22 câu trắc nghiệm Toán 11 Chân trời sáng tạo Bài 3. Cấp số nhân (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
22 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Dãy số nào sau đây không phải là cấp số nhân?
\(1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}4;{\rm{ }}8;{\rm{ }} \cdots \).
\(3;{\rm{ }}{3^2};{\rm{ }}{3^3};{\rm{ }}{3^4};{\rm{ }} \cdots \).
\(4;{\rm{ }}2;{\rm{ 1; }}\frac{1}{2};{\rm{ }}\frac{1}{4};{\rm{ }} \cdots \).
\(\frac{1}{\pi };{\rm{ }}\frac{1}{{{\pi ^2}}};{\rm{ }}\frac{1}{{{\pi ^4}}};{\rm{ }}\frac{1}{{{\pi ^6}}};{\rm{ }} \cdots \).
D
1; 2; 3; 4; 5.
1; 3; 6; 9; 12.
2; 4; 6; 8; 10.
2; 2; 2; 2; 2.
D
Ta thấy ở đáp án D có u1 = u2 = u3 = u4 = u5 = 2 nên đây là câp số nhân với công bội q = 1.
\[{u_2} = - 6\].
\[{u_2} = 6\].
\[{u_2} = 1\].
\[{u_2} = - 18\].
A
Số hạng \[{u_2}\] là: \[{u_2} = {u_1}.q\]\[ = - 6\].
\[q = \frac{1}{9}\,.\]
\[q = 9\,.\]
\[q = - 9.\]
\[q = - \frac{1}{9}.\]
A
Công bội \(q = \frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{9}{{81}} = \frac{1}{9}\).
q = −3.
q = 3.
q = 3; q = −3.
q = −2.
C
Ta có u5 = −162 Û u1.q4 = −162 \( \Leftrightarrow {q^4} = \frac{{ - 162}}{{{u_1}}} = \frac{{ - 162}}{{ - 2}} = 81\) Û q = 3 hoặc q = −3.
\({u_5} = - \frac{{27}}{{16}}\).
\({u_5} = - \frac{{16}}{{27}}\).
\({u_5} = \frac{{16}}{{27}}\).
\({u_5} = \frac{{27}}{{16}}\).
B
Ta có u5 = u1.q4 = \(\left( { - 3} \right).{\left( {\frac{2}{3}} \right)^4} = - \frac{{16}}{{27}}\).
Số hạng thứ 5.
Số hạng thứ 6.
Số hạng thứ 7.
Không là số hạng của cấp số đã cho.
C
\(192 = {u_n} = {u_1}{q^{n - 1}} = 3.{\left( { - 2} \right)^{n - 1}} \Leftrightarrow {\left( { - 1} \right)^{n - 1}}{.2^{n - 1}} = 64 = {\left( { - 1} \right)^6}{.2^6} \Leftrightarrow n = 7.\)
\(73872\).
\(77832\).
\(72873\).
\(78732\).
D
Xét dãy số \(4;12;36;108;324,...\) là cấp số nhân có \({u_1} = 4\), \(q = 3\).
Số hạng thứ \(10\) của dãy số là \({u_{10}}\)\( = {u_1}.{q^9}\)\( = {4.3^9}\)\( = 78732\).
\[{3.2^{12}} - 3\].
\[{2^{12}} - 1\].
\[{3.2^{12}} - 1\].
\[{3.2^{12}}\].
A
Có \({u_4} = {u_2}.{q^2}\)\( \Rightarrow q = \pm 2\). Do cấp số nhân có các số hạng không âm nên \(q = 2\).
Ta có \({S_{12}} = {u_1}.\frac{{1 - {q^{12}}}}{{1 - q}}\)\( = 3.\frac{{1 - {2^{12}}}}{{1 - 2}}\)\( = 3\left( {{2^{12}} - 1} \right)\).
\[\frac{{{{10}^{\rm{n}}} - 1}}{9}\].
\[10\left( {\frac{{{{10}^{\rm{n}}} - 1}}{9}} \right)\].
\[\left[ {10\left( {\frac{{{{10}^{\rm{n}}} - 1}}{9}} \right) - {\rm{n}}} \right]\].
\[10\left( {\frac{{{{10}^{\rm{n}}} - 1}}{9}} \right) + n\].
