236 Bài tập Đại cương Hóa học Hữu cơ ôn thi Đại học có lời giải (P6)
33 câu hỏi
Chất hữu cơ Z có công thức phân tử C17H16O4, không làm mất màu dung dịch brom, Z tác dụng với NaOH theo phương trình hóa học: Z + 2NaOH → 2X + Y; trong đó Y hòa tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Không thể tạo ra Y từ hidrocacbon tương ứng bằng một phản ứng.
Thành phần % khối lượng của cacbon trong X là 58,3%.
Z có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn điều kiện bài toán.
Cho 15,2 gam Y tác dụng với Na dư thu được 2,24 lít H2 (đktc).
Đáp án B
Y + Cu(OH)2 → dung dịch xanh lam ⇒ Y là ancol đa chức.
Lại có Z chứa 4[O] ⇒ Y là ancol 2 chức và Z là este 2 chức.
k = (2 × 17 + 2 - 16) ÷ 2 = 10 = 2vòng benzen + 2πC=O.
⇒ Z là C6H5COO-CH2-CH(CH3)-OOCC6H5.
⇒ X là C6H5COONa và Y là HO-CH2-CH(OH)-CH3.
A. Sai: CH2=CH-CH3 + [O] + H2O HO-CH2-CH(OH)-CH3.
B. Đúng: %C/X = 12 × 7 ÷ 144 × 100% = 58,33% ⇒ chọn B.
C. Sai: chỉ có 1 đồng phân cấu tạo thỏa mãn.
D. Sai: C3H6(OH)2 → H2 ⇒ nH2 = nY = 0,2 mol ⇒ VH2 = 4,48 lít.
Cho dãy các chất: phenol; glucozơ; axit fomic; toluen; vinylaxetilen; fructozơ; anilin. Số chất trong dãy làm mất màu nước brom là
3.
6.
4.
5.
Đáp án D
Số chất làm mất màu dung dịch brom gồm:
Phenol, glucozơ, axit fomic, vinylaxetilen và anilin
Y + Cu(OH)2 → dung dịch xanh lam ⇒ Y là ancol đa chức.
Lại có Z chứa 4[O] ⇒ Y là ancol 2 chức và Z là este 2 chức.
k = (2 × 17 + 2 - 16) ÷ 2 = 10 = 2vòng benzen + 2πC=O.
⇒ Z là C6H5COO-CH2-CH(CH3)-OOCC6H5.
⇒ X là C6H5COONa và Y là HO-CH2-CH(OH)-CH3.
A. Sai: CH2=CH-CH3 + [O] + H2O HO-CH2-CH(OH)-CH3.
B. Đúng: %C/X = 12 × 7 ÷ 144 × 100% = 58,33% ⇒ chọn B.
C. Sai: chỉ có 1 đồng phân cấu tạo thỏa mãn.
D. Sai: C3H6(OH)2 → H2 ⇒ nH2 = nY = 0,2 mol ⇒ VH2 = 4,48 lít.
Cho các chất: phenol; axit axetic; etyl axetat; ancol etylic; tripanmitin. Số chất phản ứng với NaOH là:
3.
4.
2.
5.
Đáp án B
Công thức phân tử chất đầu tiên của một dãy đồng đẳng là C3H4O. Công thức tổng quát của dãy đồng đẳng trên là
C3nH4nO (n≥1).
CnHn+1O (n ≥3).
CnH3n-5O (n≥3).
CnH2n-2O (n ≥ 3).
Đáp án D
Nhận xét nào sau đây về este no đơn chức, mạch hở là không đúng?
Công thức phân tử chung là CnH2nO2 (n ≥ 2).
Thuỷ phân trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
Khi đốt cháy cho khối lượng H2O bằng khối lượng của CO2.
Phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:1.
Đáp án C
Có bao nhiêu hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C7H8O tác dụng được với NaOH?
3.
5.
4.
2.
Đáp án A
Phản ứng nào dưới đây là đúng?
C2H5OH + NaOH → C2H5ONa + H2O
2C6H5ONa + CO2 + H2O → 2C6H5OH + Na2CO3
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
C6H5OH + HCl → C6H5Cl + H2O
Đáp án C
Trong các chất sau: nước, khí cacbonic, khí metan, axit axetic, ancol etylic, canxi cacbonat. Số hợp chất hữu cơ là
5.
3.
4.
6.
Đáp án B
Cho các chất: etilen, glixerol, etylen glicol, anđehit fomic, axit axetic, etyl axetat, glucozơ, saccarozơ, anilin, Gly–Ala–Gly. Số chất tác dụng với Cu(OH)2(ở điều kiện thích hợp) là
6.
7.
8.
9.
