236 Bài tập Đại cương Hóa học Hữu cơ ôn thi Đại học có lời giải (P4)
40 câu hỏi
Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ, no đơn chức, mạch hở (chứa C, H, O) tác dụng vừa đủ với 20 mL dung dịch NaOH 2M thu được một muối và một ancol. Đun nóng lượng ancol thu được với axit H2SO4 đặc ở 170°c thu được 0,015 mol anken (là chất khí ở điều kiện thường). Nếu đốt cháy lượng X như trên rồi cho sản phẩm qua bình đựng CaO dư thì khối lượng bình tăng 7,75 gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phát biểu nào sau đây đúng?
Khối lượng của chất có phân tử khối lớn hơn trong X là 2,55 gam.
Tổng phân tử khối của hai chất trong X là 164.
Thành phần phần trăm khối lượng các chất trong X là 49,5% và 50,5%.
Một chất trong X có 3 công thức cấu tạo phù hợp với điều kiện bài toán
Chọn đáp án C
- Khi đốt cháy X có
mol
- Xét quá trình X tác dụng với NaOH:
+ Nhận thấy rằng,, trong X chứa 1 este và 1 axit. Khi dehirat hóa ancol thì:
- Gọi CA và CB lần lượt là số nguyên tử C của este A và axit B (với )
và (thỏa)
Vậy (A) là C5H10O2 và (B) là C2H4O2
A. Sai, Độ chênh lệch khối lượng giữa A và B là:
B. Sai, Tổng khối lượng phân tử khối của A và B là 162.
C. Đúng,
D. Sai, Este A có 7 đồng phân tương ứng là: CH3COO-C3H7 (2 đồng phân); HCOO-C4H9 (4 đồng phân); C2H5COOC2H5 (1 đồng phân) và axit B chỉ có 1 đồng phân là CH3COOH.
Số đồng phân đơn chức ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
6
3
4
5
Chọn đáp án A
Nguyên tắc chung của phép phân tích định tính các hợp chất hữu cơ là
chuyển hóa các nguyên tố C, H, N thành các chất vô cơ đơn giản, dễ nhận biết.
đốt cháy chất hữu cơ đẻ tìm cacbon dưới dạng muội đen.
đốt cháy chất hữu cơ để tìm nitơ do có mùi khét tóc cháy.
đốt cháy chất hữu cơ để tìm hiđro dưới dạng hơi nước
Chọn đáp án A
Nguyên tắc chung của phép phân tích định tính đó là chuyển các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản rồi nhận biết chúng bằng các phản ứng đặc trưng ⇒ Chọn A
Các chất trong dãy nào sau đây đều tạo kết tủa khi cho tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng?
Glucozo, đimetylaxetilen, anđehit axetic.
Vinylaxetilen, glucozo, anđehit axetic.
Vinylaxetilen, glucozo, axit propionic.
Vinylaxetilen, glucozo, đimetylaxetilen.
Chọn đáp án B
Để tạo kết tủa với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng cần có nhóm –CHO và chất có nối ba đầu mạch.
+ Đimetylaxetilen CH3–C≡C–CH3 ⇒ Loại A và D.
+ Axit propionic CH3CH2COOH ⇒ Loại C. ⇒ Loại B
Cho các chất sau đây: (1) CH3COOH, (2) C2H5OH, (3) C2H2, (4) CH3COONa, (5) HCOOCH=CH2, (6) CH3COONH4, (7) C2H4. Dãy gồm các chất đều được tạo ra từ CH3CHO bằng một phương trình hóa học là
(1), (2), (6), (7).
(1), (2), (3), (6).
(2), (3), (5), (7).
(1), (2), (4), (6).
Chọn đáp án C
(2) C2H5OH + CuO → CH3CHO + Cu + H2O
(3) C2H2 + H2O → CH3CHO (Xúc tác HgSO4, H2SO4 80oC)
(5) HCOOCH=CH2 + NaOH → HCOONa + CH3CHO
(7) C2H4 + ½O2 → CH3CHO (Xúc tác PdCl2)
⇒ Chọn C
Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là:
thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.
thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định
thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
thường xảy ra rất chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
Chọn đáp án D
Chất hữu cơ X có đặc điểm:
- Tác dụng được với Na sinh ra khí H2 nhưng không tác dụng với dung dịch NaOH.
