22 câu trắc nghiệm Toán 12 Kết nối tri thức Bài 1. Tính đơn điệu và cực trị hàm số (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
37 câu hỏi
Cho hàm số
. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Hàm số luôn luôn đồng biến trên ℝ\{1}.
Hàm số nghịch biến trên các khoảng (−∞; 1) và (1; +∞).
Hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞; 1) và (1; +∞).
Hàm số luôn luôn nghịch biến trên (−∞; 1) È (1; +∞).
Chọn B
Ta có $y' = \frac{{ - 4}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} < 0,\forall x \ne 1$.
Do đó hàm số nghịch biến trên các khoảng (−∞; 1) và (1; +∞).
Cho hàm số y = x3 + 3x2 – 9x + 15.
a) Tập xác định của hàm số là (1; +∞).
Saia) Tập xác định D = ℝ.
b) Hàm số có đạo hàm là y' = 3x2 + 6x + 9
Sai
b) Ta có y' = 3x2 + 6x – 9.
c) Hàm số đồng biến trên khoảng (−3; 1).
Sai
c) Ta có y' = 0 Û x = −3 hoặc x = 1.
Ta có bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên ta có hàm số nghịch biến trên khoảng (−3; 1).
d) Đồ thị hàm số đạt cực trị tại 2 điểm A, B. Chu vi của tam giác OAB bằng
(với O là gốc tọa độ).
Đúng
d) Dựa vào bảng biến thiên ta có đồ thị hàm số có 2 điểm cực trị A(−3; 42); B(1; 10).
Ta có
;
;
.
Vậy chu vi tam giác OAB bằng
.
Hàm số f(x) = x3 + 3x2 + 3x + 2.
Đồng biến trên khoảng (−∞; −1).
Đồng biến trên khoảng (−1; +∞).
Đồng biến trên khoảng (−∞; −1) È (−1; +∞).
Đồng biến trên ℝ.
Chọn D
Có f'(x) = 3x2 + 6x + 3 = 3(x + 1)2 ≥ 0, ∀x Î ℝ.
Hàm số đồng biến trên ℝ.
Cho hàm số y = f(x) xác định trên ℝ và có bảng biến thiên như hình vẽ

Hàm số đồng biến trên khoảng (7; +∞)
Đúng
a) Hàm số đồng biến trên khoảng (7; +∞).
b) f(1) < f(3)
Đúng
b) Có −17 < f(1) < f(3) = −13.
c) Hàm số nghịch biến trên khoảng (1; 7)
Sai
c) Hàm số nghịch biến trên khoảng (3; 7).
d) Phương trình f'(3x – 1) = 0 nhận
làm nghiệm
Sai
d) Có f'(3x – 1) = 0 
.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên sau:

Hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng nào sau đây?
(−∞; 5).
(0; 2).
(2; +∞).
(0; +∞).
Chọn C
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số y = f(x) đồng biến trên (2; +∞).
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình dưới đây.

a) Hàm số đã cho có một điểm cực trị
Đúng
a) Hàm số đạt cực đại tại x = 3
b) Giá trị cực đại của hàm số bằng 3
Sai
b) Giá trị cực đại của hàm số là 4.
c) Điểm cực đại của đồ thị hàm số nằm dưới đường thẳng y = 5.
Đúng
c) Điểm cực đại của đồ thị hàm số là (3; 4).
Điểm này nằm dưới đường thẳng y = 5.
d) Hàm số
có đúng một điểm cực trị.
sai
d) Ta có ![]()
.
Ta có 


.
Bảng xét dấu g(x)

Dựa vào bảng xét dấu ta có hàm số g(x) có 3 cực trị.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình dưới đây

