15 câu Trắc nghiệm Hóa 12 Cánh diều Bài 14: Tính chất hoá học của kim loại có đáp án
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Hóa 12 Cánh diều Bài 14: Tính chất hoá học của kim loại có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1284 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án trả lời.

Kim loại nào sau đây không phản ứng với dung dịch HCl loãng?

Đồng.

Calcium.

Magnesium.

Kẽm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Kim loại không phản ứng với dung dịch HCl loãng là đồng (copper, Cu).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các kim loại sau: K, Ca, Mg, Fe, Cu. Số kim loại trong dãy có khả năng tác dụng với nước ở điều kiện thường là

5.

4.

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Kim loại trong dãy có khả năng tác dụng với nước ở điều kiện thường là K, Ca; kim loại Mg tác dụng với nước nóng, kim loại Fe tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao và kim loại Cu không tác dụng với nước.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là

Cu và dung dịch FeCl3.

Fe và dung dịch HCl.

Fe và dung dịch FeCl3.

Cu và dung dịch FeCl2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Do cặp Cu2+/Cu đứng sau cặp Fe2+/Fe nên Cu không phản ứng được với FeCl2.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mẫu kim loại Cu có lẫn tạp chất là các kim loại Al, Mg. Để loại bỏ tạp chất thì dùng dung dịch nào sau đây?

NaOH.

Cu(NO3)2.

Fe(NO3)3.

Fe(NO3)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để loại bỏ tạp chất ta dùng dung dịch Cu(NO3)2:

Mg + Cu(NO3)2 → Mg(NO3)2 + Cu

2Al + 3Cu(NO3)2 → 2Al(NO3)3 + 3Cu

Dùng NaOH ta chỉ bỏ được Al; dùng Fe(NO3)3 sẽ hòa tan cả 3 kim loại; dùng Fe(NO3)2 thì loại bỏ được Mg, Al nhưng lại bị lẫn Fe.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội?

Fe, Mg, Al.

Cu, Fe, Al.

Cu, Pb, Ag.

Fe, Al, Cr.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Kim loại Fe, Al, Cr đứng trước H trong dãy điện hóa nên tác dụng với dung dịch HCl nhưng đều không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội (bị thụ động hóa trong HNO3 đặc nguội).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 và Cu(NO3)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Hai muối trong X và hai kim loại trong Y lần lượt là

Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Cu; Fe.

Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Ag, Cu.

Fe(NO3)2; Fe(NO3)3 và Cu, Ag.

Cu(NO3)2; AgNO3 và Cu, Ag.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thứ tự phản ứng:

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag

Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu

Vậy 2 kim loại thu được sau phản ứng là: Ag, Cu.

Dung dịch X gồm hai muối là: Cu(NO3)2 dư; Fe(NO3)2.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,02 mol Na vào 1 000 mL dung dịch chứa CuSO4 0,05 M và H2SO4 0,005M. Hiện tượng của thí nghiệm trên là

có bọt khí bay lên và có kết tủa màu xanh lam.

chỉ có khí bay lên.

chỉ có kết tủa xanh lam.

có khí bay lên và có kết tủa sau đó kết tủa tan.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

nNa = 0,02 mol;

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

0,02 0,02 0,01mol

2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O

0,01 ← 0,005mol

2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 ↓ + Na2SO4

0,01 0,05 0,005mol

Vậy hiện tượng của thí nghiệm là: có bọt khí bay lên và có kết tủa màu xanh lam.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Kẽm khử được cation kim loại trong dãy muối nào dưới đây?

Cu(NO3)2, Pb(NO3)2, Ni(NO3)2.

AlCl3, MgCl2, Pb(NO3)2.

AlCl3, Ni(NO3)2, Pb(NO3)2.

MgCl2, NaCl, Cu(NO3)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dựa vào dãy điện hóa xác định được kẽm khử được cation kim loại trong dãy muối: Cu(NO3)2, Pb(NO3)2, Ni(NO3)2.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,35 mol hỗn hợp X gồm Cl2 và O2 phản ứng vừa đủ với 11,1 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al, thu được 30,1 gam hỗn hợp Z. Phần trăm khối lượng của Al trong Y là

75,68%.

