa là phản ứng 1

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng:

Khí A +H2O dung dịch A +HCl B +NaOH Khí A +HNO3C nung D + H2O

Chất D là

NO.

N2.

NO2.

N2O.

Xem đáp án

Đáp án D

A là NH3

NH3+H2O → NH4OH (dung dịch A)

NH4OH+HCl → NH4Cl (B) +H2O

NH4Cl +NaOH → NaCL +NH3+H2O

NH3+HNO3 → NH4NO3 (C)

NH4NO3 nung N2O +H2O

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z và T. Kết quả được ghi ở bảng sau:

X, Y, Z, T lần lượt là

Etyl fomat, glyxin, glucozơ, phenol.

Glyxin, etyl fomat, glucozơ, anilin.

Glucozơ, glyxin, etyl fomat, anilin.

Etyl fomat, glyxin, glucozơ, axit acrylic.

Xem đáp án

Đáp án A

X và Z đều có phản ứng tráng gương Loại B.

Z hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam Loại C.

T tạo kết tủa trắng với dd Br2  Loại D.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: axetilen, etilen, buta-1,3-đien, benzen, toluen, stiren, phenol, alanin, metyl acrylat. Số chất tác dụng được với nước brom ở điều kiện thường là:

6.

5.

4.

7.

Xem đáp án

Đáp án A

Số chất thỏa mãn gồm:

Axetilen, etilen, buta-1,3-đien, stiren, phenol và metyl acrylat

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm axit axetic, metyl propionat, etyl fomat (trong đó số mol axit axetic bằng số mol etyl fomat). Cho 15,0 gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,20 mol NaOH. Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là:

17,6 gam.

19,4 gam.

16,4 gam.

16,6 gam.

Xem đáp án

Đáp án D

Vì nCH3COOH = nHCOOC2H5  Gộp CH4COOC2H6  C0,x5H2COOCH3.

nCH3OH tạo thành = nNaOH = 0,2 mol.

+ Bảo toàn khối lượng ta có: mMuối = 15 + 0,2×40 – 0,2×32 = 16,6 gam

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C3H12N2O3). Chất X là muối của axit hữu cơ đa chức, chất Y là muối của axit vô cơ. Cho 2,62 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,04 mol hỗn hợp hai khí (có tỉ lệ mol 1:3) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị lớn nhất của m là

2,54.

3,46.

2,26.

2,40.

Xem đáp án

Đáp án A

từ giả thiết ứng với mỗi chất X, Y có 2 cấu tạo thỏa mãn:

gọi nX = x mol; nY = y mol 138x + 124y = mE = 2,62 gam.

dù là TH nào thì luôn có 2x + 2y = ∑nkhí = 0,04 mol giải: x = 0,01; y = 0,01 mol.

hai khí tổng 0,04 mol, tỉ lệ 1 : 3 1 khí có 0,01 mol và 1 khí có 0,03 mol.

Có 2 dặp X, Y thỏa mãn là: 

● 0,01 mol H4NOOC–COONH3CH3 và 0,01 mol (CH3NH3)2CO3.

mMuối gồm 0,01 mol (COONa)2 và 0,01 mol Na2CO3  m = 2,4 gam.

● 0,01 mol CH2(COONH4)2 và 0,01 mol H4N–CO3–NH3C2H5.

mMuối gồm 0,01 mol CH2(COONa)2 và 0,01 mol Na2CO3  m = 2,54 gam.

Giá trị lớn nhất của m = 2,54 gam

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch các chất sau:

 

. Những dung dịch làm quỳ tím hóa xanh là:

X3,X4

X2,X5

X2,X4

X1,X5

Xem đáp án

Đáp án B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu không đúng là:

Các peptit có từ 11 đến 50 đơn vị amino axit cấu thành được gọi là polipeptit

Phân tử có 2 nhóm -CO-NH- được gọi là dipeptit, 3 nhóm thì được gọi là tripeptit

Trong mỗi phân tử protit, các amino axit được sắp xếp theo một thứ tự xác định

Những hợp chất được hình thành bằng cách ngưng tụ các α-amino axit được gọi là peptit

Xem đáp án

Đáp án B

2 nhóm CO - NH thì gọi là tripeptit

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Có mấy hợp chất có công thức phân tử C3H9O2N có chung tính chất là vừa tác dụng với HCl và NaOH