Đáp án B
Số chất tác dụng với Cu(OH)2 khi đủ điều kiện là:
+ Glixerol, etylen glicol, anđehit fomic, axit axetic, glucozơ, saccarozơ và Gly–Ala–Gly.
Cho các phát biểu sau:
(a) Tất cả các este khi tham gia phản ứng xà phòng hóa đều thu được muối và ancol.
(b) Saccarozơ bị thủy phân trong dung dịch kiềm loãng, đun nóng tạo thành glucozơ và fructozơ.
(c) Glucozơ, fructozơ, mantozơ đều tham gia phản ứng tráng bạc.
(d) Aminoaxit thuộc loại hợp chất hữu cơ đa chức, trong phân tử chứa đồng thời nhóm amino (–NH2) và nhóm cacboxyl (–COOH).
(e) Có thể phân biệt tripeptit (Ala–Gly–Val) và lòng trắng trứng bằng phản ứng màu với Cu(OH)2.
(g) PE, PVC, polibutađien, poliisopren, xenlulozơ, amilozơ đều có cấu trúc mạch không nhánh.
Số phát biểu đúng là
2.
3.
4.
1.
Đáp án A
(a) sai vì không phải tất cả este đều thỏa mãn: VD HCOOCH=CH2.
(b) sai vì phải thủy phân trong môi trường axit.
(d) sai vì amino axit thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.
(e) sai vì đều có phản ứng màu biure.
Hỗn hợp X gồm hiđro, propen, axit acrylic, ancol anlylic. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X, thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc). Đun nóng X với bột Ni một thời gian, thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối hơi của Y so với X bằng 1,2. Cho 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với V lit dung dịch Br2 0,1M. Giá trị của V là
0,4.
0,3.
0,2.
0,1.
Đáp án C
Nhận thấy các chất hữu cơ trong X đều có chứa 3 cacbon.
⇒ Tổng số mol các chất hữu cơ trong X = = 0,1 mol ⇒ nH2 = 0,2 mol.
Từ tỷ khối hơi của Y và X ta có tỉ lệ
⇒ nH2 đã pứ = 0,3 – 0,25 = 0,05 mol ⇒ 0,25 mol Y phản ứng với (0,1– 0,05) = 0,05 mol Br2.
⇒ 0,1 mol Y phản ứng với nBr2 = = 0,02 mol.
⇒ VBr2 = 0,02 ÷ 0,1 = 0,2M
Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường kiềm?
Tristearin.
Xenlulozơ.
Metyl axetat.
Anbumin.
Đáp án B
Cellulose bị thuỷ phân trong môi trường acid, không bị thủy phân trong môi trường kiềm.
Cho các dung dịch H2NCH2COOH; CH3COOCH3, CH3OH, NaOH. Xem như điều kiện phản ứng có đủ. Số phản ứng xảy ra khi cho các dung dịch phản ứng với nhau theo từng đôi một là
3.
5.
2.
4.
Đáp án A
Cho các phát biểu sau:
(a) Tinh bột và protein đều kém bền trong môi trường kiềm.
(b) Thủy phân este đơn chức, không no (chứa một liên kết C=C), mạch hở luôn thu được ancol.
(c) Đốt cháy tơ olon và tơ nilon-6 đều thu được khí N2.
(d) Axit ađipic có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng tạo polime.
(e) Dung dịch của các amino axit đều không làm đổi màu quỳ tím.
(f) Có thể phân biệt dung dịch metyl amin và dung dịch anilin bằng quỳ tím.
Số phát biểu sai là
3.
2.
4.
1.
Đáp án A
Phát biểu sai gồm:
(a) Sai vì tinh bột chỉ kém bền trong môi trường axit.
(b) Sai vì có thể tạo andehit như HCOOCH=CH2.
(e) Sai vì lysin hoặc axit glutamic có thể làm quỳ tím đổi màu.
Một chất hữu cơ X có % khối lượng các nguyên tố (trong phân tử) là 31,17% C; 9,09% H; 18,18% N còn lại là oxi. Biết công thức phân tử của X trùng với công thức đơn giản nhất. X mạch hở, có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Nếu cho 1,155 gam X tác dụng với 200 ml dung dịch KOH 0,1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng sẽ thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?
5,96 gam.
3,22 gam.
1,54 gam.
1,14 gam.
Đáp án C
+ Giả sử mX = 100 gam ⇒ Khối lượng mỗi nguyên tố bằng đúng % khối lượng của nó.
Lập tỷ lệ tối giản nC : nH : nN : nO = 2:7:1:2 ⇒ CTPT của X là C2H7NO2.
X có phản ứng tráng gương và tác dụng được với KOH ⇒ CTCT của X là HCOONH3CH3.
+ Ta có nX = = 0,015 mol và nKOH = 0,02 mol.
