21 câu trắc nghiệm Hóa 12 Cánh diều Bài 14: Tính chất hóa học của kim loại (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
21 câu hỏi
Các khoáng vật tạo bởi hợp chất của vàng rất hiếm trong tự nhiên. Đó là do
vàng là nguyên tố hiếm.
vàng có độ hoạt động hoá học yếu và giá trị thế điện cực dương.
vàng dễ bị oxi hoá bởi các chất trong môi trường.
vàng có độ hoạt động hoá học mạnh và giá trị thế điện cực dương.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Các khoáng vật tạo bởi hợp chất của vàng rất hiếm trong tự nhiên là do vàng có độ hoạt động hoá học yếu và giá trị thế điện cực dương nên rất khó để tham gia phản ứng hóa học tạo thành hợp chất.
Một chiếc nhiệt kế bị vỡ, để thu hồi thuỷ ngân rơi vãi tránh độc, người ta có thể dùng
cát.
bột sắt.
bột lưu huỳnh.
bột than.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Thuỷ ngân có thể tác dụng với lưu huỳnh ở điều kiện thường: Hg + S → HgS. Hợp chất HgS ở thể rắn, có thể dễ dàng thu gom.
Cho dãy các kim loại sau: K, Ca, Mg, Fe, Cu. Số kim loại trong dãy có khả năng tác dụng với nước ở điều kiện thường là
5.
4.
3.
2.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Kim loại trong dãy có khả năng tác dụng với nước ở điều kiện thường là K, Ca; kim loại Mg tác dụng với nước nóng, kim loại Fe tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao và kim loại Cu không tác dụng với nước.
Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là
Cu và dung dịch FeCl3.
Fe và dung dịch HCl.
Fe và dung dịch FeCl3.
Cu và dung dịch FeCl2.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Do cặp Cu2+/Cu đứng sau cặp Fe2+/Fe nên Cu không phản ứng được với FeCl2.
Một mẫu kim loại Cu có lẫn tạp chất là các kim loại Al, Mg. Để loại bỏ tạp chất thì dùng dung dịch nào sau đây?
NaOH.
Cu(NO3)2.
Fe(NO3)3.
Fe(NO3)2.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Để loại bỏ tạp chất ta dùng dung dịch Cu(NO3)2:
Mg + Cu(NO3)2 → Mg(NO3)2 + Cu
2Al + 3Cu(NO3)2 → 2Al(NO3)3 + 3Cu
Dùng NaOH ta chỉ bỏ được Al; dùng Fe(NO3)3 sẽ hòa tan cả 3 kim loại; dùng Fe(NO3)2 thì loại bỏ được Mg, Al nhưng lại bị lẫn Fe.
Các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội?
Fe, Mg, Al.
Cu, Fe, Al.
Cu, Pb, Ag.
Fe, Al, Cr.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Kim loại Fe, Al, Cr đứng trước H trong dãy điện hóa nên tác dụng với dung dịch HCl nhưng đều không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội (bị thụ động hóa trong HNO3 đặc nguội).
Trong trường hợp phải sử dụng kim loại làm đường ống dẫn nước, kim loại nào sau đây là phù hợp nhất để làm ống dẫn nước?
Kẽm.
Sắt.
Chì.
Đồng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Trong trường hợp phải sử dụng kim loại làm đường ống dẫn nước, kim loại phù hợp trong số các kim loại đã cho là đồng. Do đồng là kim loại hoạt động hóa học yếu.
Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 và Cu(NO3)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Hai muối trong X và hai kim loại trong Y lần lượt là
Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Cu; Fe.
Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Ag, Cu.
Fe(NO3)2; Fe(NO3)3 và Cu, Ag.
Cu(NO3)2; AgNO3 và Cu, Ag.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Thứ tự phản ứng:
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu
Vậy 2 kim loại thu được sau phản ứng là: Ag, Cu.
Dung dịch X gồm hai muối là: Cu(NO3)2 dư; Fe(NO3)2.
