225 bài tập Khoa học tự nhiên 9 Tính chất chung của kim loại có lời giải (Phần 1)
56 câu hỏi
a) Kim loại có những tính chất vật lí chung nào? Nêu các ứng dụng tương ứng?
b) Kim loại dẫn điện tốt nhất? Kim loại nào cứng nhất? Kim loại nào thể lỏng ở điều kiện thường?
a)
– Kim loại có tính dẻo. Nhờ tính chất này người ta có thể rèn, kéo sợi, dát mỏng để làm nên đồ vật khác nhau bằng kim loại.
– Kim loại có tính dẫn điện cho nên một số kim loại được sử dụng làm dây dẫn điện. Ví dụ như đồng, nhôm ...
– Kim loại có tính dẫn nhiệt. Nhờ tính dẫn nhiệt và một số tính chất khác, nhôm, thép không gỉ (inox) được dùng làm dụng cụ nấu ăn.
– Kim loại có ánh kim. Nhờ tính chất này kim loại được dùng làm đồ trang sức và các vật dụng trang trí khác.
b)
– Kim loại dẫn điện tốt nhất: Ag.
– Kim loại nào cứng nhất: Cr.
– Kim loại nào thể lỏng ở điều kiện thường: Hg.
Hãy kể tên 3 kim loại được dùng để:
a) Làm vật dụng trong gia đình.
b) Sản xuất dụng cụ, máy móc.
a) Ba kim loại được sử dụng để làm vật dụng trong gia đình: sắt, nhôm, đồng.b) Ba kim loại được sử dụng để làm dụng cụ, máy móc: sắt, nhôm, nickel.
Hãy giải thích vì sao:
a) Người ta có thể cán mỏng hoặc uốn cong các vật liệu làm từ nhôm một cách dễ dàng.
b) Bạc là kim loại dẫn điện tốt nhất nhưng không được sử dụng để làm dây dẫn điện. Trong thực tế, dây dẫn điện thường được làm từ kim loại nào?
c) Tungsten được sử dụng làm dây tóc bóng đèn.
d) Thủy ngân được sử dụng làm chất lỏng trong nhiệt kế để đo nhiệt độ.
e) Một số kim loại như magnesium, kẽm để lâu ngoài không khí sẽ mất đi ánh kim.
g) Các đồ dùng (cửa, bàn, ghế, …) làm từ vật liệu kim loại thường được sơn phủ một lớp trên bề mặt.
a) Vì nhôm có tính dẻo.
b) Vì bạc giá thành cao, thường người ta dùng đồng (trong gia đình) hoặc nhôm (trong các đường dây cao thế).
c) Vì tungsten có nhiệt độ nóng chảy cao.
d) Vì điều kiện thường thủy ngân là chất lỏng và có sự giãn nở thể tích khi tăng nhiệt độ.
e) Vì bị oxi hóa bởi oxygen trong không khí tạo thành lớp oxide bao bọc bên ngoài.
g) Để chống ăn mòn kim loại bởi môi trường.
Kim loại có những tính chất hóa học chung nào? Lấy ví dụ và viết các phương trình hóa học minh họa với kim loại magnesium.
Kim loại có những tính chất hóa học chung:
a) Phản ứng của kim loại với phi kim:
2Mg + O2→to 2MgO
Mg + Cl2 →to MgCl2
b) Phản ứng của kim loại với dung dịch acid:
Mg + 2HCl →MgCl2 + H2 ↑
Mg + H2SO4 loãng → MgSO4 + H2 ↑
c) Phản ứng của kim loại với dung dịch muối:Mg + CuSO4→ MgSO4 + Cu.
Cho các cụm từ: (1) nhôm (aluminium), (2) bền, (3) nhẹ, (4) nhiệt độ nóng chảy, (5) dây điện, (6) đồ trang sức. Hãy chọn những cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau:


a) Kim loại Tungsten được dùng làm dây tóc bóng đèn điện là do có cao.
b) Bạc, vàng được dùng làm ............................ vì có ảnh kim rất đẹp.
c) Nhôm được dùng để chế tạo vỏ máy bay là do .................................. và ...
d) Đồng và nhôm được dùng làm ..................... là do dẫn điện tốt.
e) ..................... được dùng làm dụng cụ nấu bếp là do bền trong không khí và dẫn nhiệt tốt.
a) Kim loại Tungsten được dùng làm dây tóc bóng đèn điện là do có nhiệt độ nóng chảy cao.
b) Bạc, vàng được dùng làm đồ trang sức vì có ảnh kim rất đẹp.
c) Nhôm được dùng để chế tạo vỏ máy bay là do bền và nhẹ
d) Đồng và nhôm được dùng làm dây điện là do dẫn điện tốt.
e) Nhôm được dùng làm dụng cụ nấu bếp là do bền trong không khí và dẫn nhiệt tốt.
Đánh dấu “X” vào ô có nhận định đúng, sửa lại đối với những nhận định sai.
