230 câu Lý thuyết Đại cương Hóa học Hữu cơ có giải chi tiết (P5)
25 câu hỏi
Cho dãy các chất: stiren, ancol benzylic, anilin, toluen, phenol. Số chất trong dãy có khả năng làm mất màu nước brom là
4
3.
5
2.
Chọn đáp án B
Những chất có thể tác dụng với nước brom ⇒ nhạt màu đó là:
Stiren, anilin và phenol ⇒ Chọn B
Cho các chất sau: ClH3NCH2COOH; CH3COOC(Cl2)CH3; HCOOC6H5; C6H5COOCH3; C6H5Cl; CH3COOCH2CH2Cl; HOC6H4CH2OH; CH3CCl3; HCOOC6H4Cl. Có bao nhiêu chất khí tác dụng với NaOH đặc, dư ở nhiệt độ và áp suất cao tạo ra sản phẩm có chứa 2 muối?
5.
4.
6.
7
Chọn đáp án C
Khi pứ với NaOH dư ở nhiệt độ và áp suất cao, ta có các pứ:
ClH3NCH2COOH + 2NaOH → H2NCH2COONa + NaCl + 2H2O.
CH3COOC(Cl2)CH3 + 3NaOH → 2CH3COONa + 2NaCl + H2O.
HCOOC6H5 + 2NaOH → HCOONa + C6H5ONa + H2O.
C6H5COOCH3 + NaOH → C6H5COONa + CH3OH.
C6H5Cl + 2NaOH → C6H5ONa + NaCl + H2O.
CH3COOCH2CH2Cl + 2NaOH → CH3COONa + NaCl + C2H4(OH)2.
HOC6H4CH2OH + NaOH → NaOC6H4CH2OH + H2O.
CH3CCl3 + 4NaOH → CH3COONa + 3NaCl + 2H2O.
HCOOC6H4Cl + 4NaOH → HCOONa + C6H4(ONa)2 + NaCl + 2H2O.
⇒ Chọn C
Trong số các chất dưới đây, chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
CH3CHO.
C2H5OH.
HCOOCH3.
CH3COOH.
Đáp án D
• Ta có dãy sắp xếp nhiệt độ sôi: Ete < Este < Anđehit/Xeton < Ancol < Phenol < Axit cacboxylic ( Cùng số C trong phân tử)
→ HCOOCH3 < CH3CHO < C2H5OH < CH3COOH.
Mặt khác CH3COOH có nguyên tử H linh động nhất nên nhiệt độ sôi cao nhất → Chọn D.
Trong các chất sau: axit axetic, glixerol, glucozơ, ancol etylic, xenlulozơ, anđehit axetic. Số chất hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường là
3.
5.
2.
4.
Đáp án A
Số chất hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường gồm:
Axit axetic, glixerol và glucozơ
Cho dãy các chất: H2NCH2COOH, C6H5NH2, C2H5NH2, CH3COOH. Số chất trong dãy phản ứng được với NaOH trong dung dịch là
2.
3.
1.
4.
Đáp án A
Số chất trong dãy phản ứng được với NaOH gồm:
H2NCH2COOH và CH3COOH
Thực hiện chuỗi phản ứng sau (đúng với tỉ lệ mol các chất ):
(1) X(C6H8O4) + 2H2O Y + 2Z.
(2) 2Z T + H2O.
Biết rằng tỉ khối hơi của T so với H2 bằng 23. Phát biểu nào sau đây chính xác nhất?
Y chỉ có 2 đồng phân cấu tạo.
X không có đồng phân hình học
X tác dụng với dung dịch Br2 theo tỉ lệ mol 1: 3.
Đun nóng Z với H2SO4 đặc ở 1700C thu được anken.
Đáp án A
2Z ⇌ T + H2O (t = 140oC ⇒ Tạo ete).
MEte = MR2O = 23×2 = 46
⇒ 2R + 16 = 46 ⇒ R = 15 Û Z là CH3OH.
Bảo toàn nguyên tố trong X ⇒ X có dạng: C2H2(COOCH3)2.
● ⇒ Y là C2H2(COOK)2.
Y có 2 đồng phân cấu tạo gồm: CH2=C(COOK)2 và KOOC–CH=CH–COOK
● X có thể có đồng phân hình học: H3COOC–CH=CH–COOCH3.