4

5

3

2

Xem đáp án

Đáp án A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 20,3g chất hữu cơ có CTPT là C9H17O4N bằng lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được 1 chất hữu cơ X và m gam ancol Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam Y thu được 17,6g CO2 và 10,8g H2O. Công thức phân tử của X là:

C4H5O4NNa2

C5H9O4N

C5H7O4NNa2

C3H6O4N

Xem đáp án

Đáp án C

 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch các chất sau: C6H5NH2 (X1); CH3NH2 (X2)H2NCH2COOH (X3); HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH (X4); H2N(CH2)4CH(NH2)COOH (X5). Những dung dịch làm xanh quỳ tím là:

X3, X4

X2, X5

X2, X1

X1, X5

Xem đáp án

Chọn đáp án B

trong 2 amin X1; X2 thì anilin C6H5NH2 không làm quỳ đổi màu;

metylamin CH3NH2 làm quỳ tím đổi màu xanh → thỏa mãn.!

còn lại là các amino axit, để làm quỳ tìm chuyển sang màu xanh

số nhóm -COOH < số nhóm -NH2 → thỏa mãn là: H2N[CH2]4CH(NH2)COOH (X5)

Theo đó, chọn đáp án B.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu không đúng là?

Các peptit có từ 11 đến 50 đơn vị amino axit cấu thành được gọi là polipeptit

Phân tử có hai nhóm -CO-NH- được gọi là đipeptit, ba nhóm thì được gọi là tripeptit.

Trong mỗi phân tử protit, các amino axit được sắp xếp theo một thứ tự xác định

Những hợp chất hình thành bằng cách nhưng tụ hai hay nhiều α-amino axit được gọi là peptit.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

các phát biểu A, C, D đều đúng theo định nghĩa.

B sai vì phân tử đipeptit chỉ có 1 liên kết peptit chỉ chứa 1 nhóm CO-NH mà thôi.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các tính chất sau:

(1) chất lỏng hoặc chất rắn;

(2) tác dụng với dung dịch Br2

(3) nhẹ hơn nước       

(4) không tan trong nước

(5) tan trong xăng

(6) phản ứng thủy phân

(7) tác dụng với kim loại kiềm

(8) cộng H2 vào gốc rượu

Những tính chất không đúng cho lipit là

(2), (5), (7)

(7), (8)

(3), (6), (8)

(2), (7), (8)

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Nhận xét: lipit gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit, … nói chung lipit thuộc loại phức tạp, chúng ta không học kĩ ở THPT

→ việc đề ra xuất hiện Câu 26y là hơi khó hiểu? đúng hơn nên hỏi về CHẤT BÉO!

Tham khảo kiến thức SGK các tính chất không đúng cho lipit gồm ý:

(2): do TH chất béo no thì không thể phản ứng được với Br2

(7): chức COO este không phản ứng được với KIM LOẠI KIỀM

(các bạn đừng nhầm và sai sang dung dịch kiềm nhé!)

(8): gốc rượu ở đây là glixerol, sẵn no nên không + H2 được

Theo đó, chọn đáp án D.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Có mấy hợp chất có công thức phân tử C3H9O2N có chung tính chất là vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng với dung dịch NaOH

4 chất

5 chất

3 chất

2 chất

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Để thỏa mãn C3 mà có 9H  hợp chất là muối ammonium của carboxylic acid

Có 4 hợp chất thỏa mãn gồm: C2H5COONH4; CH3COONH3CH3; HCOONH3CH2CH3 và HCOONH2(CH3)2.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai chất hữu cơ X, Y có thành phần phân tử gồm C, H, O (MX < MY < 82). Cả X và Y đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc và đều phản ứng được với dung dịch NaHCO3 sinh ra khí CO2. Tỉ khối hơi của Y so với X có giá trị là

1,91

1,61

1,47

1,57

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Có phản ứng tráng bạc thì có 2 trường hợp: HCOO…. hoặc …CHO.

Phản ứng với NaHCO3 sinh khí CO2 chỉ có …COOH.

Dễ thấy 2 chất đầu tiên thỏa là HCOOH và OHC-COOH.