- Đun nóng X với dung dịch H2SO4 đặc ở 170°C thu được một chất khí Y (làm mất màu dung dịch brom).
Tên thay thế của X là
etanol.
phenol.
metanol.
ancol etylic.
Chọn đáp án A
Trong các chất sau: axetilen, etilen, axit fomic, but-2-in, anđehit axetic. Những chất tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng là
axetilen, axit fomic, anđehit axetic.
etilen, axit fomic, but-2-in.
axetilen, but-2-in, anđehit axetic.
axetilen, etilen, axit fomic.
Chọn đáp án A
Hỗn hợp X gồm các chất hữu cơ có công thức phân tử là: C3H6O, C6H12O6. Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X thì thu được 5,4 gam H2O và V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là
6,72.
3,36.
5,04.
D 11,20.
Chọn đáp án A
Cho các chất: glixerol, etylen glicol, Gly-Ala-Gly, glucozơ, axit axetic, saccarozơ, anđehit fomic, anilin. Số chất tác dụng được với Cu(OH)2 (ở điều kiện thích hợp) là
7.
5.
8
6.
Chọn đáp án A
Số chất tác dụng được với Cu(OH)2 (ở điều kiện thích hợp) là: glixerol, etylen glicol, Gly-Ala-Gly, glucozơ, axit axetic, saccarozơ, anđehit fomic
Đáp án A.
Cho các phát biểu sau:
(a) Thủy phân hoàn toàn vinyl axetat bằng NaOH thu được natri axetat và anđehit fomic.
(b) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
(c) Ở điều kiện thường anilin là chất khí.
(d) Tinh bột thuộc loại polisaccarit.
(e) Ở điều kiện thích hợp triolein tham gia phản ứng cộng hợp H2.
Số phát biểu đúng là
2.
4.
5
3.
Chọn đáp án A
Chỉ dùng Cu(OH)2/NaOH ở điều kiện thường có thể phân biệt được tất cả các dung dịch riêng biệt
saccarozơ, glixerol, ancol etylic.
lòng trắng trứng, glucozơ, glixerol.
glucozơ, lòng trắng trứng, ancol etylic.
glucozơ, glixerol, anđehit axetic.
Chọn đáp án C
A. ● Saccarozơ và glixerol: Cu(OH)2 tan tạo dung dịch xanh thẫm.
● Ancol etylic: không hiện tượng ⇒ loại.
B. ● Lòng trắng trứng: xảy ra phản ứng màu biure tạo phức chất màu tím.
● Glucozơ và glixerol: Cu(OH)2 tan tạo dung dịch xanh thẫm ⇒ loại.
C. ● Lòng trắng trứng: xảy ra phản ứng màu biure tạo phức chất màu tím.
● Glucozơ: Cu(OH)2 tan tạo dung dịch xanh thẫm.
● Ancol etylic: không hiện tượng.
⇒ phân biệt được 3 dung dịch ⇒ chọn C.
D. ● Glucozơ và glixerol: Cu(OH)2 tan tạo dung dịch xanh thẫm.
● Anđehit axetic: không hiện tượng ⇒ loại.
Chú ý: không đun nóng ⇒ không có phản ứng tạo ↓Cu2O đỏ gạch.
Cho các phát biểu sau:
(a) Glucozo được gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín.
(b) Chất béo là đieste của glixerol với axit béo.
(c) Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái rắn.
(d) Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người.
(e) Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được α-aminoaxit.
Số phát biểu đúng là
5.
2.
4.
3.
Chọn đáp án D
(a) Đúng
(b) Sai, chất béo là trieste của glixerol với axit béo.
(c) Sai, ở nhiệt độ thường các chất béo không no ở trạng thái lỏng.
(d) Đúng.
(e) Đúng.
⇒ (a), (b) và (d) đúng ⇒ chọn D.