Cho 0,02 mol Na vào 1 000 mL dung dịch chứa CuSO4 0,05 M và H2SO4 0,005M. Hiện tượng của thí nghiệm trên là
có bọt khí bay lên và có kết tủa màu xanh lam.
chỉ có khí bay lên.
chỉ có kết tủa xanh lam.
có khí bay lên và có kết tủa sau đó kết tủa tan.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
nNa = 0,02 mol; nCuSO4= 0,05 mol; nH2SO4= 0,005 mol
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑
0,02 0,02 0,01mol
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
0,01 ← 0,005mol
2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 ↓ + Na2SO4
0,01 0,05 0,005mol
Vậy hiện tượng của thí nghiệm là: có bọt khí bay lên và có kết tủa màu xanh lam.
Kẽm khử được cation kim loại trong dãy muối nào dưới đây?
Cu(NO3)2, Pb(NO3)2, Ni(NO3)2.
AlCl3, MgCl2, Pb(NO3)2.
AlCl3, Ni(NO3)2, Pb(NO3)2.
MgCl2, NaCl, Cu(NO3)2.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Dựa vào dãy điện hóa xác định được kẽm khử được cation kim loại trong dãy muối: Cu(NO3)2, Pb(NO3)2, Ni(NO3)2.
Cho 0,35 mol hỗn hợp X gồm Cl2 và O2 phản ứng vừa đủ với 11,1 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al, thu được 30,1 gam hỗn hợp Z. Phần trăm khối lượng của Al trong Y là
75,68%.
24,32%.
51,35%.
48,65%.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
nCl2=xnO2=y→x+y=0,3571x+32y=30,1−11,1→x=0,2y=0,15nMg=anAl=b→24a+27b=11,12a+3b=2.0,2+4.0,15→a=0,35b=0,1⇒%mAl=mAlmhh.100%=24,32%
Tiến hành 2 thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: cho m gam bột Fe (dư) vào V1 lít dung dịch Cu(NO3)2 1M.
- Thí nghiệm 2: cho m gam bột Fe (dư) vào V2 lít dung dịch AgNO3 0,1M.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm đều bằng nhau. Giá trị của V1 so với V2 là
V1 = V2.
V1 =10V2.
V1 = 5V2.
V1 = 2V2.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Thí nghiệm 1
Fedư + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu
V1 ← V1 → V1
⇒ ∆mtăng = 64V1 – 56V1 = 8V1 (1)
Thí nghiệm 2:
Fedư + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
0,05V2 ← 0,1V2 → 0,1V2
⇒ ∆mtăng = 0,1V2 .108 – 0,05V2.56 = 8V2 (2)
Từ (1) (2) có: V1 = V2
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S).
Cho một mẩu sodium nhỏ vào cốc nước có chứa vài giọt dung dịch phenolphtalein.
a. Sodium bị hoà tan nhanh chóng và xuất hiện bọt khí không màu.
b. Cốc nước chuyển từ không màu sang màu xanh.
c. Khí thoát ra trong thí nghiệm là một chất khí nhẹ hơn không khí; không cháy.
d. Nếu thay mẩu sodium bằng mẩu potassium thì hiện tượng xảy ra tương tự.
Hướng dẫn giải:
Phản ứng: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
a. Đúng.
b. Sai vì dung dịch thu được NaOH làm phenophtalein chuyển sang màu hồng.
c. Sai vì 2H2 + O2 → 2H2O; H2 cháy với ngọn lửa màu xanh nhạt.
d. Đúng vì 2K + 2H2O → 2KOH + H2.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S).
Đồng (Cu) là kim loại dẻo có độ dẫn điện và dẫn nhiệt cao. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố Cu ở ô thứ 29.
a. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, Cu ở chu kì 4, nhóm IA.
b. Đồng dẫn điện tốt hơn bạc (Ag)
c. Khi đốt trong oxygen, đồng chuyển sang chất rắn có màu đen.
d. Đồng có thể tan hoàn toàn trong dung dịch HCl loãng.