Tìm mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau
Hàm số đồng biến trên khoảng (−∞; 3).
Hàm số nghịch biến trên khoảng (−2; +∞).
Hàm số nghịch biến trên khoảng (−∞; −2).
Hàm số đồng biến trên khoảng (−4; −1).
Chọn D
Dựa vào bảng biến thiên ta có hàm số đồng biến trên khoảng (−4; −1).
Cho hàm số y = f(x) xác định trên ℝ và có bảng xét dấu của f'(x) như hình vẽ

b) f(7) là giá trị cực đại của hàm số đã cho
Sai
b) f(7) là giá trị cực tiểu của hàm số đã cho.
c) Hàm số đồng biến trên khoảng (7; +∞)
Sai
c) Hàm số đồng biến trên khoảng (7; 11).
d) f(11) > f(7)
Đúng
d) Hàm số đồng biến trên khoảng (7; 11) nên f(7) < f(11).
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

(−1; 1).
(−2; 0).
(1; 2).
(−1; 2).
Chọn A
Dựa vào đồ thị hàm số ta có hàm số đồng biến trên (−1; 1).
Sau khi phát hiện một bệnh dịch, các chuyên gia y tế ước tính số người nhiễm bệnh kể từ ngày xuất hiện bệnh nhân đầu tiên đến ngày thứ t là f(t) = 45t2 – t3, t = 0; 1; 2; …; 25. Nếu coi f(t) là hàm số xác định trên đoạn [0; 25] thì đạo hàm f'(t) được xem là tốc độ truyền bệnh (người/ngày) tại thời điểm t. Khi đó:
a) Tốc độ truyền bệnh đến ngày thứ t là f'(t) = −3t2 + 90t.
Đúng
a) Tốc độ truyền bệnh ngày thứ t là f'(t) = −3t2 + 90t.
b) Khoảng thời gian mà tốc độ truyền bệnh giảm là (0; 15)
Sai
b) Có f'(t) =0 Û t = 0 hoặc t = 30 (loại).
Ta có bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên, ta có khoảng thời gian mà tốc độ truyền bệnh tăng là (0; 25).
c) Trong 25 ngày đầu thì tốc độ truyền bệnh lớn nhất là ở ngày thứ 25.
Đúng
c) Trong 25 ngày đầu thì tốc độ truyền bệnh lớn nhất là ở ngày 25.
d) Trong 25 ngày đầu thì ngày có số người nhiễm bệnh nhiều nhất đạt tới 675 người.
Sai
d) Trong 25 ngày đầu thì ngày có số người nhiễm bệnh nhiều nhất đạt tời 12500 người.
Cho hàm số y = f(x) xác định, liên tục trên ℝ và có đạo hàm f'(x). Biết rằng f'(x) có đồ thị như hình vẽ.

Mệnh đề nào sau đây đúng.
Hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng (−2; 0).
Hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng (0; +∞).
Hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng (−∞; 3).
Hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng (−3; −2).
Chọn B
Dựa vào đồ thị hàm số f'(x) ta có:
+) f'(x) > 0 Û x Î (−3; −2).
+) f'(x) < 0 Û x Î (−∞; −3) È (−2; +∞).
Do đó hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng (0; +∞).
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau

Hàm số đạt cực đại tại điểm
x = −1.
x = 1.
x = 0.
x = −3.
Chọn C
Dựa vào bảng biến thiên ta có hàm số đạt cực đại tại x = 0.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ. Khẳng định nào sau đây sai?

Hàm số đạt cực đại tại x = 0 và x = 1.
Giá trị cực tiểu của hàm số bằng −1.
Giá trị cực đại của hàm số bằng 2.
Hàm số đạt cực tiểu tại x = −2.
Chọn A
Dựa vào bảng biến thiên, ta có hàm số đạt cực đại tại x = 1.
Tìm số điểm cực tiểu trên đoạn [−2; 4] của hàm số y = f(x) biết hàm số y = f'(x) có đồ thị như hình vẽ