C
\[{\rm{S = 9 + 99 + 999 + }}...{\rm{ + 999}}...{\rm{9}}\]
= \[{\rm{10 + 1}}{{\rm{0}}^{\rm{2}}}{\rm{ + }}...{\rm{ + 1}}{{\rm{0}}^{\rm{n}}} - {\rm{n = 10}}{\rm{.}}\frac{{{\rm{1}} - {\rm{1}}{{\rm{0}}^{\rm{n}}}}}{{{\rm{1}} - {\rm{10}}}} - {\rm{n}}\].
6 m2.
8 m2.
10 m2.
12 m2.
A
Diện tích bề mặt của mỗi tầng lập thành một cấp số nhân có công bội \[{\rm{q = }}\frac{{\rm{1}}}{{\rm{2}}}{\rm{, }}{{\rm{u}}_{\rm{1}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{12288}}}}{{\rm{2}}}\].
Khi đó diện tích mặt trên cùng là \[{{\rm{u}}_{{\rm{11}}}}{\rm{ = }}{{\rm{u}}_{\rm{1}}}{{\rm{q}}^{{\rm{10}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{6144}}}}{{{{\rm{2}}^{{\rm{10}}}}}}{\rm{ = 6}}\].
140.
10240.
1024.
10230.
D
Số con vi rút của mỗi ngày theo thứ tự là một cấp số nhân có u1 = 10, công bội q = 2.
Do đó \({S_{10}} = 10.\frac{{{2^{10}} - 1}}{{2 - 1}} = 10230\).
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Cho cấp số nhân (un) có tổng n số hạng đầu tiên là Sn = 5n – 1.
a) Công bội của cấp số nhân đã cho là q = 6.
b) Số hạng đầu của cấp số nhân đã cho là u1 = 4.
c) Tổng 5 số hạng đầu của cấp số nhân là 3124.
d) Số hạng thứ 5 của cấp số nhân là 2600.
a) Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = {S_1} = 5 - 1 = 4\\{u_1} + {u_2} = {S_2} = {5^2} - 1 = 24\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 4\\{u_2} = 24 - {u_1} = 20\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 4\\q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = 5\end{array} \right.\).
b) Theo câu a, u1 = 4.
c) S5 = 55 – 1 = 3124.
d) Ta có u5 = u1.q4 = 4.54 = 2500.
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Cho cấp số nhân (un) có u1 = 2; u2 = −4.
a) Công bội q = 2.
b) u5 = −32.
c) Số −64 là số hạng thứ 6 của (un).
d) Tổng của 8 số hạng đầu tiên của cấp số nhân bằng −170.
a) \(q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{{ - 4}}{2} = - 2\).
b) u5 = u1.q4 = 2.(−2)4 = 32.
c) u6 = u1.q5 = 2.(−2)5 = −64.
d) \({S_8} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^8}} \right)}}{{1 - q}} = \frac{{2\left[ {1 - {{\left( { - 2} \right)}^8}} \right]}}{{1 - \left( { - 2} \right)}} = - 170\).
Đáp án: a) Sai; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.
Cho dãy số (an): \(\left\{ \begin{array}{l}{a_1} = 2\\{a_{n + 1}} = - 2{a_n}\end{array} \right.\)với n ∈ ℕ*.
a) (an) là một cấp số nhân với a1 = 2 và q = −2.
b) Số hạng thứ 8 của dãy bằng 256.
c) Số −2048 là một số hạng của dãy.
d) S10 = a1 + a2 + ... + a10 = −682.
a) Có \(q = \frac{{{a_{n + 1}}}}{{{a_n}}} = - 2\).
Do đó (an) là một cấp số nhân với a1 = 2 và q = −2.
b) Ta có a8 = a1.q7 = 2.(−2)7 = −256.
c) Có an = a1.(−2)n – 1 = 2.(−2)n – 1 = −(−2)n .
Suy ra −(−2)n = −2048 Þ không có giá trị của n. Do đó −2048 không là số hạng của dãy.
d) Ta có \({S_{10}} = {a_1}.\frac{{1 - {q^{10}}}}{{1 - q}} = 2.\frac{{1 - {{\left( { - 2} \right)}^{10}}}}{{1 - \left( { - 2} \right)}} = - 682\).
