230 câu Lý thuyết Đại cương Hóa học Hữu cơ có giải chi tiết (P9)
Đề thi

230 câu Lý thuyết Đại cương Hóa học Hữu cơ có giải chi tiết (P9)

A
Admin
Hóa họcLớp 1126 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là chất khí ở điều kiện thường?

CH3COOH.

HCHO.

CH3COCH3.

CH3OH

Xem đáp án

Đáp án B

CH3COOH, CH3OCH3 và CH3OH ở điều kiện thường là chất lỏng

HCHO ở điều kiện thường là chất khí

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lòng trắng trứng vào Cu(OH)2 thấy xuất hiện màu

đỏ.

đen.

tím.

vàng.

Xem đáp án

Đáp án C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử dùng để phân biệt giữa axit axetic và rượu etylic là

dung dịch NaNO3.

kim loại Na.

quỳ tím.

dung dịch NaCl.

Xem đáp án

Đáp án C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác bằng cách đẩy không khí như hình vẽ bên.

 

Khí X là

NH3.

Cl2.

C2H2.

H2.

Xem đáp án

Đáp án B

Thu bằng cách để xuôi bình nên X nặng hơn không khí nên X là NH3 hoặc Cl2. Bông tẩm dung dịch kiềm nên X là Cl2.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không phải là chất hữu cơ?

C2H5OH.

C2H4.

C2H2.

CO2.

Xem đáp án

Đáp án D

CO2 không phải là hợp chất hữu cơ

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất ?

C3H7OH.

HCOOCH3.

CH3COOH.

NH2CH2CH2NH2.

Xem đáp án

Đáp án C

Axit cacboxylic có nhiệt độ sôi cao nhất so với các chất este, amin, ancol có khối lượng phân tử xấp xỉ nhau

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: CH3COOH, C2H5COOH, CH3COOCH3, CH3CH2OH. Chiều tăng dần nhiệt độ sôi (từ trái qua phải) của các chất trên là

CH3COOCH3, CH3CH2OH, CH3COOH, C2H5COOH.

CH3COOH, CH3COOCH3, CH3CH2OH, C2H5COOH.

CH3CH2OH, CH3COOH, CH3COOCH3, C2H5COOH.

CH3COOH, CH3CH2OH, CH3COOCH3, C2H5COOH.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

● Khi các chất có số C xấp xỉ nhau thì nhiệt độ sôi:

axit > ancol > amin > este > xeton > anđehit > dẫn xuất halogen > ete > hidrocacbon.

● Đối với axit cacboxylic thì nhiệt độ sôi tăng dần theo chiều tăng của phân tử khối.

Nhiệt độ sôi tăng dần là: CH3COOCH3 < CH3CH2OH < CH3COOH < C2H5COOH

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số liên kết xích ma trong CH3COOCH=CH2 là:

9.

13.

10.

11

Xem đáp án

Chọn đáp án D

● Đối với HCHC có dạng CxHy thì:

– Mạch hở: số liên kết σ = x + y - 1.

– Mạch vòng: số liên kết σ = x + y.

● Đối với HCHC có dạng CxHyOz thì:

– Mạch hở: số liên kết σ = x + y + z - 1.

– Mạch vòng: số liên kết σ = x + y + z.

Áp dụng: CH3COOCH=CH2 hay C4H6O2 (mạch hở).

số liên kết σ = 4 + 6 + 2 - 1 = 11 chọn D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: C2H5OH, CH3COOH, HCOOH, C6H5OH. Chiều tăng dần độ linh động của nguyên tử H trong các nhóm chức của 4 chất trên là

C6H5OH, C2H5OH, HCOOOH, CH3COOH.

C2H5OH, C6H5OH, CH3COOH, HCOOH.

C6H5OH, C2H5OH, CH3COOH, HCOOH.

C2H5OH, C6H5OH, HCOOH, CH3COOH.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

● Độ linh động của H tăng dần: Ancol < Phenol < Axit cacboxylic.

● Đối với các chất cùng loại chức, gốc đẩy electron càng mạnh càng làm giảm độ linh động của H và ngược lại.

Metyl (CH3–) đẩy electron mạnh hơn H- độ linh động H của CH3COOH < HCOOH.

Độ linh động của nguyên tử H: C2H5OH < C6H5OH < CH3COOH < HCOOH chọn B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dung dịch sau, dung dịch nào dẫn điện kém nhất (giả thiết chúng cùng nồng độ mol/L)?