Nhận định | Đánh giá |
(a) Vàng (gold) là kim loại dẻo nhất nên được sử dụng làm đồ trang sức. |
|
(b) Đồng (copper) dẫn điện kém bạc (silver) nhưng vẫn được sử dụng làm dây dẫn điện trong gia đình do giá thành rẻ hơn. |
|
(c) Giấy bạc được sử dụng để bọc thực phẩm, đồ nướng có thành phần chính là bạc. |
|
(d) Kim loại thủy ngân (mercury) điều kiện thường ở trạng thái lỏng, được sử dụng làm nhiệt kế để đo nhiệt độ. |
|
(e) Sắt (iron) dẻo, có độ cứng cao nên được sử dụng làm vật liệu xây dựng. |
|
Nhận định | Đánh giá |
(a) Vàng (gold) là kim loại dẻo nhất nên được sử dụng làm đồ trang sức. |
|
(b) Đồng (copper) dẫn điện kém bạc (silver) nhưng vẫn được sử dụng làm dây dẫn điện trong gia đình do giá thành rẻ hơn. | X |
(c) Giấy bạc được sử dụng để bọc thực phẩm, đồ nướng có thành phần chính là bạc. |
|
(d) Kim loại thủy ngân (mercury) điều kiện thường ở trạng thái lỏng, được sử dụng làm nhiệt kế để đo nhiệt độ. | X |
(e) Sắt (iron) dẻo, có độ cứng cao nên được sử dụng làm vật liệu xây dựng. | X |
Trả lời các câu hỏi sau:
a) Giải thích vì sao thực phẩm có chất chua không nên đựng trong đồ dùng bằng kim loại mà nên đựng trong đồ dùng bằng thủy tinh, sành hoặc sứ.
b) Theo em người ta không dùng kim loại sắt làm dây dẫn điện vì những lí do nào?
c) Tại sao đồ vật làm bằng kim loại như sắt, nhôm, kẽm, đồng, … để lâu trong không khí bị mất ánh kim, còn đồ trang sức bằng vàng để lâu trong không khí vẫn sáng, đẹp?
d) Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì có thể dùng bột lưu huỳnh rắc lên thủy ngân vì thủy ngân tác dụng với lưu huỳnh tạo thành chất mới không bay hơi và dễ thu gom hơn. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.
a) Do thực phẩm chua có chứa acid nên có thể hòa tan đồ dùng bằng kim loại.
b) Vì sắt nặng, dễ han gỉ, khả năng dẫn điện kém đồng và nhôm.
c) Do sắt, nhôm, kẽm, đồng, … bị oxi hóa bởi oxygen trong khí tạo thành lớp oxide bao bọc nên mất ánh kim của kim loại còn vàng không bị oxi hóa nên vẫn sáng đẹp.
d) PTHH: Hg + S→ HgS
Kim loại Ag có lẫn tạp chất là Cu. Hãy trình bày 2 phương pháp hóa học để tách bạc ra khỏi hỗn hợp. Viết các phương trình hóa học xảy ra.
Cho hỗn hợp vào dung dịch AgNO3, kim loại Cu tan, Ag không tan. Lọc dung dịch ta thu được chất rắn là bạc.
Cu + 2AgNO3→ Cu(NO3)2 + 2Ag
Cho dung dịch HCl loãng vào một ống nghiệm chứa lá nhôm và một ống nghiệm chứa lá đồng. Hãy mô tả hiện tượng xảy ra trong các ống nghiệm trên.
Trong ống nghiệm chứa lá Cu không có hiện tượng gì xảy ra. Trong ống nghiệm chứa lá Al có bọt khí thoát ra, lá Al bị tan dần do có phản ứng:
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑
Có nên dùng xô, chậu, nồi nhôm để đựng vôi, nước vôi tôi hoặc vữa xây dựng không? Giải thích.
– Nếu dùng xô, chậu, nồi nhôm để đựng vôi, nước vôi hoặc vữa thì các dụng cụ này sẽ bị chóng hư vì trong vôi, nước vôi hoặc vữa đều có chứa Ca(OH)2 là một chất kiềm nên tác dụng được với Al2O3 (vỏ bọc ngoài các đồ dùng bằng nhôm), sau đó đến Al bị ăn mòn.
– Phương trình phản ứng:
Al2O3 + Ca(OH)2 → Ca(AlO2)2 + H2O
2Al + Ca(OH)2 + 2H2O → Ca(AlO2)2 + 3H2 ↑
Cho các cặp chất sau:
a) Zn + HCl b) Cu + ZnSO4 c) Fe + CuSO4 d) Zn + Pb(NO3)2
e) Cu + HCl g) Ag + H2SO4 loãng h) Ag + CuSO4 i) Ba + H2O
k) Mg + O2 l) Cu + H2O m) Ag + O2 n) Fe + Cl2
Những cặp chất nào xảy ra phản ứng? Viết các phương trình hóa học xảy ra.
a) Zn + 2HCl →ZnCl2 + H2 c) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
d) Zn + Pb(NO3)2 → Zn(NO3)2 + Pb i) Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
k) Mg + O2 →to MgO n) 2Fe + 3Cl2→to 2FeCl3
Viết phương trình hóa học xảy ra khi cho:
a) kẽm (zinc), đồng tác dụng với khí oxygen.
b) kim loại Mg, Zn tác dụng với S.
c) hơi nước tác dụng với sắt ở nhiệt độ cao (tạo Fe3O4).
d) kim loại magnesium vào dung dịch hydrochloric acid.
a) 2Zn + O2 →to 2ZnO
2Cu + O2 →to 2CuO
b) Mg + S →to MgS
Zn + S →to ZnS
c) 3Fe + 4H2O (hơi) →to Fe3O4 + 4H2
d) Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra gữa các cặp chất sau đây?
a) Kẽm + sulfuric acid loãng. d) Kẽm + dung dịch silver nitrate.
b) Natri + lưu huỳnh. e) Calcium + chlorine.
c) Sắt + hydrochloric acid. g) Nhôm + oxygen.
a) Zn + H2SO4 loãng → ZnSO4 + H2 b) 2Na + S →to Na2S
c) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 d) Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag
e) Ca + Cl2→to CaCl2 g) 4Al + 3O2 →to 2Al2O3
Hãy viết các phương trình hóa học theo các sơ đồ phản ứng sau:
a) ............... + ........ HCl ......... MgCl2 + ....... H2↑
b) ............... + ........ AgNO3 ........ Cu(NO3)2 + ........ Ag
c) ............... + ….….…. ....... ZnO
d) ............... + Cl2 .... CuCl2
e) ............... + S ....... K2S
a) Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 b) Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
c) 2Zn + O2 →to 2ZnO.... d) Cu + Cl2 →to CuCl2
e) 2K + S →to K2S
Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:
Mg→(1)Cu→(2)CuO→(3)CuCl2→(4)Cu(OH)2→(5)CuO→(6)Cu
(1) Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu (2) 2Cu + O2 →to 2CuO
(3) CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O (4) CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaCl
(5) Cu(OH)2 →to CuO + H2O (6) CuO + H2 →to Cu + H2O
Hãy điền vào bảng sau những tính chất tương ứng với những ứng dụng của nhôm?