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.
Cho cấp số nhân có hai số hạng đầu tiên là các số dương, tích của số hạng đầu và số hạng thứ ba bằng 1, tích của số hạng thứ ba và số hạng thứ năm bằng \(\frac{1}{{16}}\).
a) Công bội q của cấp số nhân đã cho là số dương.
b) Số hạng đầu của cấp số nhân đã cho là u1 = 2.
c) Số hạng thứ 10 của cấp số nhân là \({u_{10}} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^9}\).
d) Tổng của 10 số hạng đầu của cấp số nhân bằng \(\frac{{1023}}{{256}}\).
a) b) Theo đề ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1}{u_3} = 1\\{u_3}{u_5} = \frac{1}{{16}}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}.{u_1}{q^2} = 1\\{u_1}{q^2}.{u_1}{q^4} = \frac{1}{{16}}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}u_1^2{q^2} = 1\\u_1^2{q^6} = \frac{1}{{16}}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}u_1^2{q^2} = 1\\{q^4} = \frac{1}{{16}}\end{array} \right.\).
Vì hai số hạng đầu tiên là các số dương nên u1 > 0 và q > 0 nên \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\q = \frac{1}{2}\end{array} \right.\).
c) Ta có \({u_{10}} = 2.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^9} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^8}\).
d) Ta có \({S_{10}} = {u_1}.\frac{{1 - {q^{10}}}}{{1 - q}} = 2.\frac{{1 - {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^{10}}}}{{1 - \frac{1}{2}}} = \frac{{1023}}{{256}}\).
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Tương truyền rằng nhà vua Ấn Độ cho phép người phát minh ra bàn cờ vua được lựa chọn phần thưởng tùy theo sở thích. Người đó xin nhà vua: “Bàn cờ có 64 ô với ô thứ nhất thần xin nhận 1 hạt thóc, ô thứ hai thì gấp đôi ô đầu, ô thứ ba thì lại gấp đôi ô thứ hai, … cứ như vậy ô sau nhận số hạt thóc gấp đôi phần thưởng dành cho ô liền trước và thần xin nhận tổng số các hạt thóc ở 64 ô”. Biết rằng khối lượng của 100 hạt thóc là 20 gam.
a) Số hạt thóc ở 64 ô là một cấp số nhân có u1 = 1; q = 2.
b) Số hạt thóc ở ô thứ tám là 28.
c) Tổng khối lượng thóc của 64 ô trên bàn cờ là 364 tỉ tấn.
d) Giả sử người đó muốn chở số thóc ở trên 32 ô đầu tiên về bằng tàu thủy, biết rằng mỗi chuyến tàu chở tối đa 10 tấn hàng hóa. Khi đó, người đó cần tối thiểu 85 chuyến tàu để chở hết số thóc đó.
a) Số hạt thóc ở 64 ô là một cấp số nhân có u1 = 1; q = 2.
b) u8 = u1q7 = 27.
c) Tổng số thóc của 64 ô là:\({S_{64}} = 1 + 2 + {2^2} + ... + {2^{63}} = {2^{64}} - 1\) hạt thóc, do đó tổng khối lượng thóc trên 64 ô trên bàn cờ là \(\left( {{2^{64}} - 1} \right).\frac{{20}}{{100}} \approx 3,{69.10^8}\) (g) = 369 tỉ tấn.
d) Ta có khối lượng thóc của 32 ô đầu tiên là \(\left( {{2^{32}} - 1} \right).\frac{{20}}{{100}} = 858993459 \approx 859\) tấn.
Mỗi tàu chở tối đa 10 tấn hàng hóa thì cần tối thiểu 86 chuyến tàu có thể chở hết số thóc trên.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Sai.
PHẦN II. TRẢ LỜI NGẮN
Do ảnh hưởng của dịch Covid 19 nên doanh thu 6 tháng đầu năm của công ty A không đạt kế hoạch. Cụ thể, doanh thu 6 tháng đầu năm đạt 20 tỷ đồng, trong đó tháng 6 đạt 6 tỷ đồng. Để đảm bảo doanh thu cuối năm đạt được kế hoạch năm, công ty đưa ra chỉ tiêu: kể từ tháng 7 mỗi tháng phải tăng doanh thu so với tháng kề trước 10%. Hỏi theo chỉ tiêu đề ra thì doanh thu cả năm của công ty A đạt được là bao nhiêu tỷ đồng (làm tròn đến một chữ số thập phân).
