21 câu Trắc nghiệm Địa Lí 12 Bài 7 (có đáp án): Đất nước nhiều đồi núi (Phần 1)
21 câu hỏi
Đồng bằng nước ta được chia thành hai loại là
đồng bằng thấp và đồng bằng cao.
đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển.
đồng bằng phù sa mới và đồng bằng phù sa cổ.
đồng bằng phù sa sông và đồng bằng pha cát ven biển.
Đáp án B.
Đồng bằng nước ta được chia làm 2 loại là đồng bằng châu thổ do phù sa sông bồi đắp và đồng bằng ven biển chủ yếu do biển thành tạo nên.
Các đồng bằng châu thổ sông ở nước ta gồm có
đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Thái Bình.
đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Đồng Nai.
đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
đồng bằng sông Tiền và đồng bằng sông Hậu.
Đáp án C.
Các đồng bằng châu thổ sông ở nước ta gồm có đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. Đồng bằng sông Cửu Long là đồng bằng có diện tích lớn nhất ở nước ta, được bồi đắp phù sa bởi sông Mê Công; còn đồng bằng sông Hồng có diện tích lớn thứ 2, được bồi đắp phù sa bởi sông Hồng.
Đồng bằng châu thổ sông ở nước ta đều được thành tạo và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên cơ sở
vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng.
vịnh biển nông, thềm lục địa hẹp.
vịnh biển sâu, thềm lục địa mở rộng.
vịnh biển sâu, thềm lục địa hẹp.
Đáp án A.
Đồng bằng châu thổ sông ở nước ta đều được thành tạo và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên cơ sở có các vịnh biển nông và thềm lục địa mở rộng ra phía biển. Đặc biệt, điều này thể hiện rất rõ ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, mỗi năm phù sa bồi lấp vùng đồng bằng này tiến ra biển khoảng 20km.
Bề mặt đồng bằng sông Hồng bị chia cắt thành nhiều ô là do
có hệ thống kênh mương thủy lợi rất phát triển.
con người khai phá từ lâu đời và làm biến đổi mạnh.
phù sa sông bồi tụ trên một bề mặt không bằng phẳng.
có hệ thống đê ven sông ngăn lũ chia cắt.
Đáp án D.
Bề mặt địa hình đồng bằng sông Hồng bị chia cắt thành nhiều ô là do xây dựng hệ thống đê ven sông ngăn lũ.
Ở đồng bằng sông Hồng, khu vực vẫn được bồi tụ phù sa vào mùa nước lũ là
vùng trong đê.
vùng ngoài đê.
các ô trũng ngập nước.
rìa phía tây và tây bắc.
Đáp án B.
Ở đồng bằng sông Hồng, khu vực vẫn được bồi tụ phù sa vào mùa nước lũ là khu vực ngoài đê; còn khu vực trong đê không được bồi đắp phù sa hàng năm nên đất bạc màu, nghèo dinh dưỡng.
Đặc điểm địa hình nổi bật nhất của đồng bằng sông Hồng là
được con người khai phá từ lâu đời và làm biến đổi mạnh.
cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển.
bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô do hệ thống đê ngăn lũ.
bề mặt khá bằng phẳng.
Đáp án C.
Địa hình lưu vực sông Hồng và sông Thái Bình có hướng dốc chung từ tây bắc xuống đông nam, địa hình phần lớn là đồi núi, chia cắt mạnh. ĐBSH và sông Thái Bình được tính từ Việt Trì đến cửa sông chiếm hơn 70% diện tích toàn lưu vực. Địa hình thấp và tương đối bằng phẳng. Dọc theo các sông ở đồng bằng đều có đê chia cắt đồng bằng thành những ô tương đối độc lập. Vùng cửa sông giáp biển có nhiều cồn cát và bãi phù sa.
So với đồng bằng sông Hồng thì đồng bằng sông Cửu Long
thấp hơn và bằng phẳng hơn.
thấp hơn và ít bằng phẳng hơn.
cao hơn và bằng phẳng hơn.
cao hơn và ít bằng phẳng hơn.