● X tác dụng với Br2 theo tỉ lệ 1:1.
● Ancol CH3OH dù 140oC hay 170oC thì chỉ tạo ete (CH3)2O
Cho các phát biểu sau về khả năng phản ứng của các chất:
(a) Cu(OH)2 tan được trong dung dịch saccarozơ.
(b) Glucozơ tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3 đun nóng.
(c) Metylmetacrylat tác dụng với nước brom.
(d) Tristearin cho phản ứng cộng với H2 có xúc tác Ni, đun nóng.
Số phát biểu đúng là
2.
4.
1.
3.
Đáp án D
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với các thuốc thử được ghi ở bảng sau:


Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:
metanal, anilin, glucozơ, phenol.
Etyl fomat, lysin, saccarozơ, anilin.
glucozơ, alanin, lysin, phenol.
axetilen, lysin, glucozơ, anilin.
Đáp án B
Khi thủy phân hợp chất hữu cơ X (không có phản ứng tráng bạc) trong môi trường axit rồi trung hòa axit thì dung dịch thu được có phản ứng tráng bạc. X là:
Anđehit axetic.
Ancol etylic.
Saccarozơ.
Glixerol.
Đáp án C
Vì trong 4 đáp án chỉ có saccarozo có khả năng tham gia phản ứng thủy phân
Cặp chất nào sau đây không thể tham gia phản ứng trùng ngưng?
Phenol và fomanđehit.
Buta – 1,3 – đien và stiren.
Axit ađipic và hexametylen điamin.
Axit terephtalic và etylen glicol.
Đáp án B
Vì phản ứng giữa buta – 1,3 – đien và stiren là phản ứng đôgnf trùng hợp.
⇒ Không phải phản ứng trùng ngưng
Cho các chất: HCOOH, C2H5OH, HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, C2H2. Số chất có thể tham gia phản ứng tráng gương với dung dịch AgNO3/NH3 là
3.
4.
1.
2.
Đáp án D
Số chất có phản ứng tráng gương là: HCOOH và HCHO
Cho dãy các chất sau: toluen, phenyl fomat, saccarozơ, glyxylvalin (Gly-Val), etylen glicol, triolein. Số chất bị thủy phân trong môi trường kiềm là:
4.
3.
6.
5.
Đáp án B
Số chất bị thủy phân trong môi trường kiềm gồm:
Phenyl fomat, glyxylvalin và triolein
Cho các phát biểu sau:
(a) Thủy phân hoàn toàn vinyl axetat bằng NaOH thu được natri axetat và anđehit fomic.
(b) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
(c) Ở điều kiện thường anilin là chất khí.
(d) Tinh bột thuộc loại polisaccarit.
(e) Ở điều kiện thích hợp triolein tham gia phản ứng cộng hợp H2.
Số phát biểu đúng là
3.
4.
2.
5.
Đáp án C
(a) Sai vì thủy phân hoàn toàn vinyl axetat bằng NaOH thu được natri axetat và anđehit axetic.
(b) Sai vì polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
(c) Sai vì ở điều kiện thường anilin là chất lỏng.
Trong các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất ?
CH3CH2OH
CH3CH3
CH3COOH
CH3CHO
Đáp án C
Đối với các HCHC có số C xấp xỉ nhau thì nhiệt độ sôi:
Axit > ancol > amin > este > xeton > anđehit > dẫn xuất halogen > ete > hidrocacbon.
Chất X (có M = 60 và chứa C, H, O) phản ứng được với Na, NaOH và NaHCO3. Tên gọi của X là :
metyl fomat.
axit axetic.
axit fomic.
ancol propilic.
Đáp án B
X tác dụng được với NaOH ⇒ chứa ít nhất COO ⇒ chứa ít nhất 2[O]
⇒ CTPT thỏa mãn là C2H4O2 || Mặt khác, X tác dụng được với NaHCO3.
⇒ CTCT thỏa mãn là CH3COOH ⇒ tên gọi của X là axit axetic
Cho dãy các chất sau: (1) glucozo, (2) metyl fomat, (3) vinyl axetat, (4) axetanđehit. Số chất trong dãy có phản ứng tráng gương là
3
4
1
2
Đáp án A
Ứng với công thức phân tử C3H6O2 có bao nhiêu hợp chất mạch hở bền tác dụng với NaOH?
