21 câu Trắc nghiệm Địa Lí 12 Bài 6 (có đáp án): Đất nước nhiều đồi núi (Phần 3)
21 câu hỏi
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 -5 và trang 13, cho biết Đèo Hải Vân nằm giữa hai tỉnh nào dưới đây?
Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng.
Hà Tĩnh và Quảng Bình.
Quảng Trị và Quảng Bình.
Thanh Hóa và Nghệ An.
Đáp án: A
Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 -5 và trang 13, ta thấy Đèo Hải Vân nằm giữa hai tỉnh Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 -5 và trang 13, hãy cho biết Đèo Ngang nằm giữa hai tỉnh nào?
Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng.
Hà Tĩnh và Quảng Bình.
Quảng Trị và Quảng Bình.
Thanh Hóa và Nghệ An.
Đáp án: B
Giải thích:
- B1. Xác định vị trí đèo Ngang trên bản đồ Atlat ĐLVN trang 13.
- B2. Căn cứ vào Atlat trang 4 -5 (Bản đồ hành chính), đối chiếu và xác định tên các tỉnh nơi phân bố đèo Ngang ⇒ Xác định được hai tỉnh là Hà Tĩnh và Quảng Bình.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 -7, hãy cho biết sông Cả đã bồi đắp nên đồng bằng nào?
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng Nghệ An.
Đồng bằng Hà Tĩnh.
Đồng bằng Thanh Hóa.
Đáp án: B
Hướng dẫn: Quan sát Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 -7, xác định vị trí đồng bằng Nghệ An và tên con sông chảy qua đồng bằng này. Ta thấy, đồng bằng Nghệ An được hình thành do phù sa của sông Cả bồi đắp.
Bán bình nguyên điển hình nhất ở vùng nào?
Đông Bắc.
Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Đáp án: B
Hướng dẫn: Bán bình nguyên và đồi trung du đều là dạng địa hình nằm chuyển tiếp giữa miền núi với đồng bằng. Vùng Đông Nam Bộ có dạng địa hình bán bình nguyên điển hình với các bậc thềm phù sa cổ,…
Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng đồi núi Tây Bắc và Đông Bắc là
Đồi núi thấp chiếm ưu thế.
Nghiêng theo hướng tây bắc – đông nam.
Có nhiều sơn nguyên, cao nguyên.
Có nhiều khối núi cao, đồ sộ..
Đáp án: B
Giải thích:
- Ý A: đồi núi thấp → Sai, vì Tây Bắc là vùng núi cao.
- Ý B: hướng nghiêng TB – ĐN → Đúng, vì cả hai vùng đều được nâng cao ở phía Bắc và Tây Bắc, đồng bằng ven biển phía ĐN.
- Ý C: nhiều cao nguyên sơn nguyên → Sai , vì ĐBắc không có sơn nguyên.
- Ý D: khối núi cao, đồ sộ → Sai, vì ĐB là vùng núi thấp.
Điểm giống nhau chủ yếu nhất giữa địa hình bán bình nguyên và đồi là
Được hình thành do tác động của dòng chảy chia cắt các thềm phù sa cổ.
Có cả đất phù sa cổ lẫn đất badan.
Được nâng lên yếu trong vận động Tân Kiến Tạo.
Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và Đồng bằng.
Đáp án: D
Giải thích: Bán bình nguyên và đồi trung du đều là dạng địa hình nằm chuyển tiếp giữa miền núi với đồng bằng.
Đặc điểm quan trọng nhất của địa hình đồi núi nước ta có ảnh hưởng rất lớn đến các yếu tố khác là
Chạy dài suốt lãnh thổ từ bắc đến nam.
Đồi núi thấp chiếm ưu thế tuyệt đối.
Núi nước ta có địa hình hiểm trở.
Núi nước ta có sự phân bậc rõ ràng.