⇒ Khối lượng rắn bao gồm
⇒ mChất rắn = 0,015×84 + 0,005×56 = 1,54 gam
Chất hữu cơ X có công thức phân tử C7H6O3. Nếu cho 1,38 gam X tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch KOH 0,1M, sau phản ứng thu được 2 muối của kali. Số công thức cấu tạo của X là
5.
3.
4.
2.
Đáp án B
Ta có nX = 0,01 mol phản ứng vừa đủ với 0,03 mol KOH
⇒ X phản ứng với KOH theo tỉ lệ 1:3 ⇒ X chỉ có thể là HCOOC6H4OH.
⇒ X có 3 CTCT ứng với 3 vị trí o, m ,p
Đồng phân là những chất
có khối lượng phân tử khác nhau.
có tính chất hóa học giống nhau.
có cùng thành phần nguyên tố.
có cùng công thức phân tử nhưng có công thức cấu tạo khác nhau
Đáp án D
Cho các chất sau: đietylete, vinyl axetat, saccarozơ, tinh bột, vinyl clorua, nilon-6,6. Số chất bị thủy phân trong môi trường kiềm nóng là
3.
4.
2.
5.
Đáp án A
vinyl axetat , vinyl clorua và nilon 6-6
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
Chọn đáp án sai
A2 là một điol.
A5 có CTCT là HOOCCOOH.
A4 là một điandehit.
A5 là một diaxit.
Đáp án C
Chất hữu cơ X (chứa C, H, O) có phân tử khối bằng 74 (u). Số đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử của X có phản ứng tráng gương là
4
3
5
6
Đáp án D
Giả sử X có 1 nguyên tử oxi ⇒ CTPT của X là C4H10O ⇒ Loại vì X no.
● Giả sử X chứa 2 nguyên tử oxi ⇒ CTPT của X là: C3H6O2.
⇒ Có 5 đồng phân của X có phản ứng tráng gương là:
(1) HCOOC2H5 || (2) HO–CH2–CH2–CHO || (3) CH3–CH(OH)–CHO.
(4) CH3–O–CH2–CHO || (5) CH3–CH2–O–CHO.
● Giả sử X chứa 3 nguyên tử oxi ⇒ CTPT của X là: C2H2O3.
⇒ Có 1 đồng phân của X có phản ứng tráng gương là: (6) HOOC–CHO
Cho sơ đồ phản ứng sau:
Biết rằng (X) phản ứng được với Na giải phóng khí. Cho các nhận định sau:
(1) (Y1) có nhiệt sôi cao hơn metyl fomat;
(2) (X3) là axit acrylic;
(3) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol (X1) thu được Na2CO3 và 5 mol hỗn hợp gồm CO2 và H2O;
(4) (X) có hai đồng phân cấu tạo thỏa mãn;
(5) (X4) có khối lượng phân tử bằng 112 (u);
(6) Nung (X4) với NaOH/CaO thu được etilen.
Số nhận định đúng là
2
3
4
1
Đáp án B
Hợp chất X có công thức C8H14O4. Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):
(a) X + 2NaOH → X1 + X2 + H2O (b) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4
(c) nX3 + nX4 → nilon-6,6 + 2nH2O (d) 2X2 + X3 → X5 + 2H2O
Phân tử khối của X5 là
174.
216.
202.
198.
Đáp án C
Vì X1 phản ứng với H2SO4 ⇒ X1 là muối của axit cacboxylic ⇒ X3 là axit 2 chức.
Lại có X3 + X4 ⇒ nilon–6,6 ⇒
⇒ X1 là NaOOC–[CH2]4–COONa ⇔ CTPT của X1 là C6H8O4Na2.
Bảo toàn nguyên tố từ phản ứng (a) ⇒ X2 có CTPT là C2H6O C2H5OH.
⇒ X5 là C2H5OOC[CH2]4COOC2H5 ⇔ MX5 = 202
Trong thành phần phân tử chất hữu cơ nhất thiết phải có
các nguyên tố các bon, hiđro, nitơ.
các nguyên tố các bon, hiđro, oxi.
nguyên tố các bon.
các nguyên tố các bon, hiđro, nitơ, oxi.
Đáp án C
Để phân tích định tính các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ, người ta thực hiện một thí nghiệm được mô tả như hình vẽ:
Phát biểu nào sau đây đúng?
CuSO4 khan (màu xanh) chuyển sang màu trắng chứng tỏ hợp chất hữu cơ có chứa hiđro và oxi.
CuSO4 khan (màu trắng) chuyển sang màu xanh chứng tỏ hợp chất hữu cơ có chứa hiđro.
Thí nghiệm trên dùng để xác định clo có trong hợp chất hữu cơ.
Thí nghiệm trên dùng để xác định nitơ có trong hợp chất hữu cơ.