NaOH.

CH3COOH.

HCl.

CH3COONa.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Vì CH3COOH là chất điện li yếu.

CH3COOH dẫn điện kém nhất trong 4 chất Chọn B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự sắp xếp nào theo trật tự tăng dần tính bazơ của các hợp chất sau đây đúng?

NH3 < CH3NH2 < (CH3)2NH < C6H5NH2.

(CH3)2NH < NH3 < C6H5NH2 < CH3NH2.

C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2 < (CH3)2NH.

CH3NH2 < (CH3)2NH < NH3 < C6H5NH2.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là

CH3COOH.

C6H5NH2.

C2H5OH.

HCOOCH3.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

+ Vì este không tạo liên kết hiđro liên kết giữa các phân tử este kém bền dễ bay hơi tos thấp nhất Chọn D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất sau, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?

etanol.

đimetylete.

metanol.

nước.

Xem đáp án

Đáp án D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau không phải là hợp chất hữu cơ?

Thạch cao.

Ancol etylic.

Benzen.

Metan.

Xem đáp án

Đáp án A

Chọn A vì thạch cao là CaSO4 là hợp chất vô cơ.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: CH2=CH-CH2-CH2-CH=CH2, CH2=CH-CH=CH-CH2-CH3, CH3-C(CH3)=CH-CH3, CH2=CH-CH2-CH=CH2. Số chất có đồng phân hình học là

3.

2.

1.

4.

Xem đáp án

Điều kiện để có đồng phân hình học (cis-trans) là

Phân tử phải có liên kết đôi C=C

2 nguyên tử hay nhóm nguyên tử cùng liên kết với mỗi cacbon mang nối đôi C=C phải khác nhau

 Chỉ có 1 chất có đồng phân hình học là CH2=CH-CH=CH-CH2-CH3  Chọn C.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liên kết σ (xich ma) có trong mỗi phân tử: etilen; axetilen; buta-1,3-đien lần lượt là

4; 3; 6.

5; 3; 9.

3; 5; 9.

4; 2; 6.

Xem đáp án

CH2=CH2 có 5 liên kết σ

CH≡CH có 3 liên kết σ

CH2=CH-CH=CH2 có 9 liên kết σ

 Chọn B.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: CH2=CH-CH=CH2; CH3-CH2-CH=C(CH3)2; CH3-CH=CH-CH=CH2; CH3-CH=CH2

CH3-CH=CH-COOH. Số chất có đồng phân hình học là:

4.

3.

2.

1

Xem đáp án

Điều kiện để có đồng phân hình học (cis-trans) là

Phân tử phải có liên kết đôi C=C

2 nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử cùng liên kết với mỗi C mang nối đôi phải khác nhau

Các chất có đồng phân hình học là CH3-CH=CH-CH=CH2 và CH3-CH=CH-COOH Chọn C.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tổng quát của mọi hiđrocacbon là CnH2n+2-2k. Giá trị của hằng số k cho biết:

Số liên kết pi.

Số vòng no.

Số liên kết đôi.

Số liên kết π + vòng no.

Xem đáp án

Chọn D.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ bền của liên kết ba, liên kết đôi, liên kết đơn tăng theo thứ tự:

ba, đơn, đôi.

đơn, đôi, ba

đôi, đơn, ba

ba, đôi, đơn.

Xem đáp án

Độ bền của liên kết đơn < đôi < ba  Chọn B.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất ?

C3H7OH.

HCOOCH3.

CH3COOH.

NH2CH2CH2NH2.

Xem đáp án

Đáp án C

Axit cacboxylic có nhiệt độ sôi cao nhất so với các chất este, amin, ancol có khối lượng phân tử xấp xỉ nhau

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào đưới đây về đặc điểm chung của chất hữu cơ là KHÔNG đúng:

Các phản ứng hoá học của hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau tạo ra một hỗn hợp các sản phẩm.

Phần lớn các hợp chất hữu cơ thường không tan trong nước, nhưng tan trong dung môi hữu cơ

Liên kết hoá học chủ yếu trong các phân tử hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hoá trị

Các hợp chất hữu cơ thường khó bay hơi, bền với nhiệt và khó cháy.