Đáp án A.
So với đồng bằng sông Hồng thì đồng bằng sông Cửu Long thấp hơn và bằng phẳng hơn. Ở đồng bằng sông Hồng cao và còn có nhiều núi sót.
Bề mặt đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm nổi bật là
bị hệ thống đê ngăn lũ chia cắt thành nhiều ô.
được phân chia thành ba dải nằm song song với bờ biển.
có nhiều ô trũng, cồn cát, đầm phá.
có hệ thống sông ngòi và kênh rạch chằng chịt.
Đáp án D.
Bề mặt đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm nổi bật là trên bề mặt có hệ thống sông ngòi và kênh rạch chằng chịt.
Ở nhiều đồng bằng ven biển miền Trung thường có sự phân chia thành 3 dải, lần lượt từ biển vào là
vùng trũng thấp – cồn cát, đầm phá – đồng bằng.
cồn cát, đầm phá – đồng bằng – vùng thấp trũng.
cồn cát, đầm phá – vùng thấp trũng - đồng bằng.
đồng bằng – cồn cát – đầm phá – vùng thấp trũng.
Đáp án C.
Ở nhiều đồng bằng ven biển miền Trung thường có sự phân chia thành 3 dải, lần lượt từ biển vào là cồn cát, đầm phá - vùng thấp trũng - đồng bằng.
Các đồng bằng tương đối lớn nằm ven biển miền Trung, từ Bắc vào Nam lần lượt là
Nghệ An – Thanh Hóa – Quảng Nam – Tuy Hòa.
Thanh Hóa – Nghệ An – Tuy Hòa – Quảng Nam.
Nghệ An – Thanh Hóa – Tuy Hòa – Quảng Nam.
Thanh Hóa – Nghệ An – Quảng Nam – Tuy Hòa.
Đáp án D.
Các đồng bằng tương đối lớn nằm ven biển miền Trung, từ Bắc vào Nam lần lượt là Thanh Hóa – Nghệ An – Quảng Nam – Tuy Hòa. Các đồng bằng ở miền Trung được hình thành chủ yếu do biển nên đất nghèo dinh dưỡng, sử dụng chủ yếu trồng cây đậu tương, lạc,…
Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều vùng trũng lớn chưa được bồi lấp xong như là
Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên.
dọc sông Tiền, sông Hậu.
ven biển Đông và vịnh Thái Lan.
Cà Mau, Bạc Liêu.
Đáp án A.
Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều vùng trũng lớn chưa được bồi lấp xong như là khu vực Đồng Tháp Mười và Tứ giác Long Xuyên.
“Về mùa lũ, nước ngập trên diện rộng; về mùa cạn, nước triều lấn mạnh” là đặc điểm của
đồng bằng sông Hồng.
đồng bằng sông Cửu Long.
đồng bằng Quảng Nam.
đồng bằng Tuy Hòa.
Đáp án B.
“Về mùa lũ, nước ngập trên diện rộng; về mùa cạn, nước triều lấn mạnh” là đặc điểm của vùng đồng bằng sông Cửu Long. Nguyên nhân chính là do vùng này có địa hình thấp, mưa lớn và mùa khô sâu sắc
"2/3 diện tích đồng bằng là đất mặn, đất phèn" là đặc điểm của
đồng bằng sông Hồng.
đồng bằng thanh hóa.
đồng bằng Nghệ An.
đồng bằng sông Cửu Long.
Đáp án D.
"2/3 diện tích đồng bằng là đất mặn, đất phèn" là đặc điểm của Đồng bằng sông Cửu Long. Diện tích đất mặn, phèn ở Đồng bằng sông Cửu Long tập trung chủ yếu dọc ven biển, vùng Đồng Tháp Mười, tứ giác Long Xuyên,…
Dải đồng bằng miền Trung không liên tục bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ là do
thềm lục địa ở khu vực này thu hẹp.
sông ở đây có lượng phù sa nhỏ.
có nhiều dãy núi ăn lan ra sát biển.
có nhiều cồn cát, đầm phá.