Đáp án B
Cho hỗn hợp A gồm hai chất hữu cơ mạch hở X, Y (chỉ chứa C, H, O mà MX < MY) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 0,2 mol ancol đơn chức và 2 muối của hai axit hữu cơ đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Mặt khác đốt cháy 20,56 gam A cần 1,26 mol O2 thu được CO2 và 0,84 mol H2O. Phần trăm số mol của X trong A là:
75%.
20%.
40%.
80%.
Đáp án D
♦ Giải đốt cháy: bảo toàn khối lượng có nCO2 = 1,04 mol ||→ A gồm: 1,04 mol C + 1,68 mol H + 0,4 mol O.
• từ thủy phân có X, Y là các hữu cơ đơn chức (dạng -COO-), nancol = nNaOH ||→ X, Y là các este đơn chức.
Kết hợp thủy phân và đốt cháy ||→ nX, Y = 0,4 ÷ 2 = 0,2 mol; ∑nCO2 – nH2O = 0,2 mol
||→ chứng tỏ X, Y đều là este không no, 1 πC=C; MX < MY ||→ Y hơn X một nguyên tử C.
Lại có Ctrung bình = 1,04 ÷ 0,2 = 5,2 ||→ X là C5H8O2 và Y là C6H10O2
C5; C6 và số Ctrung bình ||→ đọc ra tỉ lệ nX ÷ nY = 4 ÷ 1 (sơ đồ chéo!).
||→ Yêu cầu %số mol X trong A = 4 ÷ (4 + 1) = 80%.
Cho dãy các chất sau: (1) glucozo, (2) metyl fomat, (3) vinyl axetat, (4) axetanđehit. Số chất trong dãy có phản ứng tráng gương là
3
4
1
2
Đáp án A
Ứng với công thức phân tử C3H6O2 có bao nhiêu hợp chất mạch hở bền tác dụng với NaOH?
3
4
2
1
Đáp án A
Cho đồ thị biểu diễn nhiệt độ sôi của ba chất sau:
Chất A, B, C lần lượt là các chất sau
CH3CHO, CH3COOH, C2H5OH
CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO.
C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH.
CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH.
Đáp án D
Ứng với công thức phân tử C2H4O2 có bao nhiêu công thức cấu tạo chất hữu cơ thỏa mãn ?
2
3
1
0
Đáp án B
Thực hiện quá trình phân tích định tính C và H trong hợp chất hữu cơ theo hình bên. Hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm chứa dung dịch Ca(OH)2 là
Dung dịch chuyển sang màu xanh.
Dung dịch chuyển sang màu vàng.
Có kết tủa đen xuất hiện.
Có kết tủa trắng xuất hiện.
Đáp án D
C + 2[O] CO2
2H + [O] H2O
CuSO4 khan giữ lại H2O
CO2 sục vào dung dịch Ca(OH)2 xuất hiện kết tủa trắng.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Saccarozo được gọi là đường nho.
Polime tan tốt trong nước.
Trimetylamin là chất khí ở điều kiện thường.
Triolein là chất béo no.
Đáp án C
A. S. Saccarozo được gọi là đường mía.
B. Đa số polime không tan trong nước và các dung môi thông thường.
C. Đ
D. S. Triolein là chất béo không no.
Cho các phát biểu sau:
(a) Dùng giấm ăn có thể rửa chất gây mùi tanh trong cá.
(b) Dầu mỡ động thực vật bị ôi thiu do nối đôi C=C của chất béo bị oxi hóa.
(c) Đa số polime không tan trong nước và các dung môi thông thường.
(d) Gạch cua nổi lên trên khi nấu riêu cua là hiện tượng đông tụ protein.
(e) Dung dịch của lòng trắng trứng hòa tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
(g) Xenlulozo bị thủy phân trong dung dịch kiềm đun nóng.
Số phát biểu đúng là
2.
3.
5.
4.
Đáp án C
(a) (b) (c) (d) (e) Đúng
(g) Sai. Xenlulozo chỉ bị thủy phân trong môi trường axit, đun nóng.
Cho các sơ đồ phản ứng sau:
X (C4H6O5) + 2NaOH X1 + X2 + H2O
X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4
X2 + 2X4 C4H6O4 + 2H2O
Biết các chất X, X1, X2, X3, X4 đều mạch hở. Phát biểu nào sau đây sai?
X3 và X4 thuộc cùng dãy đồng đẳng.
Nhiệt độ sôi của X3 cao hơn X4.
X là hợp chất hữu cơ tạp chức.
Chất X2, X4 đều hòa tan được Cu(OH)2.
Đáp án A
C4H6O4: (HCOO)2C2H4
X2: C2H4(OH)2
X4: HCOOH
X: HOOC-COOCH2-CH2-OH
X1: (COONa)2
X3: (COOH)2








