(2025 mới) Đề ôn thi tốt nghiệp THPT môn Công nghệ (Đề số 3)
40 câu hỏi
Mở rộng diện tích chăn nuôi.
Cung cấp nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi.
Cung cấp sức kéo và phân bón cho chăn nuôi.
Hạn chế ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi.
Chọn đáp án B
Cây chè, cà phê, hạt điều.
Cây hồi, sả, sâm ngọc linh.
Cây xoài, nhãn, chôm chôm.
Cây bắp cải, cà chua, dưa chuột.
Chọn đáp án B
Giúp cho đất trồng ngày càng tơi xốp.
Làm ô nhiễm môi trường đất và nguồn nước.
Thúc đẩy hoạt động của hệ vi sinh vật đất.
Ức chế sự phát triển của cỏ dại.
Chọn đáp án B
từ 10 °C đến 25 °C.
từ 10 °C đến 30 °C.
từ 15 °C đến 40 °C.
từ 15 °C đến 50 °C.
Chọn đáp án C
Cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến sữa.
Cung cấp lương thực cho con người.
Cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy bia.
Cung cấp nguồn dược liệu quý phục vụ chăm sóc sức khoẻ và chữa bệnh cho con người.
Chọn đáp án D
Khô đậu tương, khô lạc, bột cá.
Bột vỏ tôm, vỏ ốc, bột xương.
Các loại rau, củ quả.
Cám gạo, bột ngô, khoai lang.
Chọn đáp án D
làm ô mai
muối dưa, muối cà.
làm nem chua.
làm nước mắm.
Chọn đáp án C
Sử dụng thức ăn công nghiệp.
Hằng ngày vệ sinh chuồng trại để đưa chất thải chăn nuôi ra hệ thống sông, hồ.
Xây dựng trang trại chăn nuôi cạnh khu dân cư để tiện quản lí.
Áp dụng công nghệ tiên tiến trong phân loại, thu gom, xử lí chất thải.
Chọn đáp án D
Diện tích nuôi nhỏ do không chủ động được nguồn giống và thức ăn.
Chi phí vận hành sản xuất thấp do không phải đầu tư con giống và thức ăn.
Quản lí vận hành dễ dàng do được đầu tư nhiều trang thiết bị hỗ trợ.
Hiệu quả kinh tế thấp do chi phí đầu tư cao.
Chọn đáp án B
Tuổi thành thục của hầu hết các loài tôm là khoảng 6 tháng tuổi.
Tôm đực luôn thành thục sinh dục trước tôm cái.
Tôm đực làm nhiệm vụ ấp trứng và nuôi con.
Tôm sinh sản bằng hình thức giao vĩ và đẻ trứng.
Chọn đáp án D
Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên.
Chăn thả trâu, bò ở các khu rừng mới trồng.
Giao rừng cho các hộ gia đình quản lí, chăm sóc và khai thác theo quy định của pháp luật.
Trồng cây xanh ở các khu vực thành thị và nông thôn.
Chọn đáp án B
Ứng dụng chỉ thị phân tử giúp rút ngắn thời gian chọn giống thuỷ sản.
Ứng dụng kĩ thuật PCR giúp chẩn đoán, phát hiện sớm bệnh trên thuỷ sản.
Một số chế phẩm vi sinh giúp nâng cao sức đề kháng của động vật thuỷ sản.
Một số hormone giúp kích thích quá trình thành thục của trứng, tinh trùng của một số loài cá.
Chọn đáp án A
Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.
Cung cấp dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khoẻ cho con người.
Cung cấp nơi chăn thả để phát triển chăn nuôi.
Cung cấp đất để phát triển cây ăn quả và cây công nghiệp đặc sản.
Chọn đáp án B
không thể áp dụng trên quy mô rộng lớn.
bộ rễ cây phát triển không tự nhiên.
cây con mọc lên từ hạt dễ bị côn trùng tấn công.
chi phí công lao động nhiều hơn so với trồng rừng bằng cây con.
Chọn đáp án C
Tạo ra các giống thuỷ sản có năng suất, chất lượng cao.
Giúp bảo tồn nguồn gene thuỷ sản quý hiếm.
Hạn chế dịch bệnh, nâng cao hiệu quả nuôi trồng.
Giảm chi phí đầu tư và hạn chế ô nhiễm môi trường.
Chọn đáp án C
Làm cỏ, vun xới.
Tỉa cành, tỉa thưa.
Bón phân thúc.
Làm cỏ, tưới nước.
Chọn đáp án C
Có thành phần dinh dưỡng cân đối phù hợp với nhiều loài thuỷ sản.
Có thành phần chủ yếu là hỗn hợp gồm vitamin, khoáng chất, amino acid.
Có hàm lượng protein cao, phù hợp với đặc tính bắt mồi chủ động của một số loài thuỷ sản.
Có chứa các chất làm tăng khả năng miễn dịch của động vật thuỷ sản.
Chọn đáp án C
màu vàng cam.
màu đỏ gạch.
màu xanh nõn chuối.
màu xanh rêu.
Chọn đáp án C
từ 15 °C đến 20 °C.
từ 20 °C đến 25 °C.
từ 25 °C đến 30 °C.
từ 30 °C đến 35 °C.
Chọn đáp án C
Sinh ra từ quá trình quang hợp của thực vật thuỷ sinh.
Sinh ra từ hoạt động hô hấp của các loại vi khuẩn có lợi.
