
20 câu hỏi
\(x > 1.\)
\(x \le 1.\)
\(0 < x < 1.\)
\(0 \le x \le 1.\)
Đáp án đúng là: D
Xác suất thực nghiệm của một sự kiện A là \(x\) thì \(0 \le x \le 1.\)
0.
1.
\(0,25.\)
\(0,5.\)
Đáp án đúng là: A
Vì trong hộp không có quả bóng màu vàng nên sự kiện “Nga chọn được quả bóng màu vàng” không xảy ra. Vậy xác suất thực nghiệm của sự kiện “Nga chọn được quả bóng màu vàng” bằng 0.
0.
1.
\(0,25.\)
\(0,5.\)
Đáp án đúng là: A
Khả năng bằng 0 có nghĩa sự kiện đó không bao giờ xảy ra.
\(n - n\left( A \right).\)
\(\frac{{n\left( A \right)}}{n}.\)
\(\frac{n}{{n\left( A \right)}}.\)
\(n + n\left( A \right).\)
Đáp án đúng là: B
Thực hiện lặp đi lặp lại một hoạt động nào đó \(n\) lần. Gọi \(n\left( A \right)\) là số lần xảy ra sự kiện A xảy ra trong \(n\) lần đó. Khi đó, xác suất thực nghiệm của sự kiện A là \(\frac{{n\left( A \right)}}{n}.\)
0.
1.
\(\frac{1}{3}.\)
\(\frac{1}{4}.\)
Đáp án đúng là: C
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “An gieo được đồng xu có mặt sấp” là: \(\frac{{45}}{{135}} = \frac{1}{3}.\)
21.
20.
30.
24.
Đáp án đúng là: D
Gọi \(x\left( {x \in \mathbb{N}*,\;\,x \le 40} \right)\) là số lần số chấm xuất hiện trên mặt xúc xắc là số nguyên tố.
Vì xác suất thực nghiệm của sự kiện “Số chấm xuất hiện trên mặt xúc xắc là số nguyên tố” bằng \(\frac{2}{5}\) nên ta có: \(\frac{x}{{60}} = \frac{2}{5}\) nên \(x = \frac{2}{5} \cdot 60 = 24\) (TM ĐK).
Vậy trong 60 lần tung đó, số lần số chấm xuất hiện trên mặt xúc xắc là số nguyên tố là 24.
0.
1.
\(0,75.\)
\(0,5.\)
Đáp án đúng là: B
Vì số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là: \(1;\;\,2;\;\,3;\;\,4;\;\,5;\;\,6\) nên số chấm này đều nhỏ hơn 8.
Do đó, sự kiện “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc nhỏ hơn 8” là chắc chắn xảy ra.
Vậy xác suất thực nghiệm của sự kiện “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc nhỏ hơn 8” là 1.
0.
1.
\(0,25.\)
\(0,5.\)
Đáp án đúng là: C
Số lần lấy được quả bóng màu đỏ là: \(40 - 30 = 10\) (lần).
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Nga lấy được quả bóng màu đỏ” là: \(\frac{{10}}{{40}} = 0,25.\)
\(\frac{5}{8}.\)
\(\frac{3}{8}.\)
\(\frac{3}{5}.\)
\(\frac{2}{5}.\)
Đáp án đúng là: A
Tổng số lần Minh tung đồng xu là: \(30 + 50 = 80\) (lần).
Xác suất thực nghiệm của biến cố “Mặt xuất hiện là mặt ngửa là”: \(\frac{{50}}{{80}} = \frac{5}{8}.\)
Số lần thực hiện hành động đó là 100 lần.
Dự đoán rằng số bút màu vàng ít hơn số bút màu tím.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “lấy được bút màu vàng” bằng \(\frac{3}{{17}}.\)
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “lấy được bút màu tím” lớn hơn xác suất thực nghiệm của sự kiện “lấy được bút màu vàng”.
a) Đúng.
Số lần thực hiện hành động đó là: \(85 + 15 = 100\) (lần). Vậy a) đúng.
b) Đúng.