Đối với OHC-COOH thì không thể gắn thêm C để tạo chất mới vì khi đó M > 82.

X là HCOOH và Y là OHC-COOH d­Y/X = 74 ÷ 46 = 1,61.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 20,3 gam chất hữu cơ có CTPT là C9H17O4N bằng lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được một chất hữu cơ X và m gam ancol Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam Y thu được 17,6 gam CO2 và 10,8 gam H2O. Công thức phân tử của X là:

C4H5O4NNa2

C5H9O4N

C5H7O4NNa2

C3H6O4N

Xem đáp án

Chọn đáp án C

nCO2 = 0,4 mol < nH2O = 0,6 mol Y là ancol no, mạch hở.

và nY = nH2O – nCO2 = 0,6 – 0,4 = 0,2 mol CY 0,4 ÷ 0,2 = 2.

Lại có 20,3 gam chất hữu cơ có CTPT là C9H17O4N 0,1 mol = ½nancol Y

Y là ancol đơn chức và hợp chất hữu cơ chứa 2 nhóm chức este.!

ancol C2 Y là C2H5OH → cấu tạo hợp chất hữu cơ là H2NC3H5(COOC2H5)2.

muối X là H2NC3H5(COONa)2 CTPT C5H7O4NNa2.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Dung dịch sữa bò đông tụ khi nhỏ nước chanh vào.

Ở trạng thái kết tinh amino axit tồn tại ở dạng ion lưỡng cực.

Dung dịch Gly-Ala có phản ứng màu biure.

Amino axit có tính lưỡng tính.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Xem xét các phát biểu:

A. Trong sữa bò có chứa các phân tử protein + trong quả chanh có chứa 1 lượng lớn axit xitric

khi vắt chanh vào sữa, axit xitric đã làm cho pH trong sữa giảm, do protein dễ biến tính khi pH thay đổi nên sẽ bị kết tủa gây hiện tượng sữa bị đông tụ

B. đúng.!

D. phân tử amino axit chứa cả nhóm cacboxylic COOH và nhóm amino NH2

có tính lưỡng tính (phân li được cả H+; cả OH).

C. đipeptit Gly-Ala không có phản ứng màu biure C sai → chọn đáp án C.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Dung dịch benzylamin trong nước làm quỳ tím hóa xanh.

Thủy phân vinyl axetat thu được ancol.

Ứng dụng của axit glutamic dùng làm mì chính.

Tripanmitin là chất lỏng ở điều kiện thường.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Xem xét các phát biểu:

B. Thủy phân vinyl axetat: CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO

sản phẩm thu được là muối và anđehit, không có ancol → phát biểu B sai.!

C. dùng làm mì chính là muối mononatri gluconat ≠ axit glutamic → C sai.!

D. tripanmitin là chất béo no → là chất rắn ở điều kiện thường → D sai.!

benzylamin C6H5CH2NH2 ≠ phenylamin C6H5NH2;

dung dịch benzylamin làm quỳ tím chuyển màu xanh → phát biểu A đúng.!

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.

Số nguyên tử N có trong phân tử peptit Lys-Glu-Ala-Val là 5.

Trong y học, glucozơ dùng để làm dung dịch truyền tĩnh mạch.

Thủy phân mantozơ trong môi trường kiềm thu được glucozơ.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Xem xét các phát biểu:

phát biểu A đúng.

• tetrapeptit Lys-Glu-Ala-Val: Lys có 2 nhóm NH2; Glu, Ala và Val đều có 1 nhóm NH2

tổng nguyên tử N có trong tetrapeptit là 5 → phát biểu B đúng.

• Trong y học, glucozơ dùng để làm dung dịch truyền tĩnh mạch do glucozơ là đường đơn cơ thể có thể hấp thụ trực tiếp nên có thể truyền thẳng vào tĩnh mạch.! C đúng.

• mantozơ bị thủy phân khi có mặt xúc tác axit hoặc enzim, không phải trong môi trường kiềm → phát biểu D sai → chọn đáp án D.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1 mol H2N-CH2-COOH tác dụng với 150 mL dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch m gam muối. Giá trị của m là

23,50

34,35

20,05

27,25

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Quy đổi: 0,1 mol H2NCH2COOH + 0,3 mol HCl + NaOH → muối + H2O.

 mol.