Chủ yếu do hoạt động của một số loại vi khuẩn làm cho nước phân li tạo ra oxygen.
Chủ yếu có nguồn gốc từ oxygen khí quyển.
Chọn đáp án D
đặt ở các eo ngách, nơi có nhiều cây che phủ.
đặt ở nơi thoáng gió, sát liền bờ để tiện chăm sóc.
đặt ở nơi ít gió, có nhiều cây che phủ.
đặt ở nơi thoáng gió, nên cách bờ trên 15 m.
Chọn đáp án D
Bật quạt nước hoặc bổ sung nước mới vào ao nuôi.
Thay thế thức ăn công nghiệp bằng thức ăn tươi sống.
Xử dụng chất sát khuẩn để khử trùng ao nuôi.
Phủ bề mặt ao bằng các loại thực vật thuỷ sinh.
Chọn đáp án A
Giảm tác hại của bệnh đối với động vật thuỷ sản.
Nâng cao sức đề kháng cho động vật thuỷ sản.
Tạo điều kiện thuận lợi cho các loài thuỷ sản sinh trưởng và phát triển tốt.
Tạo giống mới có khả năng kháng một số loại bệnh thường gặp.
Chọn đáp án A
Có khả năng làm tăng sức đề kháng của động vật thuỷ sản.
Điều chỉnh độ pH trong nước ao nuôi thuỷ sản.
Điều chỉnh nồng độ oxygen hòa tan trong nước ao nuôi thuỷ sản.
Cung cấp nguồn chất dinh dưỡng cần thiết cho thuỷ sản.
Chọn đáp án A
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Một nhóm học sinh thảo luận về “Các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng”. Sau khi thảo luận đã đưa ra một số nhận định sau:
a) Bảo vệ tài nguyên rừng là trách nhiệm của toàn dân, mọi người dân đều có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên rừng.
Đúng
b) Việc khai thác tài nguyên rừng để phục vụ phát triển kinh tế cần được khuyến khích vì không ảnh hưởng đến suy thoái tài nguyên rừng.
Sai
c) Xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia để bảo vệ các loài thực vật, động vật rừng quý hiếm sẽ góp phần bảo vệ tài nguyên rừng.
Đúng
d) Tăng cường trồng cây công nghiệp và cây đặc sản ở những rừng có nguy cơ bị tàn phá là một biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng hiệu quả.
Sai
Ở một số khu vực miền núi nước ta, người dân thường đốt rừng để làm nương rẫy. Sau đây là một số nhận định:
a) Đốt rừng làm nương rẫy là một biện pháp cần được khuyến khích nhằm phát triển kinh tế và ổn định đời sống cho người dân miền núi.
Sai
b) Đốt rừng làm nương rẫy là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến cháy rừng, làm suy thoái tài nguyên rừng.
Đúng
c) Khuyến khích người dân trồng các loại cây ăn quả có giá trị kinh tế cao ở những khu vực rừng đã bị đốt để phát triển kinh tế, đồng thời bảo vệ tài nguyên rừng.
Sai
d) Để ngăn chặn tình trạng người dân đốt rừng làm nương rẫy, cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền ý thức bảo vệ tài nguyên rừng cho người dân, đồng thời tăng cường công tác tuần tra, giám sát.
Đúng
Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ thuyết trình về chủ đề “Môi trường nuôi thuỷ sản”. Trước khi báo cáo, nhóm đã thảo luận để thống nhất một số nội dung còn vướng mắc. Sau đây là một số ý kiến:
a) Môi trường nuôi có ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng, phát triển của động vật thuỷ sản.
Đúng
b) Mỗi loài thuỷ sản có yêu cầu khác nhau về nhiệt độ, độ pH, nồng độ oxygen hoà tan trong nước ao nuôi. Vì vậy, cần lựa chọn nguồn nước thích hợp cho từng loài thuỷ sản để đạt hiệu quả cao trong nuôi thuỷ sản.
Đúng
c) Sau mỗi đợt nuôi, cần hạn chế thay nước ao nuôi để tránh động vật thuỷ sản bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi của các yếu tố (nhiệt độ, độ pH, nồng độ oxygen hoà tan) trong nước nuôi thuỷ sản.
Sai
d) Đặc trưng thời tiết, khí hậu từng vùng là cơ sở xác định đối tượng nuôi phù hợp, mùa vụ thả giống và số vụ nuôi trong năm.
Đúng
Trong giờ thực hành “Xác định một số chỉ tiêu của nước nuôi thuỷ sản”, một nhóm học sinh đã ghi lại một số chú ý như sau:
a) Cần lấy nước tại cùng một nguồn để đảm bảo độ chính xác của kết quả thí nghiệm.
Sai
b) Cùng một nguồn nước, tuy nhiên các nhóm khác nhau lại đo được giá trị độ pH khác nhau, điều này chứng tỏ giá trị độ pH trong mẫu nước không ổn định.
Sai
c) Cần rửa sạch đầu cực đo bằng nước cất trước khi chuyển sang đo mẫu nước khác.
Đúng
d) Trong nuôi thuỷ sản, việc xác định các chỉ tiêu của nước ao nuôi (nhiệt độ, độ pH, nồng độ oxygen hoà tan,...) cần được thực hiện trước khi nuôi và định kì trong quá trình nuôi.
Đúng