STT | Tính chất của nhôm | Ứng dụng của nhôm |
1 |
| Làm dây dẫn điện. |
2 |
| Chế tạo máy bay, ô tô, xe lửa, … |
3 |
| Làm dụng cụ gia đình: nồi xoong |
STT | Tính chất của nhôm | Ứng dụng của nhôm |
1 | Dẫn điện tốt | Làm dây dẫn điện. |
2 | Nhẹ, bền | Chế tạo máy bay, ô tô, xe lửa, … |
3 | Dẫn nhiệt tốt | Làm dụng cụ gia đình: nồi xoong |
Viết PTHH xảy ra (nếu có) khi cho Al, Fe lần lượt tác dụng với khí chlorine và các dung dịch HCl, CuCl2, AgNO3, MgSO4, NaOH.
2Al + 3Cl2 →to 2AlCl3 2Fe + 3Cl2 →to 2FeCl3
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
2Al + 3CuCl2 → 2AlCl3 + 3Cu Fe + CuCl2→ FeCl2 + Cu
Al + 3AgNO3→ Al(NO3)3 + 3Ag Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
a) Từ Mg hãy viết các phương trình điều chế ra MgO, MgS, MgCl2, MgSO4, Mg(NO3)2.
b) Điều chế MgCl2 từ mỗi chất sau: Mg, MgSO4, MgO, MgCO3.
a)
2Mg + O2 →to 2MgO
Mg + S →to MgS
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu
Mg + 2AgNO3 → Mg(NO3)2 + 2Ag
b)
Mg + Cl2 →to MgCl2
MgSO4 + BaCl2 → MgCl2 + BaSO4
MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O
MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + H2O + CO2
Đánh dấu “X” vào ô có nhận định đúng, sửa lại đối với những nhận định sai.
Nhận định | Đánh giá |
(a) Kim loại Na, K, Fe, Ag đều có khả năng phản ứng với khí oxygen ngay điều kiện thường. |
|
(b) Kim loại Na, K, Ca phản ứng mạnh với nước ở điều kiện thường. |
|
(c) Kim loại Mg, Fe, Zn có khả năng phản ứng với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo ra hydroxide. |
|
(d) Kim loại Au, Al, Cu không tan trong dung dịch HCl. |
|
(e) Kim loại Fe mạnh hơn có thể đẩy Cu ra khỏi dung dịch muối |
|
Nhận định | Đánh giá |
(a) Kim loại Na, K, Fe, Ag đều có khả năng phản ứng với khí oxygen ngay điều kiện thường. |
|
(b) Kim loại Na, K, Ca phản ứng mạnh với nước ở điều kiện thường. | X |
(c) Kim loại Mg, Fe, Zn có khả năng phản ứng với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo ra hydroxide. | X |
(d) Kim loại Au, Al, Cu không tan trong dung dịch HCl. |
|
(e) Kim loại Fe mạnh hơn có thể đẩy Cu ra khỏi dung dịch muối | X |
a) Dung dịch muối AlCl3 có lẫn tạp chất là CuCl2. Nêu phương pháp làm sạch muối nhôm, viết phương trình hóa học xảy ra.
b) Có bột kim loại sắt lẫn tạp chất nhôm. Hãy nêu hai phương pháp làm sạch sắt.
a) Dùng Al để làm sạch muối nhôm vì Al hoạt động hóa học mạnh hơn Cu, đẩy đồng ra khỏi dung dịch, tạo thành đồng kim loại Cu. Lọc dung dịch thu được dung dịch muối AlCl3.
2Al + 3CuCl2→ 2AlCl3 + 3Cu
b) Hòa tan hỗn hợp trong dung dịch NaOH dư, Al sẽ tan và còn lại là Fe nguyên chất. Lọc bỏ dung dịch, chất rắn thu được là Fe.
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑
Ngâm một lá sắt sạch trong dung dịch CuSO4 một thời gian. Các nhận định về kết quả phản ứng sau đây đúng hay sai? (Đánh dấu “X” vào lựa chọn)
Nhận định | Đúng | Sai |
a) Không có phản ứng xảy ra. |
|
|
b) Chỉ có đồng bám trên lá sắt còn lá sắt không có thay đổi gì. |
|
|
c) Trong phản ứng trên, sắt bị hòa tan và đồng được giải phóng. |
|
|
d) Phản ứng tạo thành kim loại đồng và muối iron(III) sulfate. |
|
|
(e) Khối lượng lá sắt tăng thêm đúng bằng khối lượng đồng bám trên lá sắt trừ đi khối lượng sắt bị hòa tan. |
|
|
Nhận định | Đúng | Sai |
a) Không có phản ứng xảy ra. |
| X |
b) Chỉ có đồng bám trên lá sắt còn lá sắt không có thay đổi gì. |
| X |
c) Trong phản ứng trên, sắt bị hòa tan và đồng được giải phóng. | X |
|
d) Phản ứng tạo thành kim loại đồng và muối iron(III) sulfate. |
| X |
(e) Khối lượng lá sắt tăng thêm đúng bằng khối lượng đồng bám trên lá sắt trừ đi khối lượng sắt bị hòa tan. | X |
|
Có ba kim loại là nhôm, bạc, sắt. Hãy nêu phương pháp hóa học để nhận biết từng kim loại. Các dụng cụ hóa chất coi như có đủ. Viết các phương trình hóa học để nhận biết ba kim loại.
