(2025 mới) Đề ôn thi tốt nghiệp THPT môn Công nghệ (Đề số 1)
40 câu hỏi
Cung cấp phân bón cho trồng trọt.
Cung cấp lâm sản, đặc sản cây công nghiệp phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng.
Cung cấp trứng, thịt, sữa phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.
Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi.
Chọn đáp án B
đối tượng là các cơ thể thực vật, có chu kì sinh trưởng ngắn.
đối tượng là các cơ thể động vật, có chu kì sinh trưởng dài.
đối tượng là các cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng dài.
đối tượng là các cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng ngắn.
Chọn đáp án C
Phá rừng trồng cây công nghiệp và cây đặc sản.
Giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng.
Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
Xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia.
Chọn đáp án A
Phần lớn cá đẻ trứng, thụ tinh ngoài ở môi trường nước.
Các loài cá khác nhau thì có tuổi thành thục giống nhau.
Trong tự nhiên, cá sinh sản theo mùa, có mùa chính và mùa phụ.
So với động vật có xương sống khác thì cá có sức sinh sản cao.
Chọn đáp án B
nâng cao tỉ lệ sống của cây rừng.
hạn chế tác hại của sâu, bệnh đối với cây rừng.
phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
tạo không gian tối ưu cho cây rừng sinh trưởng, phát triển.
Chọn đáp án C
Giúp cây rừng chống lại các loại sâu bệnh hại.
Giúp cây rừng ức chế sự phát triển của cỏ dại.
Nâng cao khả năng ra hoa, đậu quả của cây rừng.
Nâng cao tỉ lệ sống của cây rừng.
Chọn đáp án D
chọn chặt các cây đã thành thục, giữ lại những cây còn non, cây có phẩm chất tốt và sức sống mạnh.
chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong một mùa khai thác.
chọn chặt các cây già, cây bị sâu bệnh, giữ lại những cây còn non.
chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định, thực hiện trong nhiều mùa khai thác.
Chọn đáp án B
tăng tỉ lệ khai thác, giảm tỉ lệ nuôi để phát triển bền vững.
hạn chế áp dụng công nghệ cao trong nuôi trồng và khai thác.
tăng khai thác gần bờ để giảm chi phí.
tăng tỉ lệ nuôi, giảm tỉ lệ khai thác để phát triển bền vững.
Chọn đáp án D
năng suất cao do chủ động lựa chọn nguồn giống và thức ăn.
chi phí vận hành sản xuất thấp do không phải đầu tư con giống và thức ăn.
quản lí vận hành dễ dàng do được đầu tư nhiều trang thiết bị hỗ trợ.
hiệu quả kinh tế cao nhờ áp dụng các công nghệ tiến tiến trong quá trình nuôi.
Chọn đáp án B
Trong kĩ thuật ương cá giống nước ngọt, cần chú ý các biện pháp kĩ thuật như sau:
(1) Thiết bị nuôi ương phù hợp.
(2) Giống thả đạt chất lượng tốt.
(3) Mật độ thả giống phù hợp.
(4) Thức ăn, môi trường phù hợp với sinh trưởng của cá.
Số đáp án đúng là:
2.
1.
3.
4.
Chọn đáp án D
Loài bản địa và loài nhập nội.
Loài ăn thực vật, loài ăn động vật và loài ăn tạp.
Loài nước ngọt và loài nước mặn.
Loài ôn đới và loài nhiệt đới.
Chọn đáp án A
Ứng dụng chỉ thị phân tử để rút ngắn thời gian chọn giống, giảm chi phí và công lao động.
Ứng dụng công nghệ sinh học để chẩn đoán, phát hiện các vi sinh vật gây bệnh trên thuỷ sản.
Ứng dụng công nghệ sinh học để sản xuất các chế phẩm sinh học nhằm mục đích cải thiện môi trường nuôi thuỷ sản.
Ứng dụng công nghệ sinh học để sản xuất chế phẩm sinh học probiotics trong nuôi trồng thuỷ sản.
Chọn đáp án A
Cải thiện chất lượng nước nuôi thuỷ sản.
Quyết định năng suất nuôi thuỷ sản.
Bảo vệ môi trường trong nuôi thuỷ sản.
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Chọn đáp án B
Tôm sú và cá tra.
Cá lăng.
Cá rô phi.
Rong sụn.
Chọn đáp án D
Vốn đầu tư lớn, rủi ro cao nếu người nuôi không nắm vững kiến thức và kĩ thuật.
Năng suất và sản lượng thấp.
Khó áp dụng công nghệ hiện đại nên hiệu quả kinh tế thấp.
Môi trường nuôi khó quản lí nên mật độ nuôi thấp.
Chọn đáp án A
Sản phẩm có chất lượng cao, ổn định.
Chi phí đầu tư thấp, năng suất cao. nghi on Bin no
Hiệu quả kinh tế cao nhờ sự hỗ trợ của các trang thiết bị hiện đại.
Sản phẩm dễ dàng xuất khẩu mà không cần kiểm tra chất lượng.
Chọn đáp án A
Nước, chất vô cơ, chất hữu cơ.
