
23 câu hỏi
Sản phẩm công nghiệp đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước.
Hằng năm xuất khẩu nhiều sản phẩm công nghiệp.
Giá trị sản lượng công nghiệp đứng thứ hai thế giới, nhiều ngành công nghiệp có vị trí cao trên thế giới.
Có tới 80% lao động hoạt động trong ngànhcông nghiệp.
Hướng dẫn: Mục I, SGK/79 địa lí 11 cơ bản.
Đáp án: C
Công nghiệp chế tạo, sản xuất điện tử, luyện kim đen, dệt.
Công nghiệp chế tạo, sản xuất điện tử, xây dựng và công trình công cộng, dệt.
Công nghiệp chế tạo, sản xuất điện tử, luyện kim màu, dệt.
Công nghiệp chế tạo, sản xuất điện tử, hóa chất, dệt.
Hướng dẫn: Mục I, SGK/79 địa lí 11 cơ bản.
Đáp án: B
Có nguồn lao động dồi dào.
Hạn chế sử dụng nhiều nguyên liệu, lợi nhuận cao.
Không có khả năng nhập khẩu các sản phẩm chất lượng cao.
Có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú.
Hướng dẫn: Nhật Bản là quốc gia nghèo tài nguyên khoáng sản nên các ngành công nghiệp của Nhật Bản chú trọng vào các ngành đòi hỏi cao về kĩ thuật vừa hạn chế sử các nguồn tài nguyên nguyên liệu, vừa đem lại lợi nhuận cao.
Đáp án: B
Tận dụng tối đa sức lao động.
Tận dụng nguồn nguyên liệu trong nước.
Kĩ thuật cao.
Tạo ra nhiều sản phẩm tiêu dùng phục vụ nhu cầu trong nước.
Hướng dẫn: Mục I, SGK/79 địa lí 11 cơ bản.
Đáp án: C
Hôn-su.
Hô-cai-đô.
Xi-cô-cư.
Kiu-xiu.
Hướng dẫn: Mục I, SGK/79 - 80 địa lí 11 cơ bản.
Đáp án: B
Hôn-su.
Hô-cai-đô.
Xi-cô-cư.
Kiu-xiu.
Hướng dẫn: Mục I, SGK/79 - 80 địa lí 11 cơ bản.
Đáp án: A
Ở đây có khí hậu lạnh, dễ bảo quản sản phẩm.
Tiện cho việc nhập nguyên liệu và trao đổi sản phẩm với các nước.
Tập trung nguồn khoáng sản dồi dào.
Thuận lợi cho việc trao đổi sản phẩm với các nước châu Á đất liền.
Hướng dẫn: Công nghiệp của Nhật Bản tập trung chủ yếu ở phía nam đảo Hôn-su, ven Thái Bình Dương, chủ yếu do ở khu vực này thuận lợi cho việc giao lưu, buôn bán và trao đổi sản phẩm với các nước châu Á đất liền và các cường quốc khác trên thế giới như Hoa Kì, EU, Xi-ga-po,…
Đáp án: B
Chiếm tỉ trọng GDP lớn.
Thương mại và tài chính có vai trò hết sức to lớn.
Nhật Bản đứng hàng đầu thế giới về thương mại.
Hoạt động đầu tư ra nước ngoài ít được coi trọng.
Hướng dẫn: Mục I, SGK/81 địa lí 11 cơ bản.
Đáp án: D
Vị trí địa lí và đặc điểm lãnh thổ.
Công nghiệp cơ khí phát triển từ lâu đời.
Số dân đông, nhu cầu giao lưu lớn.
Ngành đánh bắt hải sản phát triển.
Hướng dẫn: Nhật Bản là một quốc đảo, bao bọc xung quanh là biển và đại dương, cùng với nhu cầu giao lưu kinh tế - xã hội – văn hóa giữa các đảo với nhau và với các nước, vùng lãnh thổ trên thế giới nên ngành vận tải biển phát triển mạnh.
Đáp án: A
Cô-bê, I-ô-cô-ha-ma, Tô-ki-ô, Ha-chi-nô-hê.
Cô-bê, I-ô-cô-ha-ma, Tô-ki-ô, Na-ga-xa-ki.
Cô-bê, I-ô-cô-ha-ma, Tô-ki-ô, Ô-xa-ca.
Cô-bê, I-ô-cô-ha-ma, Tô-ki-ô, Cô-chi.
Hướng dẫn: Mục I, SGK/81 địa lí 11 cơ bản.
Đáp án: C
Nhật Bản ưu tiên phát triển thương mại, tài chính.