Doanh thu của công ty trong tháng 7: T7 = 6.(1 + 10%);
Doanh thu của công ty trong tháng 8: T8 = 6.(1 + 10%)2;
….
Doanh thu của công ty trong tháng 12: T12 = 6.(1 + 10%)6.
Do đó theo chỉ tiêu đề ta thì doanh thu cả năm của công ty A đạt được là
T = 20 + 6.(1 + 10%) + 6.(1 + 10%)2 + … + 6.(1 + 10%)6 \( = 20 + 6.\left( {1 + 10\% } \right).\frac{{{{\left( {1 + 10\% } \right)}^6} - 1}}{{10\% }} \approx 70,9\).
Trả lời: 70,9.
Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng 16 và có diện tích S1. Nối 4 trung điểm A1; B1; C1; D1 theo thứ tự của 4 cạnh AB, BC, CD, DA ta được hình vuông thứ hai có diện tích S2. Tiếp tục làm như thế, ta được hình vuông thứ ba là A2B2C2D2 có diện tích S3, … và cứ tiếp tục làm như thế, ta tính được các hình vuông lần lượt có diện tích S4, S5, …, S100 (tham khảo hình bên dưới).

Biết tổng S = S1 + S2 + …+ S100 = \(\frac{{{2^a} - 1}}{{{2^b}}}\) (a, b Î ℕ). Tính a + b.
Đặt a = 16.
Ta có S1 = a2; \({S_2} = \frac{1}{2}{a^2};{S_3} = \frac{1}{4}{a^2}\);…
Do đó S1; S2; …; S100 là cấp số nhân với số hạng đầu u1 = S1 = a2 và công bội \(q = \frac{1}{2}\).
Suy ra S = S1 + S2 + …+ S100 = \({S_1}.\frac{{1 - {q^{100}}}}{{1 - q}} = {a^2}.\frac{{{2^{100}} - 1}}{{{2^{99}}}} = \frac{{{2^{100}} - 1}}{{{2^{91}}}}\).
Suy ra a = 100; b = 91. Do đó a + b = 191.
Trả lời: 191.
Dân số của một thành phố A hiện nay là 4 triệu người. Biết rằng tỉ lệ tăng dân số hàng năm của thành phố A là 3%. Hãy ước tính dân số của thành phố A sau 10 năm nữa? (đơn vị triệu người, kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Theo đề bài, số dân số của thành phố A trong từng năm lập thành 1 cấp số nhân có số hạng đầu u1 = 4 và công bội q = 1,03.
Dân số của thành phố A sau 10 năm nữa là u11 = u1.q10 = 4.1,0310 ≈ 5,4 triệu người.
Vậy dân số của thành phố A sau 10 năm nữa là khoảng 5,4 triệu người.
Trả lời: 5,4.
Một cấp số nhân có số hạng thứ bảy bằng \(\frac{1}{2}\), công bội bằng \(\frac{1}{4}\). Hỏi số hạng đầu tiên của cấp số nhân bằng bao nhiêu?
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}q = \frac{1}{4}\\\frac{1}{2} = {u_7} = {u_1}{q^6} = \frac{{{u_1}}}{{{4^6}}}\end{array} \right. \Rightarrow {u_1} = \frac{{{4^6}}}{2} = 2048\).
Trả lời: 2048.
Một loại vi khuẩn sau mỗi phút số lượng tăng gấp đôi biết rằng sau 5 phút người ta đếm được có 64000 con hỏi sau bao nhiêu phút thì có được 2048000 con.
Số lượng vi khuẩn tăng lên là cấp số nhân (un) với công bội q = 2.
Ta có: u6 = 64000 Þ u1q5 = 64000 Þ u1 = 2000.
Sau n phút thì số lượng vi khuẩn là un + 1.
un + 1 = 2048000 Þ u1qn = 2048000 Þ 2000.2n = 2048000 Þ n = 10.
Vậy sau 10 phút thì có được 2048000 con.
Trả lời: 10.