Cho các phát biểu sau:
(a) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
(b) Ở điều kiện thường, anilin là chất rắn.
(c) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân cấu tạo của nhau.
(d) Thủy phân hoàn toàn anbumin của lòng trắng trứng, thu được α-amino axit.
(e) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H2.
(f) Isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín.
Số phát biểu đúng là
4.
3.
5
6.
Chọn đáp án B
Ta có:
(a) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp. → Sai.
(b) Ở điều kiện thường, anilin là chất lỏng. → Sai.
(c) Tinh bột và xenlulo zơ là đồng phân cấu tạo của nhau. → Sai vì khác số mắt xích.
(d) Thủy phân hoàn toàn anbumin của lòng trắng trứng, thu được α-amino axit. → Đúng.
(e) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H2. → Đúng.
(f) Isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín. → Đúng.
⇒ Chọn B
Chất X (chứa C, H, O) có công thức đơn giản nhất là CH2O. Chất X phản ứng được với NaOH và tráng bạc được. Công thức cấu tạo của X là
CH3COOH.
HCOOCH3.
HCOOH.
HOCH2CHO.
Chọn đáp án B
Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả được ghi ở bảng sau:
Mẫu thử | Thí nghiệm | Hiện tượng |
X | Nhúng giấy quì tím | Không đổi màu |
Y | Đun nóng với dung dịchNaOH (loãng, dư), để nguội. Thêm tiếp vài giọt dung dịch CuSO4 | Tạo dung dịch màu xanh lam |
Z | Đun nóng với dung dịch NaOH loãng (vừa đủ). Thêm tiếp dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng | Tạo kết tủa Ag trắng sáng |
T | Tác dụng với dung dịch I2 loãng | Có màu xanh tím |
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
etyl axetat, triolein, vinyl axetat, hồ tinh bột.
triolein, vinyl axetat, hồ tinh bột, etyl axetat.
etyl axetat, hồ tinh bột, vinyl axetat, triolein.
vinyl axetat, triolein, etyl axetat, hồ tinh bột
Chọn đáp án A
Cho các phát biểu sau
(a) Thủy phân vinyl axetat bằng NaOH đun nóng, thu được natri axetat và axetanđehit.
(b) Ở điều kiện thường, các este đều là những chất lỏng.
(c) Amilopectin và xenlulozo đều có cấu trúc mạch phân nhánh.
(d) Phản ứng xà phòng hóa chất béo luôn thu được các axit béo và glixerol .
(e) Glucozo là hợp chất hữu cơ đa chức.
(g) Tinh bột và xenlulozơ đều không bị thủy phân trong môi trường kiềm.
Số phát biểu đúng là
3.
2.
4.
5.
Chọn đáp án B
a. CH3COOCH=CH2+ NaOH → CH3COONa + CH3CHO → a đúng
Ở điều kiện thường, các este có phân tử khối lớn như mỡ động vật tồn tai ở trang thái răn → b sai
xenlulozơ đều có cấu trúc mạch không phân nhánh → c sai
Phản ứng xà phòng hóa chất béo luôn thu được muối các axit béo và glixerol → d sai
Glucozơ là hợp chất hữu cơ tạp chức → e sai
Tinh bột và xenlulozơ đều không bị thủy phân trong môi trường kiềm mà chỉ thủy phân trong môi trường axit → g đúng
Đáp án B.
Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất hữu cơ X (MX < 75) chỉ thu được H2O và 2 mol CO2. Biết X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 có tạo thành kết tủa. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là (không xét loại hợp chất anhiđrit axit)
6.
5.
4.
3.
Chọn đáp án A
Gọi công thức của X là C2HyOz
Nếu z = 0 → X tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 có tạo thành kết tủa → X phải có liên kết 3 đầu mạch → X là C2H2
Nếu z = 1. X tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 có tạo thành kết tủa → X chứa nhóm CHO → X là CH3-CHO
Nếu z = 2 X tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 có tạo thành kết tủa → X chứa nhóm CHO → X là HCOOCH3 hoặc CH3CHO, HO-CH2-CHO
Nếu z = 3 tX tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 có tạo thành kết tủa → X chứa nhóm CHO → X là HCOO-CHO
Đáp án A.
