(2025 mới) Đề ôn thi tốt nghiệp THPT môn Công nghệ (Đề số 2)
40 câu hỏi
Cung cấp lương thực cho tiêu dùng và xuất khẩu.
Cung cấp lâm sản, đặc sản cây công nghiệp phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng.
Cung cấp trứng, thịt, sữa phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.
Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.
Chọn đáp án A
Cây hằng năm và cây lâu năm.
Cây thân thảo và cây thân gỗ.
Cây ôn đới, nhóm cây nhiệt đới và nhóm cây á nhiệt đới.
Cây lương thực, cây ăn quả, cây dược liệu.
Chọn đáp án C
Bón vôi.
Bón phân đạm.
Bón phân kali.
Bón phân lân.
Chọn đáp án A
Sữa chua.
Sirô.
Nước mắm.
Giò lụa.
Chọn đáp án B
Cung cấp nguyên liệu để sản xuất đồ uống có ga.
Đảm bảo an ninh lương thực.
Cung cấp sức kéo và phân bón cho trồng trọt.
Bảo vệ đa dạng sinh học và môi trường sinh thái.
Chọn đáp án C
Chi phí đầu tư thấp, thân thiện với môi trường.
Quy mô chăn nuôi lớn, không gây ô nhiễm môi trường.
Quy mô chăn nuôi nhỏ, thường gây ô nhiễm môi trường.
Năng suất cao, khả năng kiểm soát dịch bệnh tốt.
Chọn đáp án D
Đóng hộp, sấy khô.
Hun khói, chế biến xúc xích.
Luộc, rán.
Làm nước mắm, đóng hộp.
Chọn đáp án C
Cùng giới tính và mang đặc điểm di truyền của con bò mẹ mang thai.
Khác giới tính và mang đặc điểm di truyền của con bò mẹ mang thai.
Khác giới tính và mang đặc điểm di truyền của con bò mẹ cho phôi.
Cùng giới tính và mang đặc điểm di truyền của con bò mẹ cho phôi.
Chọn đáp án D
Năng suất thấp do không chủ động được nguồn giống và thức ăn.
Chi phí vận hành sản xuất thấp do không phải đầu tư con giống và thức ăn.
Quản lí vận hành dễ dàng do được đầu tư nhiều trang thiết bị hỗ trợ.
Hiệu quả kinh tế thấp do phải áp dụng các công nghệ tiên tiến trong quá trình nuôi.
Chọn đáp án C
Các loài khác nhau có tuổi thành thục sinh dục giống nhau.
Con cái luôn thành thục sinh dục trước con đực.
Con cái luôn thành thục sinh dục sau con đực.
Các loài khác nhau có tuổi thành thục sinh dục khác nhau.
Chọn đáp án D
Suy thoái tài nguyên rừng.
Mở rộng diện tích rừng.
Nâng cao hiệu quả kinh tế và môi trường.
Phát triển lâm nghiệp bền vững.
Chọn đáp án A
Ứng dụng chỉ thị phân tử để rút ngắn thời gian chọn giống thuỷ sản.
Ứng dụng công nghệ sinh học để chẩn đoán, phát hiện sớm bệnh trên thuỷ sản.
Ứng dụng công nghệ sinh học để sản xuất các chế phẩm sinh học cải thiện môi trường nuôi thuỷ sản.
Ứng dụng công nghệ sinh học để tạo giống thuỷ sản năng suất cao phục vụ sản xuất.
Chọn đáp án C
Cung cấp lương thực cho con người.
Bảo vệ môi trường sinh thái.
Cung cấp nguyên liệu làm thức ăn cho chăn nuôi.
Tạo nơi sinh hoạt tín ngưỡng của các dân tộc thiểu số.
Chọn đáp án B
Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây rừng.
Hạn chế sự sinh trưởng, phát triển của cỏ dại.
Tạo không gian thuận lợi cho quá trình sinh trưởng của cây rừng.
Giúp cây rừng nâng cao khả năng chống chịu sâu, bệnh hại.
Chọn đáp án B
Vốn đầu tư lớn, rủi ro cao nếu người nuôi không nắm vững kiến thức và kĩ thuật.
Năng suất và sản lượng thấp.
Hiệu quả kinh tế thấp do cần đầu tư trang thiết bị hiện đại.
Mật độ nuôi cao nên dễ xảy ra dịch bệnh.
Chọn đáp án B
Thả tôm giống vào sáng sớm hoặc chiều mát.
Chỉ được nuôi trong ao lót bạt, không được nuôi trong ao đất.
Chọn tôm giống khoẻ mạnh, chiều dài cơ thể từ 1 – 3 cm.
Mỗi ngày cho tôm ăn 1 lần vào sáng sớm hoặc chiều mát.
Chọn đáp án A
Có chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng phù hợp với từng loài, từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển của thuỷ sản.
Có thành phần chủ yếu là hỗn hợp gồm vitamin, khoáng chất, amino acid.
Thường có hàm lượng protein cao, phù hợp với đặc tính bắt mồi chủ động của một số loài thuỷ sản.
Thường được bảo quản trong kho lạnh hoặc tủ đông.
Chọn đáp án A
Là tài nguyên sinh vật trong vùng biển có giá trị kinh tế, khoa học, du lịch, giải trí.
Là nguồn thuỷ sản được khai thác trong các vùng biển.
Là nguồn thuỷ sản được khai thác trong các vùng nước tự nhiên.
Là tài nguyên sinh vật trong vùng nước tự nhiên có giá trị kinh tế, khoa học, du lịch, giải trí.
Chọn đáp án D
Từ 4 đến 6.
Từ 5 đến 7.
Từ 6,5 đến 8,5.
Từ 7,5 đến 9,5.