Giải thích: Ở miền Trung có nhiều dãy núi đâm ngang ra biển như dãy Hoành Sơn, dãy Bạch Mã,… đã chia cắt dải đồng bằng ở miền Trung thành các đồng bằng nhỏ, hẹp.
Đáp án: C
Thế mạnh nào dưới đây không có ở khu vực đồi núi?
Khoáng sản.
Nguồn thủy năng.
Nguồn hải sản.
Rừng và đất trồng.
Giải thích: Vùng đồi núi nước ta là vùng giàu có nhất về tài nguyên khoảng sản (cả trữ lượng, số lượng và chất lượng), có trữ năng thủy điện lớn nhất cả nước (lớn nhất là vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên), có tài nguyên đất phong phú – màu mỡ và là kho xanh của nước ta nhưng lại nghèo tài nguyên thủy – hải sản do không giáp biển,…
Đáp án: C
Thế mạnh của khu vực đồi núi đối với sản xuất nông nghiệp là
chuyên canh cây công nghiệp, cây lương thực, chăn nuôi gia cầm.
chuyên canh cây ăn quả, cây lương thực, chăn nuôi gia súc nhỏ.
chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn.
chuyên canh cây lương thực, cây lương thực, chăn nuôi gia súc nhỏ.
Đáp án C.
Thế mạnh của khu vực đồi núi đối với sản xuất nông nghiệp là
- Tạo cơ sở phát triển nền lâm-nông nghiệp nhiệt đới.
- Khu vực đồi núi thấp, các cao nguyên và các thung lũng với các loại đất như feralit, badan,... tạo thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, phát triển chăn nuôi đại gia súc.
- Có thể trồng và chăn nuôi được các loài động, thực vật cận nhiệt và ôn đới.
Thiên tai nào dưới đây không xảy ra ở khu vực đồi núi?
Lũ ống, lũ quét.
Triều cường, ngập mặn.
Động đất, trượt lở đất.
Sương muối, rét hại.
Giải thích: Mục 3 – ý a, SGK/34 – 35 địa lí 12 cơ bản.
Đáp án: B
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết mỏ khoáng sản không phải mỏ than đá là
Vàng Danh.
Quỳnh Nhai.
Phong Thổ.
Nông Sơn.
Giải thích: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 8 và trang 3 (kí hiệu chung), mỏ khoáng sản Phong Thổ (đất hiếm), các mỏ khoáng sản Vàng Danh, Quỳnh Nhai và Nông Sơn đều là mỏ khoáng sản than đá.
Đáp án: C
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết mỏ sắt có trữ lượng lớn nhất ở vùng Bắc Trung Bộ là
Cổ Định.
Thạch Khê.
Lệ Thúy.
Thạch Hà.
Giải thích: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 8 và trang 3 (kí hiệu chung), mỏ sắt có trữ lượng lớn nhất ở vùng Bắc Trung Bộ là Thạch Khê (Hà Tĩnh).
Đáp án: B
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết các mỏ đất hiểm của nước ta phân bố chủ yếu ở
Đông Bắc.
Tây Bắc.
Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Giải thích: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 8 và trang 3 (kí hiệu chung), các mỏ đất hiểm của nước ta phân bố chủ yếu ở vùng Tây Bắc, đặc biệt ở tỉnh Lai Châu với mỏ Phong Thổ.
Đáp án: B
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết các mỏ đá vôi xi măng lớn nhất phía nam phân bố ở tỉnh nào sau đây?
Đồng Nai.
An Giang.
Kiên Giang.
Cà Mau.
Giải thích: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 8 và trang 3 (kí hiệu chung), các mỏ đá vôi xi măng lớn nhất phía nam phân bố ở Kiên Lương (Kiên Giang).
Đáp án: C