Cho dãy các chất: stiren, phenol, toluen, anilin, metyl amin. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch brom là
4
5.
2
3
Chọn đáp án D
Các chất tác dụng được với dung dịch brom là striren, phenol và anilin:
● Stiren: C6H5CH=CH2 + Br2 → C6H5CH(Br)-CH2Br.
● Phenol: C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH↓ + 3HBr.
● Anilin: C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2Br3NH2↓ + 3HBr.
⇒ chọn D.
Chọn phản ứng sai?
Ancol benzylic + CuO C6H5CHO + Cu + H2O.
C2H4(OH)2 + Cu(OH)2 → dung dịch xanh thẫm + H2O.
Propan-2-ol + CuO CH3COCH3 + Cu + H2O.
Phenol + dung dịch Br2 → axit picric + HBr.
Chọn đáp án D
D sai, phương trình đúng là:
Phenol + dung dịch Br2 → 2,4,6 - tribromphenol + HBr.
Hay: C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH↓ + 3HBr.
► Axit picric là 2,4,6 - trinitriphenol được điều chế bằng cách:
C6H5OH + 3HNO3 đặc C6H2(NO2)3OH + 3H2O.
⇒ chọn D.
Chất nào sau đây có số liên kết π nhiều nhất (mạch hở)?
C3H9N.
C2H5N.
C4H8O3.
C3H4O4.
Chọn đáp án D
Do các chất đều mạch hở ⇒ k = π + v = π.
A. π = k = (2 × 3 + 2 + 1 - 9) ÷ 2 = 0.
B. π = k = (2 × 2 + 2 + 1 - 5) ÷ 2 = 1.
C. π = k = (2 × 4 + 2 - 8) ÷ 2 = 1.
D. π = k = (2 × 3 + 2 - 4) ÷ 2 = 2.
⇒ C3H4O4 chứa nhiều liên kết π nhất ⇒ chọn D.
Hai chất nào sau đây đều thủy phân đuợc trong dung dịch NaOH đun nóng?
Etyl axetat và Gly-Ala
Lysin và metyl fomat
Xenlulozo và triolein
Saccarozo và tristearin
Chọn đáp án A
B loại vì Lys không bị thủy phân.
C loại vì xenlulozơ không bị thủy phân trong môi trường kiềm.
D loại vì saccarozơ không bị thủy phân trong môi trường kiềm.
⇒ chọn A.
Chất nào dưới đây tạo kết tủa trắng với nước brom?
Alanin.
Glucozo.
Benzenamin.
Vinyl axetat.
Chọn đáp án C
Dãy các chất đều có khả năng tác dụng với nước brom là?
Glixerol, glucozo, anilin.
Axit acrylic, etilen glicol, triolein.
Triolein, anilin, glucozo.
Ancol anlylic, fructozo, metyl fomat.
Chọn đáp án C
A. Loại vì glixerol.
B. Loại vì etilen glicol.
D. Loại vì fructozơ.
⇒ chọn C.
Cho các chất: buta-1,3-đien, benzen, ancol anlylic, anđehit axetic, axit acrylic, vinylaxetat. Khi cho các chất đó cộng H2 dư (xúc tác Ni, t°) thu được sản phẩm hữu cơ, đốt cháy sản phẩm hữu cơ này cho số mol H2O lớn hơn số mol CO2. Số chất thỏa mãn là
6.
3.
4
5.
Chọn đáp án B
Khi cộng H2 dư với Ni xúc tác ta có:
+ Buta-1,3-đien ⇒ C4H6 + 2H2 → C4H10 (Chọn) vì khi đốt ⇒ 4CO2 + 5H2O
+ Benzen ⇒ C6H6 + 3H2 → C6H12 (Loại).