Trích mẫu thử và đánh số thứ tự:
– Nhỏ dung dịch NaOH lần lượt vào 3 ống nghiệm chứa 3 kim loại trên
+ Kim loại nào tác dụng và có bọt khí bay lên là Al.
+ 2 kim loại còn lại (Fe, Ag) không tác dụng.
PTHH: 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 ↑
– Cho dung dịch HCl vào hai kim loại Fe và Ag:
+ Kim loại nào tác dụng và có khí bay lên là Fe.
+ Kim loại nào không tác dụng là Ag.
PTHH: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 ↑
Dự đoán hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra (nếu có) khi:
a) Đốt dây sắt (iron) trong khí chlorine.
b) Cho một đinh sắt (iron) vào ống nghiệm đựng dung dịch copper(II) chloride.
c) Cho kẽm (zinc) vào dung dịch MgCl2.
d) Cho một natri (sodium) vào dung dịch CuSO4.
(a) Hiện tượng: Khói màu nâu đỏ tạo thành.
2Fe + 3Cl2 →to 2FeCl3
(b) Sắt tan dần, đồng thời có lớp kim loại đồng màu đỏ bám vào thanh sắt. Dung dịch có màu xanh nhạt dần:
Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu
(c) Không có hiện tượng.
(d) Kim loại Na tan dần, giải phóng khí H2 đồng thời xuất hiện kết tủa màu xanh.
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
CuSO4 + NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4
Có những kim loại: Na, Cu, Fe, Al, Mg. Hãy chọn các kim loại có tính chất hóa học sau và viết phương trình hóa học minh họa?
a) Tác dụng với dung dịch HCl và dung dịch NaOH.
b) Tác dụng mãnh liệt với nước ở nhiệt độ thường.
c) Không tác dụng với dung dịch HCl, H2SO4 loãng.
d) Đẩy được đồng ra khỏi dung dịch muối đồng.
a)
2Na +2HCl → 2NaCl + H2
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
b) 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
c) Không tác dụng với dung dịch HCl, H2SO4 loãng: Cu.
d) Đẩy được đồng ra khỏi dung dịch muối đồng: Fe, Al, Mg.
Hãy viết hai phương trình hóa học trong mỗi trường hợp sau đây:
– Kim loại tác dụng với oxygen tạo thành oxide base.
– Kim loại tác dụng với phi kim tạo thành muối.
– Kim loại tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và giải phóng khi hydrogen.
– Kim loại tác dụng với dung dịch muối tạo thành muối mới và kim loại mới.
a) Kim loại tác dụng với oxygen tạo thành oxide base:
3Fe + 2O2 → Fe3O4
2Mg + O2 → 2MgO
b) Kim loại tác dụng với phi kim tạo thành muối:
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
2Al + 3S → Al2S3
c) Kim loại tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và giải phóng khí hydrogen:
2Al + 3H2SO4 loãng →to Al2(SO4)3 + 3H2 ↑
Fe + 2HCl →to FeCl2 + H2 ↑
d) Kim loại tác dụng với dung dịch muối tạo thành muối mới và kim loại mới:
Fe + CuSO4 →to FeSO4 + Cu ↓
Zn + 2AgNO3 →to Zn(NO3)2 + 2Ag ↓
Trong các kim loại Zn, Fe và Ag, kim loại nào phản ứng được với
a) dung dịch hydrochloric acid?
b) dung dịch copper (II) sulfate?
Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra (nếu có).
a) gồm Zn, Fe:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑ Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
b) gồm Zn, Fe:
Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra (nếu có) khi lần lượt cho các kim loại Zn, Al, Cu tác dụng với:
a) khí oxygen (O2).
b) khí chlorine (Cl2).
c) dung dịch H2SO4 loãng.
d) dung dịch FeSO4.
a) 2Zn + O2 →to 2ZnO 4Al + 3O2 →to 2Al2O3
2Cu + O2→to 2CuO
b) Zn + Cl2 →to ZnCl2 2Al + 3Cl2 →to 2AlCl3
Cu + Cl2 →to CuCl2
c) Zn + H2SO4 loãng → ZnSO4 + H2 ↑
2Al + 3H2SO4(loãng) → Al2(SO4)3 + 3H2↑
d) Zn + FeSO4 → ZnSO4 + Fe 2Al + 3FeSO4 → Al2(SO4)3 + 3Fe
Tìm hiểu về hợp kim của magnesium, từ đó chỉ ra:
a) Một số ưu điểm của loại vật liệu kim loại này.
b) Một số ứng dụng của loại vật liệu kim loại này.
a) Ưu điểm hợp kim magnesium: Nhẹ, khả năng gia công đặc biệt, chi phí thấp.
b) Ứng dụng: Sử dụng trong sản xuất ô tô (giá đỡ phanh và ly hợp), hàng không (cánh quạt máy bay trực thắc, vỏ hộp số), công nghiệp và thương mại.
Phản ứng của kim loại kẽm (zinc) với dung dịch hydrochloric acid được dùng để điều chế khí hydrogen trong phòng thí nghiệm. Tính lượng kẽm và thể tích dung dịch hydrochloric acid 1 M cần dùng để điều chế 250 mL khí hydrogen (điều kiện chuẩn).
nH2=0,2524,79≈0,01 mol
PTHH: Zn + 2HCl →ZnCl2 + H2↑
0,01 ← 0,02 ← 0,01 mol
Theo PTHH ta có: nZn = 0,01 mol Þ mZn = 0,01.65 = 0,65 gam
nHCl = 0,02 mol Þ VHCl = 0,021 = 0,02 L = 20 mL.
