
21 câu hỏi
0,2
0,4
0,44
0,16
- Số lần tung là 50.
- Số lần sự kiện “Có một đồng xu sấp, một đồng xu ngửa” xảy ra là 20.
- Xác suất thực nghiệm của sự kiện trên là
20 : 50 = 0,4
Đáp án cần chọn là: B
0,22
0,4
0,44
0,16
- Số lần tung là 50.
- Số lần sự kiện “Có một đồng xu sấp, một đồng xu ngửa” xảy ra là 22.
- Xác suất thực nghiệm của sự kiện trên là là 22 : 50 = 0,44.
Đáp án cần chọn là: C
0,21
0,44
0,42
0,18
Tổng số lần gieo là 50.
Các mặt có số lẻ chấm của con xúc xắc là mặt 1, 3 và 5.
Số lần được mặt 1 chấm là 8 lần, mặt 3 chấm là 3 lần, mặt 5 chấm là 10 lần.
Số lần được mặt có số lẻ chấm là 8 + 3 + 10 = 21 lần
Xác suất thực nghiệm của sự kiện gieo được mặt có số lẻ chấm trong 50 lần là:\[\frac{{21}}{{50}} = 0,42\]
Đáp án cần chọn là: C
0,2
5
0,5
0,25
Tổng số lần Sơn chờ xe là 20 lần.
Số lần Sơn phải chờ xe dưới 2 phút là 5 lần.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Sơn phải chờ xe dưới 2 phút” là:\[\frac{5}{{20}} = 0,25\]
Đáp án cần chọn là: D
0,3
6
0,6
0,2
Tổng số lần Sơn chờ xe là 20 lần.
Số lần Sơn phải chờ xe từ 5 phút đến dưới 10 phút là: 4 lần
Số lần Sơn phải chờ xe từ 10 phút trở lên là: 2 lần
Số lần Sơn phải chờ xe từ 5 phút trở lên là: 4 + 2 = 6 lần.
Xác suất của sự kiện “Sơn phải chờ xe từ 5 phút trở lên”là: \[\frac{6}{{20}} = 0,3\]
Đáp án cần chọn là: A
0,1
0,2
0,9
0,5
Tổng số lần Sơn chờ xe là 20 lần.
Số lần Sơn phải chờ xe dưới 2 phút là 5 lần.
Số lần Sơn phải chờ xe từ 2 phút đến dưới 5 phút là 9 lần.
Số lần Sơn phải chờ xe từ 5 phút đến dưới 10 phút là 4 lần.
Số lần Sơn phải chờ xe dưới 10 phút là 5 + 9 + 4 = 18 lần.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Sơn phải chờ xe dưới 10 phút”là:\[\frac{{18}}{{20}} = 0,9\]
Đáp án cần chọn là: C
0,16
0,6
0,4
0,45
Tổng số lần lấy là 40.
Số lần lấy được màu đỏ là 16.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện lấy được màu đỏ là:\[\frac{{16}}{{40}} = 0,4\]
Đáp án cần chọn là: C
0,25
0,75
0,1
0,9
Tổng số lần lấy bút là 40.
Số lần lấy được màu vàng là 10
Số lần không lấy được màu vàng là 40 – 10 = 30.
Xác suất suất thực nghiệm của sự kiện không lấy được màu vàng là: \[\frac{{30}}{{40}} = 0,75\]
Đáp án cần chọn là: B
0,1
0,25
0,15
0,125
Số ca xét nghiệm quý I là 210.
Số ca dương tính là 21 ca.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính quý I” là \[\frac{{21}}{{210}} = 0,1\]
Đáp án cần chọn là: A
1
2
3
0
Bước 1:
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính” của quý I là \[\frac{{21}}{{210}} = 0,1\]
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính” của quý II là \[\frac{{15}}{{200}} = 0,075\]
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính” của quý III là \[\frac{9}{{180}} = 0,05\]
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính” của quý IV là \[\frac{{48}}{{240}} = 0,2\]
Bước 2:
Ta có hai số nhỏ hơn 0,1 là 0,05 và 0,075.
Vậy có 2 quý có xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính” dưới 0,1.
Đáp án cần chọn là: B
0,05
0,15
\[\frac{1}{{12}}\]
\[\frac{1}{{15}}\]
Số ca xét nghiệm sau quý III tính từ đầu năm là 210 + 150 + 180 = 540.
Số ca dương tính sau quý III tính từ đầu năm là 21 + 15 + 9 = 45.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính sau quý III tính từ đầu năm” là \[\frac{{45}}{{540}} = \frac{1}{{12}}\]
Đáp án cần chọn là: C
Lời giải:
Số học sinh bị khúc xạ khối 6 là 14. Xác suất thực nghiệm của sự kiện “học sinh bị khúc xạ” khối 6 là \[\frac{{14}}{{210}} = \frac{1}{{15}}\] Số học sinh bị khúc xạ khối 7 là 30. Xác suất thực nghiệm của sự kiện “học sinh bị khúc xạ” khối 7 là \[\frac{{30}}{{200}} = \frac{3}{{20}}\]
Số học sinh bị khúc xạ khối 8 là 40. Xác suất thực nghiệm của sự kiện “học sinh bị khúc xạ” khối 8 là \[\frac{{40}}{{180}} = \frac{2}{9}\]
Số học sinh bị khúc xạ khối 9 là 51. Xác suất thực nghiệm của sự kiện “học sinh bị khúc xạ” khối 9 là \[\frac{{51}}{{170}} = \frac{3}{{10}}\] Số lớn nhất trong các số \[\frac{1}{{15}};\frac{3}{{20}};\frac{2}{9};\frac{3}{{10}}\] .
