22 câu Trắc nghiệm Toán 7 Bài 3: Đại lượng tỉ lệ nghịch có đáp án
22 câu hỏi
Khi y=ax a≠0 ta nói:
y tỉ lệ với x
y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a
y tỉ lệ thuận với x
D, x tỉ lệ thuận với y
Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức y=ax a≠0 thì ta nói y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a.
Đáp án cần chọn là: B
Khi x=by ta nói
y tỉ lệ với x
x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ b
y tỉ lệ thuận với x
x tỉ lệ thuận với y
Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức x=by thì ta nói x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ b
Đáp án cần chọn là: B
Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch và y=ax. Gọi x1;x2;x3;... là các giá trị của x và y1;y2;y3;... là các giá trị tương ứng y. Ta có:
x1y1=x2y2=x3y3=...=1a
x1x2=y2y1=a
x1y1=x2y2=x3y3=...=a
x1x2=y2y1=1a
Nếu hai đại lượng y và x tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số tỉ lệ a thì:
Đáp án cần chọn là C
Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch và y=5x. Gọi x1;x2;x3;... là các giá trị của x và y1;y2;y3;... là các giá trị tương ứng y. Ta có:
x1y1=x2y2=x3y3=...=15
x1x2=y2y1=5
x1y1=x2y2=x3y3=...=5
x1y1=x2y2=5
Nếu hai đại lượng y và x tỉ lệ nghịch và y=5x nên hệ số tỉ lệ a = 5, do đó
x1y1=x2y2=x3y3=...=5
Đáp án cần chọn là C
Cho bảng sau:
Khi đó:
y tỉ lệ với x
y và x là hai đại lượng tỉ lệ thuận
y và x là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
y và x là hai đại lượng bất kì
Xét các tích giá trị của xx và yy ta được:
10.10 = 20.5 = 25.4 = 30. 103= 40.2,5 = 100
Nên y và x là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
Đáp án cần chọn là C
Cho bảng sau:
Khi đó:
y tỉ lệ với x
y và x là hai đại lượng tỉ lệ thuận
y và x là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
y và x là hai đại lượng bất kì
Xét các tích giá trị của x và y ta được:
5.2 = (-1).(-10) = 10.1 = 2.5 = 4.2,5 = 10
Nên y và x là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
Đáp án cần chọn là: C
Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Khi x = 7 thì y = 4. Tìm y khi x = 5
y = 5,6
y = 6,5
y=328
y=207
Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có:
7.4 = 5.y ⇒y=285=5,6
Đáp án cần chọn là A
Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Khi x = 6 thì y = 7. Tìm y khi x = 3
y=72
y=207
y=14
y=187
Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có:
6.7 = 3.y ⇒y=423=14
Đáp án cần chọn là C
Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịchvới nhau. Khi x=−12 và y = 8. Khi đó hệ số tỉ lệ a và công thức biểu diễn y theo x là
a = -4 ; y = -4
a = -4 ; y=−4x
a = -16 ;y=−16x
a = 8; y = 8x
Vì x và y là hai đai lượng tỉ lệ nghịch với nhau và x=−12 thì y = 8
Nên hệ số tỉ lệ là a = x. y = −12.8 = -4
Công thức biểu diễn y theo x là y=−4x
Và a = -4 ; y=−4x
Đáp án cần chọn là B
Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau. Khi x = -2 và y=18. Khi đó hệ số tỉ lệ a và công thức biểu diễn y theo x là
a = -16 ; y = -16x
a=−116;y=−x16
a=−16;y=−16x
a=−14;y=−14x
Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau và x = -2 thì y=18
Nên hệ số tỉ lệ là a = x. y = (-2) . 18=−14
Công thức biểu diễn y theo x là y=−14x
Và a=−14;y=−14x
Đáp án cần chọn là B
Cho hai đại lượng tỉ lệ nghịch x và y; x1, x2 là hai giá trị của x; y1, y2 là hai giá trị tương ứng của y. Biết x1=4,x2=3 và y1+y2=14. Khi đó y2=?
5
7
6
8
Với x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên x1y1=x2y2 mà x1=4,x2=3 và y1+y2=14
Do đó: 4y1=3y2⇒y13=y24
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta được:
Cho hai đại lượng tỉ lệ nghịch x và y; là hai giá trị của x; y1, y2 là hai giá trị tương ứng của y. Biết x1=2,x2=5 và y1+y2=21. Khi đó y1 =?
14
6
15
51
Với x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên x1y1=x2y2 mà x1=2,x2=5 và y1+y2=21.
Do đó 2y1=5y2⇒y15=y22
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta được:
Cho hai đại lượng tỉ lệ nghịch x và y; x1, x2 là hai giá trị của x; y1, y2 là hai giá trị tương ứng của y. Biết x2=−4;y1=−10 và 3x1-2y2=32. Khi đó x1, y2=?
x1=-16; y2 = 40
x1=-40; y2 = -16
x1=16; y2 = -40
x1=-16; y2 = -40
Với x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên x1y1=x2y2 mà x2=−4;y1=−10 và 3x1-2y2=32
Cho hai đại lượng tỉ lệ nghịch x và y; x1, x2 là hai giá trị của x; y1, y2 là hai giá trị tương ứng của y. Biết x2=−3;y1=8 và 4x1+3y2=24. Khi đó x1, y2=?