24,32%.

51,35%.

48,65%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành 2 thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: cho m gam bột Fe (dư) vào V1 lít dung dịch Cu(NO3)2 1M.

- Thí nghiệm 2: cho m gam bột Fe (dư) vào V2 lít dung dịch AgNO3 0,1M.

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm đều bằng nhau. Giá trị của V1 so với V2

V1 = V2.

V1 =10V2.

V1 = 5V2.

V1 = 2V2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thí nghiệm 1

Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu

V1 ← V1 → V1

⇒ ∆mtăng = 64V1 – 56V1 = 8V1 (1)

Thí nghiệm 2:

Fe+ 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag

0,05V2 ← 0,1V2 → 0,1V2

⇒ ∆mtăng = 0,1V2 .108 – 0,05V2.56 = 8V2 (2)

Từ (1) (2) có: V1 = V2

11. Tự luận
1 điểm

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S).

Cho các nhận định sau về tính chất hóa học của kim loại.

a) Kim loại sắt (dư) cháy trong khí chlorine chỉ tạo một muối.

b) Kim loại nhôm có thể tan trong dung dịch kiềm.

c) Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4 thì khối lượng thanh Zn tăng.

d) Kim loại Al, Fe đều không tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội.

Xem đáp án

Lời giải:

a – Đúng. Kim loại sắt (dư) cháy trong khí chlorine chỉ tạo một muối.

b – Đúng. Kim loại nhôm có thể tan trong dung dịch kiềm.

c – Sai. Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4 thì khối lượng thanh Zn giảm.

d – Đúng. Kim loại Al, Fe đều không tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội.

12. Tự luận
1 điểm

Cho một mẩu sodium nhỏ vào cốc nước có chứa vài giọt dung dịch phenolphtalein.

a) Sodium bị hoà tan nhanh chóng và xuất hiện bọt khí không màu.

b) Cốc nước chuyển từ không màu sang màu xanh.

c) Khí thoát ra trong thí nghiệm là một chất khí nhẹ hơn không khí; không cháy.

d) Nếu thay mẩu sodium bằng mẩu potassium thì hiện tượng xảy ra tương tự.

Xem đáp án

Lời giải:

Phản ứng: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

a. Đúng.

b. Sai vì dung dịch thu được NaOH làm phenophtalein chuyển sang màu hồng.

c. Sai vì 2H2 + O2 → 2H2O; H2 cháy với ngọn lửa màu xanh nhạt.

d. Đúng vì 2K + 2H2O → 2KOH + H2.

13. Tự luận
1 điểm

Phần III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho Mg vào lượng dư dung dịch FeCl3.

(2) Cho Ba vào lượng dư dung dịch CuSO4.

(3) Cho Zn vào dung dịch CuSO4.

(4) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.

Số thí nghiệm thu được kim loại là?

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: 2

(1). Mg + 2FeCl3 dư → FeCl2 + 2MgCl2

⇒ Không thu được kim loại.

(2) Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2

Ba(OH)2 + CuSO4 → BaSO4↓ + Cu(OH)2

⇒ Không thu được kim loại.

(3) Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu

⇒ Thu được kim loại Cu.

(4) AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag ↓

⇒ Thu được kim loại Ag.

14. Tự luận
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm Mg và Zn vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 0,7437 lít H2 ( đkc). Khi cho m gam hỗn hợp X vào 200 mL dung dịch CuSO4 0,2M thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: 1,92 gam

Giải thích:

nH2=0,03 mol ⇒BTe:  nMg+nZn=nH2=0,03 mol

nCuSO4= 0,04 mol

Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu (1)

nMg → nMg

Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu (2)

nZn → nZn

Từ (1) (2) có: nCu = nMg + nZn = 0,03 mol

⇒ mCu = 0,03.64 = 1,92 gam.

15. Tự luận
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn 10,4 gam hỗn hợp Mg, Al và Zn trong dung dịch HCl dư, thu được 7,437 lít khí H2 (đkc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: 31,7.

Giải thích:

nH2=0,3 mol →BTNT nHCl=0,6 mol 

m muối = mKL + mCl- = 10,4 + 0,6.35,5 = 31,7 gam.