Vậy khối có xác suất thực nghiệm của sự kiện “học sinh bị khúc xạ” lớn nhất là khối 9
\[\frac{{15}}{{34}}\]
\[\frac{4}{{17}}\]
\[\frac{6}{{17}}\]
\[\frac{{13}}{{34}}\]
Tổng số học sinh là tổng tất cả các số trên bảng: 170.
Số học sinh được loại giỏi môn Toán là 40 + 20 + 15 = 75
Xác suất thực nghiệm của sự kiện một học sinh được chọn ra một cách ngẫu nhiên được loại giỏi môn Toán là \[\frac{{75}}{{170}} = \frac{{15}}{{34}}\]
Đáp án cần chọn là: A
\[\frac{9}{{17}}\]
\[\frac{7}{{17}}\]
\[\frac{{21}}{{34}}\]
\[\frac{7}{{34}}\]
Tổng số học sinh là tổng tất cả các số trên bảng: 170.
Các học sinh được loại khá trở lên ở cả 2 môn:
+ Toán giỏi, Ngữ văn giỏi: 40
+ Toán giỏi, Ngữ văn khá: 20
+ Toán khá, Ngữ văn giỏi: 15
+ Toán khá, Ngữ văn khá: 30
Số học sinh được loại khá trở lên ở cả 2 môn là:
40 + 20 + 15 + 30 = 105
Xác suất thực nghiệm của sự kiện một học sinh được chọn ra một cách ngẫu nhiên được loại khá trở lên ở cả 2 môn là \[\frac{{105}}{{170}} = \frac{{21}}{{34}}\]
Đáp án cần chọn là: C
\[\frac{{13}}{{17}}\]
\[\frac{{13}}{{34}}\]
\[\frac{{21}}{{34}}\]
\[\frac{1}{2}\]
Tổng số học sinh là 170.
Các học sinh được loại trung bình ở ít nhất một môn là:
+ Toán trung bình, Văn giỏi: 5
+ Toán trung bình, Văn khá: 15
+ Toán trung bình, Văn trung bình: 20
+ Văn trung bình, Toán giỏi: 15
+ Văn trung bình, Toán khá: 10
Số học sinh được loại trung bình ở ít nhất một môn là:
5 + 15 + 20 + 15 + 10 = 65
Xác suất thực nghiệm của sự kiện một học sinh được chọn ra một cách ngẫu nhiên có kết quả được loại trung bình ít nhất một môn: \[\frac{{65}}{{170}} = \frac{{13}}{{34}}\]
Đáp án cần chọn là: B
\[\frac{7}{{11}}\]
\[\frac{4}{{11}}\]
\[\frac{4}{7}\]
\[\frac{3}{7}\]
Tổng số lần gieo là 22.
Số lần gieo được mặt N là 14.
Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N là: \[\frac{{14}}{{22}} = \frac{7}{{11}}\]
Đáp án cần chọn là: A
\[\frac{2}{5}\]
\[\frac{1}{5}\]
\[\frac{3}{5}\]
\[\frac{3}{4}\]
Tổng số lần gieo là 30.
Số lần gieo được mặt S là 30 – 12 = 18.
Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S là: \[\frac{{18}}{{30}} = \frac{3}{5}\]
Đáp án cần chọn là: C
0,4
0,14
0,16
0, 25
Tổng số lần rút là 25 lần.
Số lần xuất hiện số 1 là 4 lần.
Xác suất thực nghiệm xuất hiện số 1 là \[\frac{4}{{25}} = 0,16\]
Đáp án cần chọn là: C
0,42
0,24
0,12
0,6
Tổng số lần rút là 25 lần.
Số lần xuất hiện số 2 là 6 lần.
Xác suất thực nghiệm xuất hiện số 2 là \[\frac{6}{{25}} = 0,24\]
Đáp án cần chọn là: B
0,24
0,63
0,36
0,9
Tổng số lần rút là 25 lần.
Số lần xuất hiện số 2 là 6 lần.
Số lần xuất hiện số 4 là 3 lần.
Số lần xuất hiện số chẵn là 6 + 3 = 9 lần.
Xác suất thực nghiệm xuất hiện số 2 là \[\frac{9}{{25}} = 0,36\]
Đáp án cần chọn là: C
0,15
0,3
0,6
0,36
Tổng số lần gieo là 20, số lần xuất hiện mặt 3 chấm là 6 lần.
Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 3 chấm bằng \[\frac{6}{{20}} = 0,3\]
Đáp án cần chọn là: B
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.





![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