+ Ancol anlylic ⇒ C3H6O + H2 → C3H8O (Chọn) vì khi đốt ⇒ 3CO2 + 4H2O
+ Anđehit axetic ⇒ C2H4O + H2 → C2H6O (Chọn) vì khi đốt ⇒ 2CO2 + 3H2O
+ Axit acrylic ⇒ C3H4O2 + H2 → C3H6O2 (Loại)
+ Vinylaxetat ⇒ C4H6O2 + H2 → C4H8O2 (Loại)
⇒ Chọn B
Cho dãy các chất: CH3COOCH3, C2H5OH, H2NCH2COOH, CH3NH2. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là:
2.
3.
1
4.
Chọn đáp án A
Các chất thỏa mãn là CH3COOCH3, H2NCH2COOH ⇒ chọn A.
● CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH.
● H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O.
Chất rắn kết tinh, nhiệt độ nóng chảy cao, dễ tan, là tính chất của chất nào sau đây?
C6H5NH2.
H2NCH2CH2COOH.
CH3COOH.
C2H5OH.
Chọn đáp án B
Đó là tính chất vật lí chung của amino axit ⇒ chọn B.
Phát biểu nào sau đây là đúng ?
Khi thay H trong hiđrocacbon bằng nhóm NH2 ta thu được amin.
Amino axit là hợp chất hữu cơ đa chức có 2 nhóm NH2 và COOH.
Khi thay H trong phân tử NH3 bằng gốc hiđrocacbon ta thu được amin.
Khi thay H trong phân tử H2O bằng gốc hiđrocacbon ta thu được ancol.
Chọn đáp án C
Cho dãy các chất: CH=C-CH=CH2; CH3COOH; CH2=CHCH2OH; CH3COOCH=CH2; CH2=CH2. Số chất trong dãy làm mất màu nước brom là
5.
2.
3.
4.
Chọn đáp án D
Các chất làm mất màu nước brom chứa πC=C, nhóm chức -CHO hoặc là anilin hay phenol.
⇒ các chất thỏa mãn là: HC≡C-CH=CH2, CH2=CHCH2OH, CH3COOCH=CH2, CH2=CH2 ⇒ chọn D.
Dãy gồm các chất được xếp theo chiều giảm dần của nhiệt độ sôi là:
CH3COOH, C2H5OH, HCOOCH3.
CH3COOCH3, CHCOOH, C2H5OH.
CHCOOH, HCOOCH3, C2H5OH.
HCOOCH3, C2H5OH, CHCOOH
Chọn đáp án A
Khi các chất có số Cacbon xấp xỉ nhau thì nhiệt độ sôi:
Axit > Ancol > Amin > Este > Xeton > Anđethi > Dẫn xuất halogen > Ete > Hidrocacbon.
⇒ chọn A.
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 không tan được trong dung dịch saccarozơ.
(b) Ở nhiệt độ thường, glucozơ phản ứng được với nước brom.
(c) Đốt cháy hoàn toàn CH3COOCH3 thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.
(d) Glyxin (H2NCH2COOH) phản ứng được với dung dịch NH3.
Số phát biểu đúng là
2.
3.
4.
1.
Chọn đáp án B
Vì saccarozo trong công thức cấu tạo có 8 nhóm OH.
⇒ Saccarozo có tính chất hóa học của poli ancol .sr hòa tan được Cu(OH)2
⇒ (a) sai ⇒ Chọn B
Nicotin là chất độc gây nghiện có nhiều trong cây thuốc lá. Khói thuốc là có rất nhiều chất độc không những gây hại cho người hút mà còn ảnh hưởng đến những người xung quanh gây ra các bệnh hiểm nghèo như ung thư phổi, ung thư vòm họng... Thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố trong nicotin như sau: 74,07%C, 17,28%N, 8,64%H. Tỉ khối hơi của nicotin so với Heli (M = 4) là 40,5, công thức phân tử của nicotin là
C8H10N2O.
C10H14N2O.
C10H14N2.
C5H7N
Chọn đáp án C
Nhận thấy %mC + %mH + %mN = 100 ⇒ Không có Oxi ⇒ Loại A và B.
● Cách 1: Thử đáp án từ M đề bài cho ⇒ Chọn C
● Cách 2: Giả sử có 100 gam nicotin ⇒ mC = 74,07g, mH = 8,64g, mN= 17,28g.