Nước, khoáng vi lượng, vitamine.
Nước, khoáng đa lượng, khoáng vi lượng.
Khoáng đa lượng, khoáng vi lượng, vitamine.
Chọn đáp án A
Thức ăn bổ sung.
Thức ăn tươi sống.
Thức ăn hỗn hợp.
Nguyên liệu.
Chọn đáp án C
Chứa hàm lượng nước cao nên không bảo quản được lâu.
Chứa hàm lượng nước thấp nên bảo quản được lâu.
Chứa thành phần dinh dưỡng cân đối.
Chứa hàm lượng protein thấp.
Chọn đáp án A
Bảo quản trong kho lạnh.
Bảo quản nơi có độ ẩm cao
Bảo quản trong tủ mát.
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát.
Chọn đáp án D
Kéo dài thời gian bảo quản.
Tăng chất lượng thức ăn.
Giảm giá thành thức ăn.
Giảm lượng thức ăn khi nuôi.
Chọn đáp án A
Đóng hộp.
Sấy khô.
Làm nước mắm.
Làm nem chua
Chọn đáp án D
Giúp nâng cao năng suất thuỷ sản.
Giúp nâng cao chất lượng thuỷ sản.
Giúp nâng cao sức đề kháng cho con người.
Giúp hạn chế ô nhiễm môi trường.
Chọn đáp án D
Nâng cao hiệu quả khai thác thuỷ sản.
Duy trì chất lượng sản phẩm thuỷ sản.
Nâng cao hiệu quả nuôi trồng thuỷ sản.
Bảo vệ các loài thuỷ sản quý hiếm.
Chọn đáp án D
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Ở một số địa phương của nước ta, người dân thường chăn thả trâu, bò trong các khu vực rừng mới trồng. Sau đây là một số nhận định:
a) Chăn thả trâu, bò ở khu vực rừng mới trồng là một trong những nguyên nhân làm suy thoái tài nguyên rừng.
Đúng
b) Ở các khu vực rừng mới trồng, do cây rừng còn nhỏ nên có nhiều diện tích đất trống, nhiều cỏ dại mọc lên. Vì vậy, việc chăn thả trâu, bò sẽ giúp giảm công làm cỏ đồng thời nâng cao hiệu quả kinh tế cho người dân.
Sai
c) Việc chăn thả trâu, bò ở khu vực rừng mới trồng có tác dụng hạn chế nguồn sâu, bệnh hại cây rừng.
Sai
d) Chăn thả trâu, bò với mật độ thích hợp trong các khu vực rừng mới trồng sẽ giúp cây rừng sinh trưởng, phát triển tốt hơn.
Sai
Một nhóm học sinh sau khi tìm hiểu về các phương thức nuôi thuỷ sản phổ biến ở nước đã đưa ra các nhận định như sau:
a) Có 3 phương thức nuôi thuỷ sản phổ biến là phương thức quảng canh, thâm canh và bán thâm canh.
Đúng
b) Nuôi thuỷ sản theo phương thức quảng canh có chi phí đầu tư thấp nhất trong tất cả các phương thức.
Đúng
c) Nuôi thuỷ sản theo phương thức thâm canh cho năng suất và hiệu quả kinh tế thấp nhất.
Sai
d) Nuôi thuỷ sản theo phương thức quảng canh là xu hướng phát triển thuỷ sản của nhiều nước trên thế giới do chi phí đầu tư thấp và thân thiện với môi trường.
Sai
Một nhóm học sinh sau khi tìm hiểu về các chế phẩm sinh học dùng để nuôi tôm sú đã đưa ra một số nhận định như sau:
a) Chế phẩm vi sinh có khả năng phát hiện sớm và ức chế vi sinh vật gây bệnh cho thuỷ sản.
Sai
b) Chế phẩm vi sinh giúp làm sạch nước và đáy hồ ao nuôi tôm.
Đúng
c) Chế phẩm vi sinh phối hợp các chất prebiotic giúp hỗ trợ sự phát triển của các vi khuẩn có lợi cho tôm.
Đúng
d) Chế phẩm vi sinh giúp hỗ trợ sự phát triển của các vi khuẩn có hại trong hệ tiêu hoá của tôm.
Sai
Trong một hoạt động luyện tập, giáo viên yêu cầu nhóm học sinh quan sát hình (hình 1) và đưa ra nhận định về suy thoái tài nguyên rừng.

Hình 1. Một số nguyên nhân làm suy thoái tài nguyên rừng
Sau khi quan sát, nhóm học sinh đưa ra các nhận định như sau:
a) Nguyên nhân dẫn đến làm suy thoái tài nguyên rừng ở hình lc là do chăn thả gia súc.
Đúng
b) Nguyên nhân làm suy thoái tài nguyên rừng ở hình la và 16 là do cháy rừng.
Sai
c) Hình 1d minh hoạ cho việc phá rừng trồng cây công nghiệp và cây đặc sản dẫn đến suy thoái tài nguyên rừng.
Đúng
d) Hình 16 minh hoạ cho hoạt động chăm sóc rừng không đúng cách dẫn đến làm suy thoái tài nguyên rừng.
Sai