Cho 11,2 gam Fe tác dụng vừa đủ với 200 mL dung dịch HCl, sau phản ứng thu được dung dịch X và khí H2.
a) Viết phương trình hóa học xảy ra.
b) Tính thể tích khí H2 thu được ở điều kiện chuẩn.
c) Coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể, hãy tính nồng độ mol của chất có trong dung dịch X.
nFe=11,256=0,2 (mol)
a) Phương trình hóa học: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
b) Nhận thấy: nH2=nFe=nFeCl2=0,2 (mol)
⇒VH2=0,2. 24,79=4,958 L
c) Dung dịch thu được sau phản ứng là FeCl2
⇒CM FeCl2=0,20,2=1M
Cho 2,7 gam Al tác dụng với 150 mL dung dịch H2SO4 1M, sau phản ứng thu được dung dịch X và khí H2.
a) Viết phương trình hóa học xảy ra.
b) Tính thể tích khí H2 thu được ở điều kiện chuẩn.
c) Cô cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam muối khan?
nAl=2,727=0,1 (mol); nH2SO4=0,15. 1=0,15 (mol)
a) Phương trình hóa học: 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
0,1 0,15 0,05 0,15 mol
⇒VH2=0,15. 24,79=3,7185 L
c) Khối lượng muối khan Al2(SO4)3 thu được là:
mAl2(SO4)3=0,05. 342=17,1 gam
Cho 10,5 gam hỗn hợp 2 kim loại Cu, Zn vào dung dịch H2SO4 loãng dư, người ta thu được 2,479 lít khí (đkc).
a) Viết phương trình hóa học xảy ra.
b) Tính khối lượng chất rắn còn lại sau phản ứng.
nH2=2,47924,79=0,1 (mol)
a) Phương trình hóa học: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
0,1 0,1 0,1 0,1 mol
b) Kim loại Cu không tác dụng với dung dịch H2SO4 Þ chất rắn sau phản ứng là Cu
Þ mCu = mhỗn hợp – mZn = 10,5 – 0,1. 65 = 4 gam
Đốt cháy hết 0,54 gam Al trong không khí thu đượcaluminium oxide theo sơ đồ phản ứng:Al + O2 →to Al2O3. Lập phương trình hoá học của phản ứng rồi tính:
a) Khối lượng aluminium oxide tạo ra.
b) Thể tích khí oxygen tham gia phản ứng ở điều kiện chuẩn.
Phương trình hoá học: 4Al + 3O2 →t0 2Al2O3.
Số mol Al tham gia phản ứng: nAl=mM=0,5427 = 0,02 (mol)
a) Từ phương trình hoá học ta có: nAl2O3=12×nAl = 0,01 (mol)
Þ mAl2O3=n×M=0,01×102=1,02 (g)
b) Từ phương trình hoá học ta có: nO2=34×nAl=34×0,02=0,015 (mol).
VO2=n×24,79=0,015×24,79=0,37185 (L).
Cho một lượng mạt sắt (iron) dư vào 50 mL dung dịch HCl. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,7185 L khí (đkc).
a) Viết PTHH của phản ứng xảy ra.
b) Tính khối lượng mạt sắt đã tham gia phản ứng.
c) Tìm nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng.
nH2=3,718524,79=0,15 mol
a) PTHH: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
0,15 0,3 0,15 0,15 (mol)
b) mFe=0,15×56=8,4 (g).
c) nHCl=0,3 mol⇒CM HCl=0,30,05=6 M.
Cho 2,4 gam Mg vào dung dịch chứa 19,6 gam H2SO4.
a) Thể tích khí H2 thoát ra ở điều kiện chuẩn.
b) Tính khối lượng chất dư sau phản ứng.
c) Gọi tên và tính khối lượng muối tạo ra.
nMg=2,424=0,1 (mol)
nH2SO4=19,698=0,2 (mol)
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2 ↑
Đặt tỉ lệ ta có: 0,1 < 0,2 mol
Þ H2SO4 dư ÞVH2=0,1×24,79=2,479 (L)Þ Khối lượng H2SO4 dư = (0,2 – 0,1) 98 = 9,8 (g).Þ mMgSO4=0,1×120=12 (gam).
Cho 3 g Mg vào 100 mL dung dịch HCl nồng độ 1M. Phản ứng xảy ra hoàn toàn.
a) Viết PTHH của phản ứng xảy ra.
b) Tính thể tích khí thoát ra (ở 25 °C, 1 bar).
c) Tính nồng độ MgCl2 trong dung dịch thu được. Coi thể tích dung dịch không đổi sau phản ứng.
a) Phản ứng xảy ra: 2HCl + Mg → MgCl2 + H2
nMg = 0,125 mol; nHCl = 0,1 mol.
Vậy HCl phản ứng hết, Mg dư.
Ta có: 2HCl + Mg → MgCl2 + H2
Số mol: 0,1 0,05 0,05 0,05
b) Thể tích khí thoát ra là: VH2=0,05×24,79=1,2395 (L)
Cho một lượng bột sắt (iron) dư vào 200 mL dung dịch acid H2SO4. Phản ứng xong thu được 4,958 lít khí hydrogen (điều kiện chuẩn).
a) Viết phương trình phản ứng hoá học.
b) Tính khối lượng sắt đã tham gia phản ứng.
c) Tính nồng độ mol của dung dịch acid H2SO4 đã dùng.
a) Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 ↑
b) nH2=4,95824,79=0,2 (mol)
Theo PTHH suy ra nFe=nH2=0,2 (mol)
Þ Khối lương Fe tham gia phả ứng là: mFe=0,2×56=11,2 (gam)
c) Số mol của H2SO4 tham gia phản ứng
Theo PTHH suy ra nH2SO4=nH2=0,2 (mol) nên VH2SO4=200 mL = 0,2 L .