Vì số lần lấy được bút màu vàng nhiều hơn số lần lấy được số bút bi màu tím dự đoán rằng bút màu vàng nhiều hơn số bút tím. Vậy b) đúng.
c) Sai.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “lấy được bút màu vàng” là: \(\frac{{85}}{{100}} = \frac{{17}}{{20}}.\) Vậy c) sai.
d) Sai.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “lấy được bút màu tím” là: \(\frac{{15}}{{100}} = \frac{3}{{20}}.\)
Vì \(\frac{{17}}{{20}} > \frac{3}{{20}}\) nên xác suất thực nghiệm của sự kiện “lấy được bút màu tím” bé hơn xác suất thực nghiệm của sự kiện “lấy được bút màu vàng”. Vậy d) sai.
Tổng số học sinh được lựa chọn là 225.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện A là \(\frac{3}{9}.\)
Xác suất thực nghiệm của sự kiện A lớn hơn xác suất sự kiện B.
Trong ba xác suất thực nghiệm của các sự kiện A, B, C, xác suất thực nghiệm của biến cố C lớn nhất.
a) Đúng.
Tổng số học sinh được lựa chọn là: \(50 + 30 + 25 + 25 + 40 + 20 + 5 + 20 + 10 = 225\) (học sinh).
Vậy a) đúng.
b) Sai.
Có 50 học sinh học đạt loại giỏi môn Toán và môn Tiếng Anh nên xác suất thực nghiệm của sự kiện A là: \(\frac{{50}}{{225}} = \frac{2}{9}.\) Vậy b) sai.
c) Sai.
Số học sinh đạt loại giỏi môn Toán là: \(50 + 30 + 25 = 105\) (học sinh).
Xác suất thực nghiệm của biến cố B là: \(\frac{{105}}{{225}}.\)
Vì \(\frac{{50}}{{225}} < \frac{{105}}{{225}}\) nên xác suất thực nghiệm của sự kiện A bé hơn xác suất sự kiện B. Vậy c) sai.
d) Đúng.
Số học sinh hai môn đều đạt loại khá trở lên là: \(50 + 30 + 25 + 40 = 145\) (học sinh).
Xác suất thực nghiệm của biến cố C là: \(\frac{{145}}{{225}}.\)
Vì \(\frac{{50}}{{225}} < \frac{{105}}{{225}} < \frac{{145}}{{225}}\) nên trong ba xác suất thực nghiệm của các sự kiện A, B, C, xác suất thực nghiệm của biến cố C lớn nhất. Vậy d) đúng.
My quay vào màu xanh 6 lần và màu vàng 24 lần.
Tổng số lần My quay lớn hơn 30 lần.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “My quay vào ô màu xanh” là \(\frac{4}{{15}}.\)
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “My quay vào ô màu vàng ” lớn hơn xác suất thực nghiệm của sự kiện “My quay vào ô màu xanh” là \(0,5.\)
a) Sai.
My quay vào ô màu xanh số lần là: \(4 \cdot 2 = 8\) (lần).
My quay vào ô màu vàng số lần là: \(12 \cdot 2 = 24\) (lần).
Vậy a) sai.
b) Đúng.
Tổng số lần My quay là: \(8 + 24 = 32\) (lần). Vậy b) đúng.
c) Sai.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “My quay vào ô màu xanh” là \(\frac{8}{{32}} = 0,25.\)Vậy c) sai.
d) Đúng.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “My quay vào ô màu vàng” là \(\frac{{24}}{{32}} = 0,75.\)
Vì \(0,75 - 0,25 = 0,5\) nên xác suất thực nghiệm của sự kiện “My quay vào ô màu vàng” lớn hơn xác suất thực nghiệm của sự kiện “My quay vào ô màu xanh” là \(0,5.\) Vậy d) đúng.
Số lần gieo được đỉnh số 4 là 20 lần.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Gieo được đỉnh số 4” bằng \(0,25.\)
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Gieo được đỉnh số 4” bằng xác suất thực nghiệm “Gieo được đỉnh số 1”.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Gieo được đỉnh số 2” bằng tổng xác suất thực nghiệm “Gieo được đỉnh số 1” và xác suất thực nghiệm của sự kiện “Gieo được đỉnh số 4”.
a) Sai.