Đáp án: B
Giải thích: Địa hình chủ yếu là đồi núí có tác động đến nhiều yếu tố, cụ thể:
- Địa hình đồi núi (hướng địa hình) + gió mùa ⇒ thiên nhiên phân hóa sâu sắc theo độ cao, đông tây, bắc nam. ⇒ phân hóa khí hậu, đất đai, sinh vật giữa các vùng.
- Đồi núi thấp góp phần bảo toàn tính chất nhiệt đới ẩm của thiên nhiên nước ta.
- Đồi núi chia cắt manh + mưa lớn → làm phong phú thêm mạng lưới sông ngòi.
- Đồi núi cung cấp nhiều tài nguyên: khoáng sản, lâm sản, động thực vật quý,…
Những yếu tố nào của địa hình đồi núi tác động tạo nên sự phân hóa tự nhiên nước ta?
Độ cao và hướng các dãy núi.
Độ cao, độ dốc và hướng các dãy núi.
Độ dốc và hướng các dãy núi.
Độ cao và độ dốc của các dãy núi.
Đáp án: A
Giải thích: Địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp (dưới 1000m chiếm đến 85% diện tích tự nhiên) và các dãy núi có hai hướng chủ yếu là hướng Tây Bắc – Đông Nam, hướng vòng Cung. Chính độ cao địa hình và hướng các dãy núi đã góp phần tạo nên sự phân hóa đa dạng từ Bắc vào Nam, từ Tây sang Đông và theo độ cao của thiên nhiên nước ta.
Đồi núi thấp chiếm 85% diện tích lãnh thổ nên kiểu cảnh quan chiếm ưu thế của nước ta là
Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi trung du.
Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi cao.
Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi thấp.
Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên các vùng đồng bằng.
Đáp án: C
Giải thích: Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa thuộc đai nhiệt đới gió mùa (giới hạn đến 600 – 700m ở miền Bắc và 800 – 900m ở miền Nam. Nước ta ¾ diện tích là đồi núi, chủ yếu là núi thấp ⇒ cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi thấp chiếm ưu thế.
Tính chất nhiệt đới ẩm của thiên nhiên được bảo toàn chủ yếu do
địa hình nước ta ít hiểm trở.
địa hình nước ta có sự phân bậc rõ ràng.
địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp.
thiên nhiên có sự phân hoá sâu sắc.
Đáp án: C
Giải thích: Thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. Đai nhiệt đới gió mùa có giới hạn đến 600 -700m ở miền Bắc và 900 – 1000m ở miền Nam ⇒ Vì vậy đia hình 85% là đồi núi thấp (dưới 1000m) giúp bảo toàn tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta.
Giải thích vì sao cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi thấp là kiểu cảnh quan chiếm ưu thế của nước ta?
Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Nước ta nằm trong khu vực châu Á gió mùa.
Đồi núi thấp chiếm 85% diện tích lãnh thổ.
Đáp án: D
Giải thích:
- Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa thuộc đai nhiệt đới gió mùa (giới hạn đến 600 – 700 m ở miền Bắc và 800 - 900m ở miền Nam.
- Nước ta ¾ diện tích là đồi núi, chủ yếu là núi thấp.
⇒ cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa chiếm ưu thế.
Giải thích vì sao địa hình nước ta có sự phân bậc và có nhiều núi trẻ?
Phần lớn đồi núi nước ta là đồi núi thấp, có độ cao dưới 2000m.
Chịu tác động của vận động tạo núi Anpơ trong giai đoạn Tân kiến tạo.
Chịu tác động của nhiều đợt vận động tạo núi trong đại Cổ sinh.
Trải qua lịch sử phát triển lâu dài, chịu tác động nhiều của ngoại lực.
Đáp án: B
Giải thích: Nước ta chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của vận động tạo núi Anpơ trong thời kì tân kiến tạo. Các vận động tạo núi diễn ra với nhiều đợt, cường độ khác nhau nên vùng núi nước ta trẻ lại và có sự phân bậc rõ rệt theo độ cao.
Tại sao thiên nhiên nước ta có sự thống nhất giữa phần đất liền và vùng biển?