Nồng độ mol của H2SO4 là: CM (H2SO4) = nH2SO4VH2SO4=0,20,2=1 (M).
Cho 11,1 gam hỗn hợp Al và Fe tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thu được 3,7185 lít khí H2 (đkc).
a) Viết phương trình hóa học xảy ra.
b) Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
nH2=3,718524,79=0,15 (mol)
a) Phương trình hóa học: 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
0,1 0,15 mol
b) Khối lượng kim loại Al là: mAl = 0,1. 27 = 2,7 gam
Þ %mAl=2,711,1.100%=24,33%Þ %mFe=100%−%mAl=100%−23,33%=75,67%
Cho 9,2 gam một kim loại A phản ứng với khí chlorine dư tạo thành 23,4 gam muối. Hãy xác định kim loại A, biết rằng A có hóa trị I.
Gọi nguyên tử khối của kim loại A là A.
Phương trình hóa học của phản ứng: 2A + Cl2 →to 2ACl
Theo đề: mA = 9,2 g, mACl = 23,4 g.
Ta có: nA = nACl
nA=9,2A; nACl=23,4A+35,5
Þ 9,2.(A + 35,5) = A. 23,4Þ A = 23. Vậy kim loại A là Na.
Cho 0,83g hỗn hợp gồm Al và Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau phản ứng thu được 0,61975 lít khí ở đkc.
a) Viết các phương trình hóa học.
b) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
a) Phương trình hóa học:
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2 ↑ (1)
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 ↑ (2)
b) nH2=0,6197524,79=0,025 (mol)
Đặt nAl = x mol; nFe = y mol.
Theo phương trình (1) = . nAl = . x mol
Theo phương trình (2) = nFe = y mol
nH2 = x + y = 0,025 mol.
mhh = 27x + 56y = 0,83.
Giải hệ phương trình ta có: x = 0,01; y = 0,01
mAl = 0,01. 27 = 0,27 gam
mFe = 0,01. 56 = 0,56 gam
%mAl=0,270,83.100%=32,53%
%mFe=0,560,83.100%=67,47%
Cho Mg tác dụng vừa đủ với 200 mL dung dịch HCl 1M, sau phản ứng thu được dung dịch X và khí H2.
a) Viết PTHH xảy ra.
b) Tính thể tích khí H2 thu được ở điều kiện chuẩn.
c) Tính khối lượng Mg tham gia phản ứng.
d) Coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể, hãy tính nồng độ mol của chất có trong dung dịch X.
a) Phương trình hóa học: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
b) nHCl = 0,2. 1 = 0,2 mol
Theo phương trình: nHCl=2nH2⇒nH2=0,1 mol
⇒VH2=0,1.24,79=2,479 L
c) Ta có nMg = 12nHCl=0,1 mol⇒mMg=0,1.24=2,4 gam
d) Dung dịch X là MgCl2
CM MgCl2=0,10,2=0,5M
Cho 5,4 gam Al tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được dung dịch X và khí H2.
a) Viết PTHH xảy ra.
b) Tính thể tích khí H2 thu được ở điều kiện chuẩn.
a) Phương trình hóa học: 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 ↑
b) nAl=5,427=0,2 mol⇒nH2=1,5nAl=0,2.1,5=0,3 mol
VH2=0,3.24,79=7,437 L
Cho 4,6 gam Natri (sodium) vào nước dư, sau phản ứng thu được dung dịch X và V lít khí H2 (đkc).
a) Viết phương trình hóa học xảy ra và tính V.
b) Tính khối lượng sodium hydroxide thu được.
nNa=4,623=0,2 (mol);
a) PTHH: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
0,2 0,2 0,1 mol
VH2=0,1.24,79=2,479 L
b) mNaOH=0,2.40=8 g
Cho một hỗn hợp chứa 4,6 gam sodium và 3,9 gam potassium tác dụng với nước.
a) Viết các phương trình hóa học xảy ra.
b) Tính thể tích khí hydrogen thu được ở đkc.
c) Nếu cho quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng thì có hiện tượng gì?
nNa=4,623=0,2 (mol); nK=3,939=0,1 mol
a) PTHH: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
0,2 0,2 0,1 mol
2K + 2H2O → 2KOH + H2
0,1 0,1 0,05 mol
b) ∑nH2=0,1+0,05=0,15 mol⇒VH2=0,15.24,79=3,7185 L
c) Môi trường dung dịch thu được mang tính base nên làm quỳ tím hóa xanh.
Cho 3 gam một kim loại R (chưa rõ hóa trị) tác dụng hết với nước dư thu được 1,85925 lít khí hydrogen (đkc). Xác định tên kim loại R.
nH2=1,8592524,79=0,075 mol
PTHH: R + nH2O R(OH)n + H2
3R 0,075 mol
Ta có: 3R.12n=0,075⇒R=20n
Chọn n = 2, R = 40 (Ca)
Cho 18,3 gam hỗn hợp X gồm Na và Ba tác dụng với nước dư, sau phản ứng thu được 4,958 lít khí H2 (đkc) và dung dịch X.
a) Viết phương trình hóa học xảy ra.
b) Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X.
c) Cô cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam chất rắn.
a) PTHH: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
b) nH2=4,95824,79=0,2 mol
Gọi x, y lần lượt là số mol Na, Ba
Ta có hệ phương trình: 23x+137y=18,30,5x+y=0,2⇒x=0,2y=0,1
%mNa=0,2.2318,3.100%=24,14%
%mBa=0,1.13718,3.100%=74,86%
c) mNaOH+mBa(OH)2=0,2.40+171.0,1=25,1g
Cho hỗn hợp X gồm 0,1 mol Na và 0,2 mol Al vào nước dư, sau phản ứng hoàn toàn thấy thoát ra lít khí H2.