Số lần gieo được đỉnh số 4 là: \(80 - 15 - 30 - 20 = 15\) (lần). Vậy a) sai.
b) Sai.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Gieo được đỉnh số 4” là: \(\frac{{15}}{{80}} = 0,1875.\) Vậy b) sai.
c) Đúng.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Gieo được đỉnh số 1” là: \(\frac{{15}}{{80}} = 0,1875.\)
Do đó, xác suất thực nghiệm của sự kiện “Gieo được đỉnh số 4” bằng xác suất thực nghiệm “Gieo được đỉnh số 1”. Vậy c) đúng.
d) Đúng.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Gieo được đỉnh số 2” là: \(\frac{{30}}{{80}} = 0,375.\)
Vì \(\frac{{15}}{{80}} + \frac{{15}}{{80}} = \frac{{30}}{{80}}\) nên xác suất thực nghiệm của sự kiện “Gieo được đỉnh số 2” bằng tổng xác suất thực nghiệm “Gieo được đỉnh số 1” và xác suất thực nghiệm của sự kiện “Gieo được đỉnh số 4”. Vậy d) đúng.
Tổng số lần thực hiện xoay con quay là 100 lần.
Sự kiện A xảy ra 40 lần.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện A bằng 0,24.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện A lớn hơn xác suất thực nghiệm của sự kiện B.
a) Đúng.
Tổng số lần thực hiện xoay con quay là: \(14 + 10 + 16 + 22 + 18 + 12 + 8 = 100\) (lần). Vậy a) đúng.
b) Sai.
Số lần con quay quay được ít hơn 20 giây là: \(14 + 10 = 24\) (lần). Suy ra, sự kiện A xảy ra 24 lần. Vậy b) đúng.
c) Đúng.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện A là: \(\frac{{24}}{{100}} = 0,24.\) Vậy c) đúng.
d) Đúng.
Số lần con quay quay được từ 50 giây trở lên là: \(12 + 8 = 20\) (lần). Suy ra, sự kiện B xảy ra 20 lần.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện B là: \(\frac{{20}}{{100}} = 0,2.\)
Vì \(0,2 < 0,24\) nên suất thực nghiệm của sự kiện A lớn hơn xác suất thực nghiệm của sự kiện B. Vậy d) đúng.
Đáp án: \(1\)
Vì hai lá thăm có số lớn nhất là 9 và 10 nên tổng hai lá thăm lớn nhất là: \(10 + 9 = 19.\)
Do đó, sự kiện “Tổng các số ghi trên hai lá thăm nhỏ hơn 20” chắc chắn xảy ra.
Vậy xác suất của biến cố “Tổng các số ghi trên hai lá thăm nhỏ hơn 20” bằng 1.
Đáp án: \(0,1\)
Số ca xét nghiệm từ đầu năm đến hết quý IV là: \(200 + 220 + 100 + 280 = 800\) (ca).
Số ca xét nghiệm dương tính từ đầu năm đến hết quý IV là: \(20 + 22 + 10 + 28 = 80\) (ca).
Xác suất thực nghiệm của sự kiện B là: \(\frac{{80}}{{800}} = 0,1.\) Vậy xác suất thực nghiệm của sự kiện B là \(0,1.\)
Đáp án: \(0,75\)
Số lần lấy được quả bóng không có màu tím là: \(80 - 20 = 60.\)
Xác suất thực nghiệm của sự kiện A là: \(\frac{{60}}{{80}} = 0,75.\)
Đáp án: \(14\)
Tổng số lần thực hiện tung 2 đồng xu là: \(12 + 24 + x = 36 + x\) (lần).
Tổng số lần sự kiện A xảy ra là: \(24 + x\) (lần).
Vì xác suất thực nghiệm của sự kiện A bằng \(0,76\) nên ta có: \(\frac{{24 + x}}{{36 + x}} = 0,76\)
\(24 + x = 0,76\left( {x + 36} \right)\)
\(24 + x = 0,76x + 27,36\)
\(0,24x = 3,36\)
\(x = 14.\)
Vậy \(x = 14.\)
Đáp án: \(40\)
Vì xác suất thực nghiệm của sự kiện “Phép đo được thực hiện thành công” bằng \(\frac{8}{9}\) nên ta có:
\(\frac{x}{{45}} = \frac{8}{9}\), suy ra \(x = 45 \cdot \frac{8}{9} = 40.\) Vậy \(x = 40.\)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.




![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