x1=-6; y2 = 16
x1=-6; y2 = -16
x1=16; y2 = -6
x1=6; y2 = 16
Với x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên x1y1=x2y2 mà x2=−3;y1=8 và 4x1+3y2=24
Cho hai đại lượng tỉ lệ nghịch x và y; x1, x2 là hai giá trị của x; y1, y2 là hai giá trị tương ứng của y. Biết x2=−3;y1=8 và 4x1+3y2=24. Khi đó x1, y2=?
x1=-6; y2 = 16
x1=-6; y2 = -16
x1=16; y2 = -6
x1=6; y2 = 16
Với x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên x1y1=x2y2 mà x2=−3;y1=8 và 4x1+3y2=24
Một ô tô đi quãng đường 100 km với vận tốc v(km/h) và thời gian t (h). Chọn câu đúng về mối quan hệ của v và t
v và t là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với hệ số tỉ lệ 1100
v và t là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với hệ số tỉ lệ 100
v và t là hai đại lượng tỉ lệ thuận với hệ số tỉ lệ 100
v và t là hai đại lượng tỉ lệ thuận với hệ số tỉ lệ 1100
Từ bài ra ta có: v.t=100⇒v=100t;t=100v
Nên v và t là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với hệ số tỉ lệ 100
Đáp án cần chọn là B
Để làm một công việc trong 8 giờ cần 30 công nhân. Nếu có 40 công nhân thì công việc đó được hoàn thành trong mấy giờ?
5 giờ
8 giờ
6 giờ
7 giờ
Gọi thời gian 40 công nhân làm một công việc đó là x (x > 0) (giờ)
Vì số công nhân và thời gian làm của công nhân là hai đại lượng tỉ lệ nghịch, nên theo bài ra ta có:
8.30=40x⇒40x=240⇒x=6 giờ.
Vậy 40 công nhân thì công việc đó được hoàn thành trong 6 giờ.
Đáp án cần chọn là: C
Để làm một công việc trong 7 giờ cần 12 công nhân. Nếu có 21 công nhân thì công việc đó được hoàn thành trong mấy giờ?
5 giờ
8 giờ
4 giờ
6 giờ
Gọi thời gian 21 công nhân làm một công việc đó là x (x>0) (giờ)
Vì cùng một công việc thì số công nhân và thời gian làm của công nhân là hai đại lượng tỉ lệ nghịch, nên theo bài ra ta có:
7.12=x.21⇒21x=84⇒x=4 giờ.
Vậy 21 công nhân thì công việc đó được hoàn thành trong 4 giờ.
Đáp án cần chọn là: C
Cho biết y tỉ lệ nghịch với x theo tỉ số k1(k1≠0)và x tỉ lệ nghịch với z theo tỉ số k2(k2≠0). Chọn câu đúng
y và z tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số tỉ lệ k1k2
y và z tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số tỉ lệ k2k1
y và z tỉ lệ thuận với nhau theo hệ số tỉ lệ k1.k2
y và z tỉ lệ thuận với nhau theo hệ số tỉ lệ k1k2
Vì y tỉ lệ nghịch với x theo tỉ lệ k1(k1≠0) nên y=k1x
Và x tỉ lệ nghịch với z theo tỉ lệ k2(k2≠0) nên x=k2z
Thay x=k2z vào y=k1x ta được y=k1k2z=k1k2z
Nên y và z tỉ lệ thuận với nhau theo hệ số tỉ lệ k1k2
Đáp án cần chọn là D
Cho biết y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ -4 và x tỉ lệ nghịch với z theo hệ số tỉ lệ 34. Chọn câu đúng
y và z tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số tỉ lệ −316
y và z tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số tỉ lệ −163
y và z tỉ lệ thuận với nhau theo hệ số tỉ lệ −163
y và z tỉ lệ thuận với nhau theo hệ số tỉ lệ −316
Vì y tỉ lệ nghịch với x theo tỉ lệ -4 nên y=−4x
Và x tỉ lệ nghịch với z theo tỉ lệ 34 nên x=34z
Thay x=34z vào y=−4x ta được y=−434z=−163z
Nên y và z tỉ lệ thuận với nhau theo hệ số tỉ lệ −163
Đáp án cần chọn là C
Một ô tô chạy từ A đến B với vận tốc 50 km/h thì hết 2 giờ 15 phút. Hỏi ô tô chạy từ A đến B với vận tốc 45 km/h thì hết bao nhiêu thời gian?
3,25 giờ
3,5 giờ
3 giờ
2,5 giờ
Đổi 2 giờ 15 phút = 2,25 giờ
Gọi thời gian ô tô chạy A đến B với vận tốc 45 km/h là x (x>0) (giờ)
Vì quãng đường đi không đổi nên vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
Theo bài ra ta có 50.2,25=45.x⇒45x=112,5⇒x=2,5 giờ.
Vậy thời gian cần tìm là 2,5 giờ.
Đáp án cần chọn là: D
Một ô tô chạy từ A đến B với vận tốc 40 km/h thì hết 3 giờ 30 phút. Hỏi ô tô chạy từ A đến B với vận tốc 35 km/h thì hết bao nhiêu thời gian?
3,25 giờ
4 giờ
3 giờ
2,5 giờ
Đổi 3 giờ 30 phút = 3,5 giờ
Gọi thời gian ô tô chạy A đến B với vận tốc 35 km/h là x (x>0) (giờ)
Vì quãng đường đi không đổi nên vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
Theo bài ra ta có 40.3,5=35.x⇒35x=140⇒x=4giờ.
Vậy thời gian cần tìm là 4 giờ.
Đáp án cần chọn là: B