a) Viết các phương trình hóa học xảy ra.
b) Tính thể tích khí H2 thoát ra ở điều kiện chuẩn.
a) Phương trình hóa học:
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 ↑ (1)
0,1 0,1 0,05 mol
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 ↑ (2)
0,2 0,1 0,15 mol
Theo (2) nhận thấy Al dư 0,1 mol nên dung dịch NaOH hết
⇒∑nH2=0,05+0,15=0,2 mol
VH2=0,2.24,79=4,958 L
Cho 1,3 g Zn tác dụng vừa đủ với V1 mL dung dịch HCl 1 M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V2 L khí (đkc).
a) Viết PTHH của phản ứng và tính giá trị của V1 và V2.
b) Nếu thay dung dịch HCl bằng dung dịch H2SO4 1 M thì thể tích dung dịch H2SO4 cần dùng và thể tích khí thoát ra là bao nhiêu?
nZn=1,365=0,02 mol
a) PTHH: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
0,02 → 0,04 → 0,02 → 0,02 mol
V1=0,041.1000=40 mLV2=VH2=0,02×24,79=0,4958 L=495,8 mL.
b) PTHH: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
0,02 → 0,02 → 0,02 → 0,02 mol
nH2SO4=0,02 mol⇒VH2SO4 1M=0,021=0,02 L=20 mL
Số mol H2 không đổi nên thể tích không đổi (495,8 mL).
Đốt nóng 1,35 g bột nhôm trong khí chlorine, thu được 6,675 g aluminium chloride.
Hãy cho biết:
a) Công thức hoá học của aluminium chloride, giả sử chưa biết hoá trị của nhôm và chlorine.
b) PTHH phản ứng của nhôm tác dụng với khí chlorine.
c) Thể tích khí chlorine (đkc) đã tham gia phản ứng với nhôm.
a) nAl=1,3527=0,05 (mol)mCl=mAlxCly−mAl=6,675−1,35=5,325 (g)⇒nCl=5,32535,5=0,15 (mol)
Số nguyên tử Cl gấp 3 lần số nguyên tử Al.
ÞCTHH của aluminium chloride: AlCl3
b) PTHH: 2Al + 3Cl2 →t0 2AlCl3
c) nCl2=5,32571=0,075 (mol); VCl2=24,79×0,075=1,85925 (L).
Cho 1,75 g hỗn hợp X gồm Al, Zn và Fe phản ứng vừa đủ với 50 mL dung dịch HCl nồng độ x (mol/L). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 1,2395 L khí (đkc).
a) Viết PTHH của các phản ứng xảy ra.
b) Tính nồng độ mol (x) của dung dịch HCl.
c) Tính khối lượng muối tạo thành.
nH2=1,239524,79=0,05 mol
a) 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
b) Theo PTHH trên: nHCl=nH2×2=0,05×2=0,1 mol⇒x=0,150×1 000=2 M
c) Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mkim loại + mHCl = mmuối + mkhí
mmuối = mkim loại + mHCl – mkhí = 1,75+36,5×0,1−2×0,05=5,3 (g).
Cho 12 gam hỗn hợp Fe, Cu tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch X và 2,479 lít khí H2 (đkc).
a) Viết các phương trình hóa học xảy ra.
b) Tính khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp ban đầu.
c) Cho dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu được kết tủa Y. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi thu được bao nhiêu gam chất rắn?
a) Kim loại Cu không tác dụng với dung dịch HCl
Phương trình hóa học: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
nH2=2,47924,79=0,1 (mol)
b) Nhận thấy nFe=nH2=0,1 (mol)⇒mFe=0,1. 56=5,6 gam
⇒mCu=12−mFe=12−5,6=6,4 gam
c) Dung dịch X là FeCl2 và HCl dư
Khi X + NaOH thu được kết tủa Y là Fe(OH)2
FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl
0,1 0,1 mol
2Fe(OH)2 + 12 O2 + H2O → 2Fe(OH)3
0,1 0,1 mol
2Fe(OH)3 →t0 Fe2O3 + 3H2O
0,1 0,05 mol
Vậy chất rắn thu được là Fe2O3 ⇒mFe2O3=0,05. 160=8 gam
Cho 5,1 gam hỗn hợp A gồm Al và Mg tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 9,8%, sau phản ứng thu được 6,1975 lít khí H2 (đkc).
a) Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
b) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch X.
a) Gọi a, b lần lượt là số mol Al, Mg trong hỗn hợp A
Phương trình hóa học:
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
a 1,5a 1,5a mol
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
b b b mol
Ta có hệ phương trình sau: 27a+24b=5,1 (1)1,5a+b=0,25 (2)⇔a=0,1b=0,1
%mAl=0,1.275,1.100%=52,94%%mMg=100%−%mAl=100%−52,94%=47,06%
b) Nhận thấy nH2SO4=nH2=0,25 mol
mdd H2SO4=0,25.98.1009,8=250 gammdd sau=mhh A+mdd H2SO4−mH2=5,1+250−0,25.2=254,6 gam
C%dd Al2(SO4)3=0,05.342254,6.100%≈6,72%C%dd MgSO4=0,1.120254,6.100%≈4,71%
Cho 2,16 g kim loại M tác dụng vừa đủ với V mL dung dịch HCl 1 M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,9748 L khí (đkc).
a) Xác định kim loại M.
b) Tính giá trị của V.
c) Tính khối lượng muối thu được.
nH2=2,974824,79=0,12 mol
a) Phương trình hóa học:
2M + 2nHCl 2MCln + nH2
a → n.a → a → n.a2 mol
Thử các giá trị của n, ta được n = 3, M = 27. Vậy M là nhôm (Al).
b) nHCl=nH2×2=0,12×2=0,24 mol⇒Vdd HCl=0,241=0,24 L=240 mL.
c) a=mM=2,1627=0,08 mol=nAlCl3⇒mAlCl3=133,5×0,08=10,68 (g).