Xem đáp án

Đáp án D

Các hợp chất hữu cơ kém bền với nhiệt, dễ cháy.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất được xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sang phải là

CH3CHO, C2H5OH, C2H6, CH3COOH

CH3COOH, C2H6, CH3CHO, C2H5OH

C2H6, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH

C2H6, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH

Xem đáp án

Đáp án C

Khi các chất cùng số C thì nhiệt độ sôi tăng dần từ ankan<andehit<ancol<axit

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang phải là

CH3COOH, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3.

CH3COOH, C2H5OH, HCOOH, HCOOCH3.

HCOOCH3, C2H5OH, HCOOH, CH3COOH.

HCOOH, CH3COOH, C2H5OH, HCOOCH3.

Xem đáp án

Đáp án C

Nhiệt độ sôi với các chất có khối lượng phân tử gần bằng nhau: este < ancol < axit cacboxylic (do este không cs lk hidro trong khi ancol và axit cacboxylic có, lk hidro trong axit bền hơn trong ancol)

Trong 2 axit HCOOH và CH3COOH có M(CH3COOH) > M(HCOOH) nhiệt độ sôi của CH3COOH > HCOOH

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là

1. thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H.

2. có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O.  

3. liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.

4. dễ tan trong các dung môi phân cực như nước.     

5. dễ bay hơi, khó cháy.6. phản ứng hoá học xảy ra nhanh.

Số mệnh đề đúng là:

3

4

2

1

Xem đáp án

Đáp án A

Các phát biểu đúng: (1) (2) (3).

Các phát biểu khác sai vì:

(4) Phần lớn các hợp chất hữu cơ không tan trong nước

(5) Hợp chất hữu cơ thường dễ cháy

(6) Phản ứng hóa học thường xảy ra chậm và theo nhiều chiều hướng khác nhau.

 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: CH3COOH,C2H5OH, C2H6, C2H5Cl. Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là

CH3COOH.

C2H5OH

C2H6

C2H5Cl

Xem đáp án

Đáp án C

Ghi nhớ:

+ Chất có cùng phân tử khối, chất nào có liên kết hiđro có nhiệt độ sôi cao hơn chất không có liên kết hiđro

+ Chất có phân tử khối càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C7H10O4. Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối Y và hai chất hữu cơ Z và T (thuộc cùng dãy đồng đẳng). Axit hóa Y, thu được hợp chất hữu cơ E (chứa C, H, O). Phát biểu nào sau đây không đúng?

Phân tử E có số nguyên tử hiđro bằng số nguyên tử oxi

E tác dụng với Br2 trong CCl4 theo tỉ lệ mol 1:2

X có hai đồng phân cấu tạo

Z và T là các ancol no, đơn chức

Xem đáp án

Chọn đáp án B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Các hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứa nguyên tố cacbon.

(2) Trong tự nhiên, các hợp chất hữu cơ đều là các hợp chất tạp chức.

(3) Thủy phân hoàn toàn este trong dung dịch kiềm là phản ứng một chiều.

(4) Lên men glucozơ thu được etanol và khí cacbonoxit.

(5) Phân tử amin, amino axit, peptit và protein nhất thiết phải chứa nguyên tố nitơ.

(6) Các polime sử dụng làm chất dẻo đều được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng.

Số phát biểu đúng là

6.

5.

4.

3.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Môi trường axit có pH

=7.

≥7.

> 7.

< 7.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

● Môi trường axit có pH < 7 và làm quỳ tím hóa đỏ (hoặc hồng).

● Môi trường trung tính có pH = 7.

● Môi trường bazơ có pH > 7, làm quỳ tím hóa xanh và làm dung dịch phenolphtalein không màu hóa hồng.

chọn D

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ nào sau đây (trong O2 dư) thu được sản phẩm có chứa N2?

Este.

Tinh bột.

Amin.

Chất béo.

Xem đáp án

Đáp án C

Vì amin được tạo thành từ 3 nguyên tố hóa học là C, H và N.

Khi đốt cháy amin ta sẽ thu được khí N2

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu không chính xác là

Các chất là đồng phân của nhau thì có cùng công thức phân tử.

Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, chúng chỉ hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen (−CH2−) được gọi là hiện tượng đồng đẳng.

Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau.

Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hóa học.

Xem đáp án

Đáp án C

Các chất có cùng công thức phân tử mới là đồng phân của nhau. SAI

Các chất có cùng khối lượng phân tử chưa chắc đã là đồng phân

(VD

: M = 60 : C2H4O2 hoặc C3H8O)