Có 28/63 tỉnh giáp biển, đường bờ biển kéo dài 3260km.
Thiên nhiên chịu tác động mạnh mẽ của biển Đông.
Đất liền chịu tác động sâu sắc của khí hậu hải dương.
Sông ngòi chủ yếu chảy từ đất liền rồi đổ ra biển Đông.
Đáp án: B
Giải thích: Các đặc điểm của biển Đông (Biển Đông là một biển rộng, là biển tương đối kín và nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa) đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến thiên nhiên đất liền và làm cho thiên nhiên nước ta có sự thống nhất giữa phần đất liền với vùng biển.
Vì sao biển Đông là một trong những “điểm nóng” hiện nay?
Biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản, sinh vật và có vị trí chiếm lược.
Biển Đông giàu tài nguyên và có nhiều tranh chấp giữa các quốc gia.
Biển Đông là vùng biển rộng lớn, nhiều tàu thuyền thường xuyên qua lại.
Gần đường hàng hải quốc tế, biển của các nước phát triển và giàu tài nguyên.
Đáp án: A
Giải thích: Biển Đông là một vùng biển giàu có về tài nguyên khoáng sản (dầu, khí, muối,…), tài nguyên sinh vật (các loài cá, tôm, mực, sinh vật phù su,…) và là một vùng biển có vị trí chiếm lược quan trọng về hàng hải quốc tế, biển chung của nhiều nước nên luôn là nơi tranh chấp của các nước trong khu vực là một trong những điểm nóng trong những năm gần đây.
Đất đai ở đồng bằng ven biển miền Trung không có đặc điểm nào dưới đây? có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa?
Nghèo chất dinh dưỡng.
Nhiều cắt, ít phù sa.
Nhiều sỏi, cát và nghèo.
Mặn, chua và phèn.
Đáp án: D
Giải thích: Đồng bằng ven biển miền Trung hình thành chủ yếu do phù sa biển bồi đắp nên nghèo, nhiều cát và ít phù sa.
Trở ngại lớn nhất của địa hình miền núi đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta là
Hiện tượng động đất thường xuyên xảy ra ở những vùng đứt gãy sâu.
Tình trạng thiếu đất canh tác, thiếu nước xảy ra thường xuyên.
Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối và hẻm vực.
Địa hình dốc, đất dễ bị xói mòn và lũ nguồn dễ xảy ra.
Đáp án: C
Giải thích: Địa hình đồi núi nước ta chiếm ¾ diện tích lãnh thổ địa nhưng địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực gây trở ngại cho giao thông và đó cũng là trở ngại lớn nhất của địa hình miền núi đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta hiện nay.
Vì sao việc khai thác, sử dụng hợp lí miền đồi núi có ảnh hưởng lớn tới sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ sinh thái cho vùng đồng bằng?
Miền núi nước ta giàu tài nguyên khoáng sản có nguồn gốc nội sinh.
Địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp, có sự phân hóa đa dạng.
Nhiều nhánh núi đâm ngang ra biển làm thu hẹp, chia cắt dải đồng bằng ven biển.
Đồi núi và đồng bằng có mối quan hệ về mặt phát sinh và các quá trình tự nhiên.
Đáp án: D
Giải thích: Nguyên nhân việc khai thác, sử dụng hợp lí miền đồi núi có ảnh hưởng lớn tới sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ sinh thái cho cả vùng đồng bằng chủ yếu là do vùng đồi núi và đồng bằng có mối quan hệ chặt chẽ về mặt phát sinh và các quá trình tự nhiên hiện đại. Chẳng hạn, lớp phủ vùng đồi núi yếu thì các quá trình xâm thực, bóc mòn diễn ra mạnh và đồng bằng được bồi tụ lượng phù sa rất lớn và ngược lại.
Câu nào dưới đây thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa miền núi với đồng bằng nước ta?
Đồng bằng có địa hình bằng phẳng, miền núi có địa hình cao hiểm trở.
Đồng bằng thuận lợi cho cây lương thực, miền núi thích hợp cho cây công nghiệp.