BTKL có  gam.

Chọn đáp án D.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Thuốc thử cần dùng để phân biệt dung dịch glucozơ và dung dịch fructozơ là nước brom.

(b) Glucozơ còn được gọi là đường nho

(c) Xenlulozơ triaxetat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo

(d) Fructozơ là chất kết tinh, không tan trong nước

(e) Mantozơ và saccarozơ là đồng phân của nhau

Số phát biểu đúng là

4

3

2

5

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Xem xét các phát biểu:

(a). chỉ glucozơ phản ứng làm mất màu nước brom, fructozơ không phản ứng:

(b). glucozơ: đường nho; saccarozơ: đường mía; mantozơ: đường mạch nha;…

(c). Xenlulozơ triaxetat là nguyên liệu để sản xuất tơ axetat → là loại tơ nhân tạo.

(d). fructozơ dễ tan trong nước → phát biểu này sai.!

(e). mantozơ và saccarozơ có cùng CTPT C12H22O11 chúng là đồng phân của nhau.

Theo đó, có 4 phát biểu đúng → chọn đáp án A.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy chất sau: butađien, anilin, anđehit axetic, toluen, pentan, axit metacrylic và stiren. Số chất trong dãy làm mất màu nước brom là

7

6

4

5

Xem đáp án

Chọn đáp án D

các chất phản ứng với Br2/H2O → làm mất màu gồm:

• các chất có nối đôi C=C: -CH=CH- + Br2 → -CHBr-CHBr- gồm các chất: butađien (CH2=CH-CH=CH2); axit metacrylic (CH2=C(CH3)-COOH); stiren (C6H5CH=CH2).

• nối đôi C=O trong chức –CHO: RCHO + Br2 + H2O → RCOOH + 2HBr; chỉ có chất anđehit axetic (CH3CHO).

• TH anilin: C6H5NH2 tạo kết tủa khi phản ứng với Br2/H2O:

Tổng có 5 chất thỏa mãn yêu cầu → chọn đáp án D.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: saccarozo, metyl axetat, triolein, Gly-Ala-Gly. Số chất phản ứng được với Cu(OH)2 trong dung dịch ở nhiệt độ thường là

2

3

4

1

Xem đáp án

Chọn đáp án A

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở, thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau.

(b) Trong phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3, glucozơ là chất bị khử.

(c) Để rửa ống nghiệm có dính anilin có thể tráng ống nghiệm bằng dung dịch HCl.

(d) Tinh bột và xenlulozo là hai chất đồng phân của nhau

(e) Glucozo saccarozo đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol

(g) Thành phần hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có chứa nguyên tố cacbon và nguyên tố hiđro.

Số phát biểu đúng là

5.

4.

3

2.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C3H12N2O3). X là muối của axit hữu cơ đa chức, Y là muối của một axit vô cơ. Cho 3,86 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,06 mol hai khí (có tỉ lệ mol 1 : 5) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

3,46.

4,68.

5,92.

2,26.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

TH1: X là CH2(COONH4)2 và Y là (CH3NH3)2CO3.

TH2: X là NH4OOC-COOCH3NH3 và Y là (CH3NH3)2CO3.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất X (chứa vòng benzen) và có tỉ khối lượng mC : mH : mO = 14 : 1 : 8. Đun nóng 2,76 gam X với 75ml dung dịch KOH 1M (dư 25% so với lượng cần phản ứng) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được a gam chất rắn khan. Biết X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Giá trị của a

5,40.

6,60.

6,24.

6,96.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:

Anilin, lòng trắng trứng, glucozo, lysin.

Lysin, lòng trắng trứng, glucozơ, anilin.

Lysin, anilin, lòng trắng trứng, glucozo.

Lysin, lòng trắng trứng, anilin, glucozơ.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.

(b) Tất cả các axit cacboxylic đều không tham gia phản ứng tráng bạc.

(c) Phản ứng thủy phân este trong môi trường bazơ là phản ứng thuận nghịch.

(d) Tất cả các ancol no, đa chức đều hòa tan được Cu(OH)2.

Số phát biểu đúng là:

4.

2.

3.

1.

Xem đáp án

Đáp án D