Để xác định phần trăm khối lượng của hỗn hợp A gồm Al và Mg, người ta thực hiện hai thí nghiệm sau:
– Thí nghiệm 1: Cho m gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 1735,3 mL khí ở điều kiện chuẩn.
– Thí nghiệm 2: Cho m gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch NaOH dư thì sau phản ứng thấy còn lại 0,6 gam chất rắn.
Tính phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp A.
Ở thí nghiệm 2: Al tác dụng hết với NaOH, còn Mg không phản ứng nên khối lượng chất rắn còn lại là Mg với mMg = 0,6 gam.
nMg=0,624=0,025 mol
Gọi nAl = x mol
Phương trình phản ứng: 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2 ↑ ( 1)
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2 ↑ (2)
Theo phương trình (2) nH2 (2)=mMg = 0,025 mol
Theo phương trình (1) nH2 (1) = nH2 (1)=32nAl=32x mol
Þ Tổng số mol H2 là nH2=0,025+32x (∗)
Theo đề bài ta có: = 1735,3 mL = 1,7353 L
Þ nH2=1,735224,79=0,07 mol (∗∗)
Từ (∗) và (∗∗) ⇒ 0,025 + 3x/2 = 0,07
Giải ra ta có: x = 0,03 mol ⇒ mAl = 0,03. 27 = 0,81 gam
⇒ m hỗn hợp A = 0,81 + 0,6 = 1,41 gam
%mAl=0,811,41.100%=57,45%; %mMg=100%−57,45%=42,55%
Trộn m1 gam bột Fe với m2 gam bột S rồi nung ở nhiệt độ cao, trong chân không thu được hỗn hợp A. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp A bằng dung dịch HCl dư thu được 1,6 gam chất rắn B, dung dịch C và hỗn hợp khí D (có tỉ khối so với hydrogen là 9). Cho hỗn hợp khí D từ từ qua dung dịch CuCl2 dư tạo thành 9,6 gam chất rắn không tan màu đen.
a) Tính m1 và m2.
b) Cho dung dịch C tác dụng với dung dịch NaOH dư trong không khí rồi lấy chất không tan nung đến khối lượng không đổi thì thu được bao nhiêu gam chất rắn?
a) Fe + S→t0 FeS (1)
Hỗn hợp A gồm FeS, Fe và S.
* A tác dụng HCl dư:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (2)
FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S (3)
Chất rắn không tan là S
Hỗn hợp khí D là H2S và H2
H2S + CuCl2 → CuS + 2HCl (4)
0,1 ←9,696=0,1
⇒M¯D=2nH2+34×0,1nH2+0,1=2×9=18⇒nH2=0,1 mol
Từ (2) và (3) suy ra: nFe ban đầu = nFe dư + nFeS = nH2+nH2S=0,2 mol
⇒m1=56×0,2=11,2 gam
Theo định luật bảo toàn nguyên tố S: nS ban đầu = nS dư + nH2S=1,632+0,1=0,15 mol
⇒m2=32×0,15=4,8 gam
b) Dung dịch C chứa FeCl2 và HCl dư
HCl + NaOH → NaCl + H2O
FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl
0,2 0,2 mol
Nung chất không tan trong không khí đến khối lượng không đổi:
4Fe(OH)2 + O2 →t0 2Fe2O3 + 4H2O
0,2 0,1 mol
⇒mFe2O3=160×0,1=16 gam
Hỗn hợp X gồm Al, Fe, Cu. Lấy 3,31 gam X cho vào dung dịch HCl dư, thu được 0,86765 lít H2 (đkc). Mặt khác, nếu lấy 0,12 mol X tác dụng với khí chlorine dư, đun nóng thu được 17,27 gam hỗn hợp chất rắn Y. Tính khối lượng của các chất trong X (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn).
Gọi số mol của Al, Fe, Cu trong 3,31 gam X lần lượt là x, y, z (x, y, z > 0)
Þ 27x + 56y + 64z = 3,31 (I)
PTHH:
2Al+6HCl→2AlCl3+3H2
x → 1,5x (mol)
Fe+2HCl→FeCl2+H2
y → y (mol)
⇒ nH2= 1,5x + y = 0,8676524,79 = 0,035 (mol) (II)
Gọi số mol của Al, Fe, Cu trong 0,12 mol X lần lượt là kx, ky, kz (kx, ky, kz >0)
kx + ky + kz = 0,12 (III)
Khi cho X tác dụng với chlorine dư, xảy ra PTHH:
2Al + 3Cl2→to 2AlCl3
kx → kx (mol)
2Fe + 3Cl2→to 2FeCl3
ky → ky (mol)
Cu + Cl2→to CuCl2
kz → kz (mol)
⇒mY= 133,5kx + 162,5ky + 135kz = 17,27 (IV)
Từ (III) và (IV) ⇒x + y + z133,5x + 162,5y + 135z=0,1217,27
1,25x − 2,23y + 1,07z = 0 (V)
Từ (I), (II) và (V) ta có hệ phương trình: 27x + 56y + 64z = 3,311,5x + y = 0,0351,25x - 2,23y + 1,07z = 0 ⇒ x = 0,01y = 0,02z = 0,03
Khối lượng của các kim loại trong 3,31 gam X là:
mAl = 0,01. 27 = 0,27 (g)
mFe = 0,02. 56 = 1,12 (g)
mCu = 3,31 – 0,27 – 1,12 = 1,92 (g)