Hướng dẫn giải:
a. Sai vì Cu (Z = 29): [Ar]3d104s1 → chu kì 4, nhóm IB.
b. Sai vì Ag dẫn điện tốt hơn Cu.
c. Đúng.
d. Sai vì Cu không tác dụng với dung dịch HCl.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S).
Cho các nhận định sau về tính chất hóa học của kim loại.
a. Kim loại sắt (dư) cháy trong khí chlorine chỉ tạo một muối.
b. Kim loại nhôm có thể tan trong dung dịch kiềm.
c. Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4 thì khối lượng thanh Zn tăng.
d. Kim loại Al, Fe đều không tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
Hướng dẫn giải:
a. Đúng. Kim loại sắt (dư) cháy trong khí chlorine chỉ tạo một muối.
b. Đúng. Kim loại nhôm có thể tan trong dung dịch kiềm.
c. Sai. Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4 thì khối lượng thanh Zn giảm.
d. Đúng. Kim loại Al, Fe đều không tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Cho m gam hỗn hợp X gồm Mg và Zn vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 0,7437 lít H2 (đkc). Khi cho m gam hỗn hợp X vào 200 mL dung dịch CuSO4 0,2 M thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: 1,92.
\[{n_{{H_2}}}\]= 0,03 mol ⇒ nMg + nZn = \[{n_{{H_2}}}\] = 0,03 mol
\[{n_{CuS{O_4}}}\]= 0,04 mol
Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu (1)
nMg → nMg
Zn + CuSO4 \( \to {\rm{\;}}\)ZnSO4 + Cu (2)
nZn → nZn
từ (1) (2) ⇒ nCu = nMg + nZn = 0,03 mol
mCu = 0,03.64 = 1,92 gam.
Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Cho 8,4 gam sắt tác dụng với 6,4 gam lưu huỳnh trong bình chân không sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: 14,8.
Phản ứng: Fe + S →t°FeS.
Giả thiết: nFe = 0,15 mol; nS = 0,2 mol ⇒ Fe hết, S còn dư.
Tuy nhiên dù chất nào đủ hay dư thì cuối cùng đều trong m gam chất rắn.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: m = 8,4 + 6,4 = 14,8 gam.
Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Cho dãy các kim loại: Al, Cu, Fe, Zn, Ag, Au, Pt. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: 3.
Kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là Al, Fe, Zn.
Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho Mg vào lượng dư dung dịch FeCl3.
(2) Cho Ba vào lượng dư dung dịch CuSO4.
(3) Cho Zn vào dung dịch CuSO4.
(4) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
Số thí nghiệm thu được kim loại là?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: 2
(1). Mg + 2FeCl3 dư → FeCl2 + 2MgCl2
⇒ Không thu được kim loại.
(2) Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
Ba(OH)2 + CuSO4 → BaSO4↓ + Cu(OH)2↓
⇒ Không thu được kim loại.
(3) Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu
⇒ Thu được kim loại Cu.
(4) AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag ↓
⇒ Thu được kim loại Ag.
Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Hoà tan hoàn toàn 10,4 gam hỗn hợp Mg, Al và Zn trong dung dịch HCl dư, thu được 7,437 lít khí H2 (đkc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: 31,7.
nH2=0,3 mol →BTNT nHCl=0,6 mol
m muối = mKL + mCl- = 10,4 + 0,6.35,5 = 31,7 gam.
Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Để hỗn hợp X gồm 3,84 gam Mg và 4,32 gam Al phản ứng hoàn toàn cần vừa đủ 5,824 lít hỗn hợp khí Y (đkc) gồm O2 và Cl2. Tính số mol của Cl2 trong hỗn hợp Y?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 0,12.
\[\left\{ \begin{array}{l}{n_{C{l_2}}} = x\,mol\\{n_{{O_2}}} = y\,mol\end{array} \right.\, \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{n_{Y(C{l_2},{O_2})}} = x + y = 0,26\\Bte:2{\rm{x}} + 4y = 2.0,16 + 3.0,16\,\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0,12\\y = \,0,14\end{array} \right. \Rightarrow {n_{C{l_2}}} = 0,12(mol).\]