Nhật Bản tập trung ưu tiên phát triển công nghiệp.
Diện tích đất nông nghiệp quá ít.
Nhập khẩu sản phẩm nông nghiệp có lợi thế hơn sản xuất.
Hướng dẫn: Mục I, SGK/81 địa lí 11 cơ bản.
Đáp án: C
Đất nông nghiệp quá ít, không có khả năng mở rộng.
Sản xuất thâm canh có chi phí cao.
Sản xuất thâm canh mang lại nhiều lợi nhuận mà chi phí lại thấp.
Nhật Bản thiếu lao động, sản xuất thâm canh sẽ sử dụng ít lao động hơn quảng canh.
Hướng dẫn: Mục I, SGK/81 địa lí 11 cơ bản.
Đáp án: A
Lúa mì.
Chè.
Lúa gạo.
Thuốc lá.
Hướng dẫn: Mục I, SGK/81 địa lí 11 cơ bản.
Đáp án: C
Diện tích dành cho trồng chè, thuốc lá, dâu tằm tăng lên.
Một phần diện tích trồng lúa dành cho quần cư.
Mức tiêu thụ gạo trên đầu người giảm và năng suất lúa ngày càng cao.
Nhật Bản có xu hướng nhập khẩu gạo từ bên ngoài.
Hướng dẫn: Mục I, SGK/81 địa lí 11 cơ bản.
Đáp án: D
Là cây trồng chính của nông nghiệp Nhật Bản.
Chiếm 50% diện tích đất canh tác.
Một số diện tích trồng lúa chuyển sang trồng các cây khác.
Sản lượng lúa đứng hàng đầu thế giới.
Hướng dẫn: Mục I, SGK/81 địa lí 11 cơ bản.
Đáp án: D
Trâu, cừu, ngựa.
Bò, dê, lợn.
Trâu, bò, lợn.
Bò, lợn, gà.
Hướng dẫn: Mục I, SGK/81 địa lí 11 cơ bản.
Đáp án: D
Tự cung, tự cấp.
Thâm canh, chú trọng năng suất và sản lượng.
Quy mô lớn.
Sản xuất chủ yếu phục vụ xuất khẩu.
Hướng dẫn: Mục I, SGK/81 địa lí 11 cơ bản.
Đáp án: B
Nhật Bản được bao bọc bởi biển và đại dương, gần các ngư trường lớn và cá là thực phẩm chính.
Ngành này cần vốn đầu tư ít, năng suất và hiệu quả cao.
Nhu cầu lớn về nguyên liệu cho chế biến thực phẩm.
Ngành này không đòi hỏi cao về trình độ.
Hướng dẫn: Nhật Bản là một quốc đảo, có biển và đại dương bao bọc xung quanh. Đồng thời lại có các dòng biển nóng – lạnh gặp nhau tạo ra các ngư trường rộng lớn với nhiều loài hải sản khác nhau và cá cũng là một trong những thực phẩm chính của người Nhật nên ngành đánh bắt hải sản là một trong những ngành quan trọng của Nhật Bản.
Đáp án: A
Diện tích rộng nhất, số dân đông nhất.
Nông nghiệp đóng vai trò chính trong hoạt động kinh tế.
Kinh tế phát triển nhất trong các vùng.
Các trung tâm công nghiệp rất lớn tập trung ở phần phía nam.
Hướng dẫn: Mục II, SGK/83 địa lí 11 cơ bản.
Đáp án: B
Phát triển mạnh khai thác than và luyện thép.
Phát triển mạnh khai thác quặng đồng và luyện kim màu.
Kinh tế phát triển nhất trong các vùng.
Có thành phố lớn là Ô-xa-ca và Cô-bê.
Hướng dẫn: Mục II, SGK/83 địa lí 11 cơ bản.
Đáp án: A
Hôn-su.
Kiu-xiu.
Xi-cô-cư.
Hô-cai-đô.
Hướng dẫn: Mục II, SGK/83 địa lí 11 cơ bản.
Đáp án: C
Hôn-su.
Kiu-xiu.
Xi-cô-cư.
Hô-cai-đô.
Hướng dẫn: Mục II, SGK/83 địa lí 11 cơ bản.
Đáp án: D
Ô-xa-ca, Cô-bê, Xa-pô-rô.
Ô-xa-ca, Cô-bê, Mu-rô-ran.
Ô-xa-ca, Cô-bê, Ki-ô-tô.
Ô-xa-ca, Cô-bê, Na-ga-xa-ki.
Hướng dẫn: Mục II, SGK/83 địa lí 11 cơ bản.
Đáp án: C
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