Dưới tác động của ngoại lực vật chất ở miền núi bồi tụ nên các đồng bằng.
Sông ngòi phát nguyên từ miền núi cao nguyên chảy qua các đồng bằng.
Đáp án: C
Giải thích: Mối quan hệ chặt chẽ giữa miền núi với đồng bằng nước ta được thể hiện rõ nét nhất là dưới sự tác động của các quá trịnh ngoại lực (mài mòn, xâm thực, rửa trôi, vận chuyển, bồi tụ,…) thì các vật chất, bùn,… được vận chuyển về bồi tụ ở hạ lưu các con sông, tạo nên những đồng bằng rộng lớn như Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long,…
Giải thích tại sao vùng Đồng bằng sông Cửu Long về mùa lũ nước ngập trên diện rộng, mùa cạn nước triều lấn mạnh?
Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt, địa hình bị chia cắt, có hệ thống đê ngăn lũ.
Địa hình thấp, mạng lưới kênh rạch chằng chịt, không có đê điều bao bọc.
Có nhiều vùng trũng rộng lớn, tập trung đông dân cư, không có đê bao bọc.
Biển bao bọc 3 mặt đồng bằng, nhiều ô trũng ngập nước, có đê ngăn lũ.
Đáp án: B
Giải thích: Vùng Đồng bằng sông Cửu Long về mùa lũ nước ngập trên diện rộng, mùa cạn nước triều lấn mạnh là do vùng Đồng bằng sông Cửu Long có địa hình thấp, mạng lưới kênh rạch chằng chịt và lại không có đê điều bao bọc như vùng Đồng bằng sông Hồng.
Vì sao ở vùng Đồng bằng Sông Cửu Long về mùa cạn, nước triều lấn mạnh làm gần 2/3 diện tích đồng bằng bị nhiễm mặn, nhiễm phèn?
Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.
Địa hình thấp, không có đê điều bao bọc.
Có nhiều vùng trũng rộng lớn.
Biển bao bọc 3 mặt đồng bằng.
Đáp án: B
Giải thích: Vào mùa cạn, mực nước sông hạ thấp + địa hình thấp, không có đê bao bọc ⇒ Nước biển dễ dàng xâm nhập sâu vào đất liền.
Việc khai thác, sử dụng hợp lí miền đồi núi không chỉ giúp cho sự phát triển kinh tế - xã hội của miền này, mà còn có tác dụng bảo vệ sinh thái cho cả vùng đồng bằng bởi
miền núi nước ta giàu tài nguyên khoáng sản.
phù sa của các con sông lớn mang vật liệu từ miền đồi núi bồi đắp cho vùng đồng bằng.
nhiều nhánh núi đâm ngang ra biển làm thu hẹp, chia cắt dải đồng bằng ven biển.
giữa địa hình đồi núi và đồng bằng có mối quan hệ chặt chẽ về mặt phát sinh và các quá trình tự nhiên hiện đại.
Đáp án: D
Giải thích:
Thứ 1: Về mặt phát sinh: ở nước ta, sông lớn mang vật liệu bào mòn từ vùng núi bồi đắp nên các đồng bằng châu thổ rộng lớn.
Thứ 2: Về vai trò, tác động qua lại:
- Khai thác, bảo vệ tài nguyên vùng núi (ví dụ rừng) giúp:
+ mang lại hiệu quả kinh tế cao (cung cấp gỗ, sinh vật quý băng hiếm..); hạn chế sạt lở, xói mòn, địa hình, lũ quét…ở miền núi.
+ đồng thời: bảo vệ nguồn nước ngầm, hạn chế thiên tai lũ lụt cho vùng đồng bằng.
- Vùng núi là thượng nguồn các con sông lớn đổ về đồng bằng hạ lưu sông ⇒ mọi hoạt động khai thác gây ô nhiễm vùng núi đều ảnh hưởng đến miền đồng bằng phía dưới. (ví dụ khai thác khoáng sản).