3
4
2
1
Đáp án A
Cho đồ thị biểu diễn nhiệt độ sôi của ba chất sau:

Chất A, B, C lần lượt là các chất sau
CH3CHO, CH3COOH, C2H5OH
CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO.
C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH.
CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH.
Đáp án D
Ứng với công thức phân tử C2H4O2 có bao nhiêu công thức cấu tạo chất hữu cơ thỏa mãn ?
2
3
1
0
Đáp án B
Thực hiện quá trình phân tích định tính C và H trong hợp chất hữu cơ theo hình bên. Hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm chứa dung dịch Ca(OH)2 là

Dung dịch chuyển sang màu xanh.
Dung dịch chuyển sang màu vàng.
Có kết tủa đen xuất hiện.
Có kết tủa trắng xuất hiện.
Đáp án D
C + 2[O] CO2
2H + [O] H2O
CuSO4 khan giữ lại H2O
CO2 sục vào dung dịch Ca(OH)2 xuất hiện kết tủa trắng.
Phát biểu nào sau đây là đúng
Saccarozo được gọi là đường nho.
Polime tan tốt trong nước.
Trimetylamin là chất khí ở điều kiện thường.
Triolein là chất béo no.
Đáp án C
A. S. Saccarozo được gọi là đường mía.
B. Đa số polime không tan trong nước và các dung môi thông thường.
C. Đ
D. S. Triolein là chất béo không no.
Cho các phát biểu sau:
(a) Dùng giấm ăn có thể rửa chất gây mùi tanh trong cá.
(b) Dầu mỡ động thực vật bị ôi thiu do nối đôi C=C của chất béo bị oxi hóa.
(c) Đa số polime không tan trong nước và các dung môi thông thường.
(d) Gạch cua nổi lên trên khi nấu riêu cua là hiện tượng đông tụ protein.
(e) Dung dịch của lòng trắng trứng hòa tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
(g) Xenlulozo bị thủy phân trong dung dịch kiềm đun nóng.
Số phát biểu đúng là
2.
3.
5.
4.
Đáp án C
(a) (b) (c) (d) (e) Đúng
(g) Sai. Xenlulozo chỉ bị thủy phân trong môi trường axit, đun nóng.
Cho các sơ đồ phản ứng sau:
X (C4H6O5) + 2NaOH X1 + X2 + H2O
X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4
X2 + 2X4 C4H6O4 + 2H2O
Biết các chất X, X1, X2, X3, X4 đều mạch hở. Phát biểu nào sau đây sai?Cho các sơ đồ phản ứng sau:
X (C4H6O5) + 2NaOH X1 + X2 + H2O
X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4
X2 + 2X4 C4H6O4 + 2H2O
Biết các chất X, X1, X2, X3, X4 đều mạch hở. Phát biểu nào sau đây sai?
X3 và X4 thuộc cùng dãy đồng đẳng
Nhiệt độ sôi của X3 cao hơn X4
X là hợp chất hữu cơ tạp chức.
Chất X2, X4 đều hòa tan được Cu(OH)2.
Đáp án A
C4H6O4: (HCOO)2C2H4
X2: C2H4(OH)2
X4: HCOOH
X: HOOC-COOCH2-CH2-OH
X1: (COONa)2
X3: (COOH)2
Cho các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí axetilen vào dung dịch AgNO3 trong NH3.
(2) Cho dung dịch KHSO4 dư vào dung dịch Mg(HCO3)2.
(3) Oxi hóa metanal bằng dung dịch AgNO3 trong NH3.
(4) Nhỏ vài giọt HNO3 đặc vào lòng trắng trứng (anbumin).
(5) Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch FeCl2.
(6) Nhỏ dung dịch Br2 vào ống nghiệm đựng anilin.
Sau phản ứng hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là
5.
2
4.
6.
Đáp án A
Các thí nghiệm là (1), (3), (4), (5), (6)
Cho hình vẽ thí nghiệm dùng để phân tích hợp chất hữu cơ. Hãy cho biết thí nghiệm bên dùng để xác định nguyên tố nào trong hợp chất hữu cơ.

Xác định C và H
Xác định H và Cl
Xác định C và N
Xác định C và S
Đáp án A