1.
0.
2.
3.
Chọn A
Dựa vào đồ thị hàm số y = f'(x) trên đoạn [−2; 4] ta có hàm số f'(x) có 1 lần đổi dấu từ âm sang dương. Do đó hàm số có 1 điểm cực tiểu.
Cho hàm số y = x3 – 3x2 – 9x + 1. Tổng các giá trị cực đại và cực tiểu của đồ thị hàm số bằng
−6.
−26.
−20.
20.
Chọn C
Ta có y' = 3x2 – 6x – 9; y' = 0 Û x = 3 hoặc x = −1.
Lập bảng biến thiên của hàm số

Dựa vào bảng biến thiên ta có giá trị cực đại của hàm số là 6; giá trị cực tiểu của hàm số là −26.
Suy ra tổng giá trị cực đại và cực tiểu của đồ thị hàm số bằng −20.
Cho hàm số
. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Hàm số đạt cực đại tại x = 4.
Hàm số không có cực trị.
Hàm số đạt cực tiểu tại x = 0.
Hàm số có 2 điểm cực trị.
Chọn B
Tập xác định D = (−∞; 0] È [4; +∞).
Ta có
; y' = 0 Û x = 2 Ï D.
Do đó hàm số không có cực trị.
Cho hàm số
. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Điểm cực tiểu của hàm số bằng −3.
Điểm cực tiểu của hàm số bằng 1.
Điểm cực tiểu của hàm số bằng −6.
Điểm cực tiểu của hàm số bằng 2.
Chọn B
Tập xác định D = ℝ\{−1}.
Ta có
; y' = 0 Û x = 1 hoặc x = −3.
Ta có bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên ta có điểm cực tiểu của hàm số là 1.
a) Điểm cực tiểu của hàm số đã cho là x = 7
Đúng
a) Điểm cực tiểu của hàm số đã cho là x = 7.
PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN
Cho hàm số
có điểm cực tiểu x = x1 và điểm cực đại bằng x = x2. Tính P = −2x1 + x2.
Tập xác định D = ℝ\{−13}.
Có 
.
Có y' = 0 Û 2x2 + 52x + 320 = 0 Û x = −16 hoặc x = −10.
Ta có bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên ta có x1 = −10; x2 = −16.
Do đó P = −2.(−10) – 16 = 4.
Trả lời: 4.
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm là hàm số y = f'(x) liên tục trên ℝ và y = f'(x) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Tìm số khoảng đồng biến của hàm số.

Dựa vào đồ thị hàm số y = f'(x), ta có:
f'(x) = 0 Û
.
Ta có bảng xét dấu của f'(x)

Dựa vào bảng biến thiên ta có hàm số có 2 khoảng đồng biến.
Trả lời: 2.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

Phương trình f'(f(x)) = 0 có bao nhiêu nghiệm thực phân biệt.
Ta có f'(f(x)) = 0 Û
.
Dựa vào bảng biến thiên ta có
có 1 nghiệm.
f(x) = 2 có 3 nghiệm phân biệt.
Do đó phương trình f'(f(x)) = 0 có 4 nghiệm phân biệt.
Trả lời: 4.
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x) = (x2 – 4)(x2 – 2x), ∀x Î ℝ. Biết hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng (a; b). Tính b – a.
Ta có f'(x) = 0 Û x = 0 hoặc x = 2 hoặc x = −2.
Ta có bảng biến thiên

Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng (−2; 0). Khi đó b – a = 2.
Trả lời: 2.
Biết đồ thị hàm số y = x3 – 3x2 + 2ax + b (a; b Î ℝ) có điểm cực tiểu A(2; −2). Tính a + b.
Tập xác định: D = ℝ.
Ta có y' = 3x2 – 6x + 2a.
Do đồ thị hàm số có điểm cực tiểu A(2; −2) nên y'(2) = 0 Û a = 0 (1).
Mặt khác, do đồ thị hàm số đi qua điểm A(2; −2) nên y(2) = −2 Û 4a + b – 4 = −2 (2).
Từ (1) và (2) suy ra a = 0; b = 2.
Kiểm tra lại bằng cách lập bảng biến thiên ta thấy thỏa mãn.
Do đó a + b = 2.
Trả lời: 2.