Chọn đáp án C
Cần định kì kiểm tra sinh trưởng của tôm và các yếu tố môi trường nước ao nuôi.
Thường xuyên kiểm tra lượng thức ăn thừa để có biện pháp điều chỉnh phù hợp.
Lựa chọn kích cỡ thức ăn phù hợp với ngày tuổi của tôm theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
Cần cho tôm ăn thống nhất một loại thức ăn trong suốt quá trình nuôi.
Chọn đáp án D
Khử trùng nguồn nước ao nuôi bằng hoá chất thích hợp.
Cho cá ăn thức ăn có bổ sung vitamin C, men tiêu hoá để nâng cao sức đề kháng cho cá.
Vớt bỏ cá chết và đem xử lí theo quy định.
Tháo bớt nước ra khỏi ao nuôi và bổ sung thêm nước mới.
Chọn đáp án D
Bật quạt nước, máy sục khí để tăng lượng oxygen trong nước.
Bơm nước mới vào ao để bổ sung oxygen.
Tăng lượng thức ăn để tăng sức đề kháng cho tôm.
Xử lí nước ao nuôi bằng chế phẩm sinh học để tăng lượng oxygen trong nước.
Chọn đáp án C
Có khả năng làm tăng sức đề kháng của thuỷ sản.
Giúp làm sạch nước ao nuôi thuỷ sản.
Hỗ trợ sự phát triển của các vi khuẩn có lợi trong nước nuôi thuỷ sản.
Cung cấp nguồn chất dinh dưỡng cần thiết cho thuỷ sản.
Chọn đáp án D
Các loài cá nuôi có nhu cầu chất lượng và số lượng thức ăn giống nhau.
Mỗi loài cá thường chỉ ăn được một số loại thức ăn phù hợp với đặc điểm sinh lí, sinh hoá của chúng.
Nhiệt độ môi trường nước nuôi không ảnh hưởng đến lượng thức ăn hằng ngày của cá.
Cá bị bệnh thường có nhu cầu về lượng thức ăn nhiều hơn so với cá khoẻ.
Chọn đáp án B
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một nhóm học sinh sau khi tìm hiểu về “Yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong thuỷ sản” đã đưa ra một số yêu cầu như sau:
a) Có sức khoẻ tốt, chăm chỉ, chịu khó và có trách nhiệm cao trong công việc.
Đúng
b) Tuân thủ an toàn lao động và công ước quốc tế liên quan đến khai thác và bảo vệ tài nguyên rừng.
Sai
c) Có khả năng sử dụng, vận hành các thiết bị, máy móc như: máy tạo khí oxygen trong ao nuôi thuỷ sản, hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn, thiết bị trên tàu khai thác thuỷ sản, dây truyền chế biến cá hộp.
Đúng
d) Yêu thiên nhiên, yêu sinh vật, thích tham gia các hoạt động dã ngoại.
Đúng
Ở một số khu vực miền núi nước ta, người dân thường vào rừng thu hái dược liệu quý trái phép làm cho sản lượng của một số loài dược liệu quý ngày càng suy giảm. Sau đây là một số nhận định:
a) Người dân vào rừng thu hái dược liệu quý trái phép là một trong những nguyên nhân làm suy thoái tài nguyên rừng.
Đúng
b) Để ngăn chặn tình trạng người dân vào rừng thu hái dược liệu trái phép, cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền ý thức bảo vệ rừng cho người dân, đồng thời tăng cường công tác tuần tra, giám sát.
Đúng
c) Khuyến khích người dân trồng loại cây rừng thay thế ở những khu vực đã khai thác để hạn chế suy thoái tài nguyên rừng.
Sai
d) Việc nghiên cứu kĩ thuật nhân giống và trồng các loại dược liệu quý để cung cấp cho nhu cầu sử dụng của con người là một biện pháp quan trọng để bảo vệ tài nguyên rừng.
Đúng
a) Giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật để giúp nâng cao sự gắn bó, quyền lợi và trách nhiệm của chủ rừng.
Đúng
b) Trồng cây xanh ở các khu vực thành thị và nông thôn để hạn chế khai thác rừng.
Đúng
c) Xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia để bảo vệ các loài thực vật, động vật rừng quý hiếm.
Đúng
d) Cho phép người dân phá rừng để trồng cây ăn quả và cây công nghiệp đặc sản để ổn định đời sống và phát triển kinh tế.
Sai
Một nhóm học sinh sau khi tham quan một mô hình nuôi cá rô phi trong ao tại địa phương đã ghi lại một số hoạt động như sau: Cho cá ăn ngày 2 lần vào khoảng 8 – 9 giờ sáng và 3 4 giờ chiều bằng thức ăn viên nổi; thu hoạch cá vào khoảng 10 giờ sáng; vận chuyển cá đi tiêu thụ trong nguồn nước sạch, cung cấp đủ oxygen. Sau đây là số nhận định:
a) Cho cá ăn ngày 2 lần vào khoảng 8 – 9 giờ sáng và 3 – 4 giờ chiều bằng thức ăn viên nổi là phù hợp.
Đúng
b) Vận chuyển cá trong nước sạch, cung cấp đủ oxygen là không hợp lí vì việc sử dụng nước sạch và cung cấp oxygen sẽ làm tăng chi phí của sản phẩm.
Sai
c) Lượng thức ăn hằng ngày nên chiếm khoảng 3 – 5% khối lượng cá trong ao; nên tăng lượng thức ăn trong những ngày thời tiết xấu.
Sai
d) Thu hoạch cá sau khi mới cho ăn là không hợp lí; nên dừng cho cá ăn từ 1 đến 2 ngày trước khi thu hoạch.
Đúng