⇒ nC : nH : nN = 6,1725 : 8,64 : 1,234 = 5 : 7 : 1
⇒ CTN là (C5H7N(n. Với M[(C5H7N(n] = 40,5 × 4 = 162.
⇒ 81n = 162 ⇒ n = 2 ⇒ CTPT là C10H14N2 ⇒ Chọn C
Đun nóng chất béo với dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là muối natri của axit béo và
etylen glicol.
phenol.
ancol etylic.
glixerol.
Chọn đáp án D
Chất béo là trieste của glyxerol với các axit béo.
⇒ Thực hiện pứ xà phòng hóa thu được muối natri của axit béo và glyxerol.
⇒ Chọn D
Chất hữu cơ X có các đặc điểm sau: chất lỏng, không màu, không làm đổi màu dung dịch phenolphtalein, tác dụng với NaOH nhưng không tác dụng với Na, có phản ứng tráng bạc. Vậy công thức cấu tạo của X có thể là
HCHO.
HCOOH.
HCOOCH3.
HCOONa.
Chọn đáp án A
Chất nào sau đây vừa tác dụng được với dung dịch NaOH, vừa tác dụng được với nước Br2?
CH3CH2CH2OH
CH3CH2COOH
CH2=CHCOOH
CH3COOCH3
Chọn đáp án C
Chất vừa tác dụng được với NaOH, vừa tác dụng được với Br2 thì đó là este hoặc axit không no. Vậy đó chính là CH2=CH-COOH.
Chất nào sau đây là chất lỏng ở nhiệt độ thường?
Saccarozơ.
Tristearin.
Glyxin.
Anilin.
Chọn đáp án D
Ở nhiệt độ thường.
● Saccarozo là chất rắn kết tinh không màu.
● Tristearin là chất rắn.
● Glyxin là chất rắn kết tinh.
● Anilin là chất lỏng không màu.
⇒ Chọn D
Chất không có phản ứng thủy phân là
etyl axetat.
glixerol.
Gly-Ala.
saccarozơ
Chọn đáp án B
Glixerol là ancol ⇒ không có phản ứng thủy phân ⇒ Chọn B
Cho các chất sau: fructozơ, glucozơ, etyl axetat, Val-Gly-Ala. Số chất phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, tạo dung dịch màu xanh lam là
3.
2.
4.
1.
Chọn đáp án B
Các chất phản ứng với Cu(OH)2/OH– cho dung dịch màu xanh lam phải có tính chất của poliancol.
⇒ Các chất thỏa mãn là fructozơ và glucozơ ⇒ chọn B.
Chú ý: Val-Gly-Ala có phản ứng màu biure nhưng tạo dung dịch phức chất màu tím.
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Thuốc thử | Mẫu thử | Hiện tượng |
Dung dịch NaHCO3 | X | Có bọt khí |
Dung dịch AgNO3/NH3, t0 | X | Kết tủa Ag trắng sáng |
Y | ||
Z | Không hiện tượng | |
Cu(OH)2/OH– | Y | Dung dịch xanh lam |
Z | ||
T | Dung dịch tím |
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:
axit axetic, fructozơ, saccarozơ, Glu-Val-Ala.
axit fomic, glucozơ, saccarozơ, Lys-Val.
fomanđehit, glucozơ, saccarozơ, Lys-Val-Ala.
axit fomic, glucozơ, saccarozơ, Lys-Val-Ala.
Chọn đáp án D
+ X vừa phản ứng với NaHCO3 vừa tráng gương
⇒ X là HCOOH ⇒ Loại A và C.
+ T có phản ứng màu biure ⇒ T chắc chắn k phải đipeptit ⇒ Loại B ⇒ Chọn D
Cho các dãy chất: metyl fomat, valin, tinh bột, etylamin, metylamoni axetat, Gly-Ala-Gly. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH đun nóng là
5.
2.
4.
3.
Chọn đáp án C
Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH đun nóng là
Metyl fomat, valin, metylamoni axetat, Gly–Ala–Gly








