(2024) Đề thi thử THPT môn Tiếng anh Trường THPT Đào Duy Từ Thanh Hoá có đáp án
Đề thi

(2024) Đề thi thử THPT môn Tiếng anh Trường THPT Đào Duy Từ Thanh Hoá có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhTốt nghiệp THPT66 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

The conference______ by non-governmental organizations was about globalization.

plans

planning

planned

is planning

Xem đáp án

Giải thích: 

Mệnh đề quan hệ rút gọn:

- Câu đầy đủ ‘The conference (which was) planned by non-governmental organizations was about globalization.’

- Vì mệnh đề quan hệ là mệnh đề bị động nên được rút gọn về dạng quá khứ phân từ.

Tạm dịch: Hội nghị do các tổ chức phi chính phủ tổ chức có nội dung về toàn cầu hóa.

→ Chọn đáp án C

 

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 21 to 25.

Have you ever felt that there aren't enough hours in the day? These days we have to do our jobs, look after our homes, save energy to help the environment, and do exercise to stay healthy! Like many of us, Alex Gadsden never had enough time. He ran a business and a home and needed to lose weight. So he decided to do something about it. He invented the cycle washer. The 29-year-old now starts each day with a 45-minute cycle ride. He not only feels healthier but he saves on his energy bills and does the washing too.

He said, "It gives the user a good workout. I've only used it for two weeks but I've already noticed a difference." "I tend to get up at around six-thirty now and get straight on the cycle washer. I keep it in the garden, so it's nice to get out in the fresh air. Afterwards, I feel full of energy. Then I generally have breakfast and a shower and I really feel ready to start the day." The green washing machine uses 25 litres of water a wash, and takes enough clothes to fill a carrier bag. He normally cycles for 25 minutes to wash the clothes, and then for another 20 minutes to dry them. And it doesn't use any electricity, of course. Mr Gadsden, the boss of a cleaning company, believes his machine could become very popular. With an invention which cleans your clothes, keeps you fit and reduces your electricity bill, he may well be right.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the passage mainly about?

The importance of daily exercise

Ways to do the washing properly

Cycling makes you healthier

A fascinating invention

Xem đáp án

Giải thích: 

Ý chính của bài là gì?

A. Tầm quan trọng của việc tập thể dục hàng ngày

B. Cách giặt đồ đúng cách

C. Đạp xe giúp bạn khỏe mạnh hơn

D. Một phát minh hấp dẫn

Thông tin: Cả đoạn văn nói về phát minh máy giặt xe đạp và những lợi ích của nó. 

→ Chọn đáp án D

Dịch bài đọc

Bạn đã bao giờ cảm thấy một ngày không đủ thời gian chưa? Ngày nay, chúng ta phải làm việc, chăm sóc nhà cửa, tiết kiệm năng lượng để bảo vệ môi trường và tập thể dục để giữ gìn sức khỏe! Giống như nhiều người trong chúng ta, Alex Gadsden không bao giờ có đủ thời gian. Anh ấy điều hành một doanh nghiệp và một ngôi nhà và cần giảm cân. Vì vậy, anh ấy quyết định làm điều gì đó về vấn đề này. Anh ấy đã phát minh ra máy giặt chu kỳ. Người đàn ông 29 tuổi này hiện bắt đầu mỗi ngày bằng cách đạp xe 45 phút. Anh ấy không chỉ cảm thấy khỏe mạnh hơn mà còn tiết kiệm được hóa đơn tiền điện và giặt giũ nữa. Anh ấy nói rằng: "Nó giúp người dùng tập luyện tốt. Tôi mới chỉ sử dụng nó trong hai tuần nhưng tôi đã nhận thấy sự khác biệt". "Tôi thường thức dậy vào khoảng sáu giờ ba mươi và bắt đầu ngay với máy giặt chu kỳ. Tôi để máy trong vườn, vì vậy thật tuyệt khi được ra ngoài hít thở không khí trong lành. Sau đó, tôi cảm thấy tràn đầy năng lượng. Sau đó, tôi thường ăn sáng và tắm rửa và thực sự cảm thấy sẵn sàng để bắt đầu ngày mới". Chiếc máy giặt màu xanh lá cây sử dụng 25 lít nước cho một lần giặt và giặt đủ quần áo để nhét đầy một túi đựng. Thông thường, máy sẽ giặt quần áo trong 25 phút, sau đó giặt thêm 20 phút nữa để sấy khô. Và tất nhiên, máy không sử dụng điện. Ông Gadsden, ông chủ của một công ty vệ sinh, tin rằng máy của ông có thể trở nên rất phổ biến. Với một phát minh có thể giặt sạch quần áo, giúp bạn khỏe mạnh và giảm hóa đơn tiền điện, ông có thể đúng. (Chuyển thể từ English Unlimited của Alex Tilbury và cộng sự)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ran in paragraph 1 is closest in meaning to______.

moved

allowed

managed

changed

Xem đáp án

Giải thích: 

Từ “ran” trong đoạn 1 đồng nghĩa với từ _____.

A. di chuyển

B. cho phép

C. quản lý, vận hành

D. thay đổi

run (v): vận hành, quản lý = manage

→ Chọn đáp án C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 1, what does Alex Gadsden achieve with the invention of the cycle washer?

His electricity bills are reduced.

He puts on weight.

He helps his wife with the washing-up.

He becomes more involved in recycling.

Xem đáp án

Giải thích: 

Theo đoạn 1, Alex Gadsden đạt được điều gì khi phát minh ra máy giặt chu kỳ?

A. Hóa đơn tiền điện của anh ấy giảm đi.

B. Anh ấy tăng cân.

C. Anh ấy giúp vợ rửa bát.

D. Anh ấy tham gia nhiều hơn vào việc tái chế.

Thông tin:

+ He not only feels healthier but he saves on his energy bills and does the washing too.

(Anh ấy không chỉ cảm thấy khỏe mạnh hơn mà còn tiết kiệm hóa đơn tiền điện và giặt giũ nhiều hơn nữa.)

→ Chọn đáp án A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

The word it in paragraph 2 refers to_______.

difference

the cycle washer

the fresh air

workout

Xem đáp án

Giải thích: 

Từ “it” trong đoạn 2 đề cập đến _____.

A. sự khác biệt

B. máy giặt đạp xe

C. không khí trong lành

D. tập luyện

Thông tin:

+ “I tend to get up at around six-thirty now and get straight on the cycle washer. I keep it in the garden, so it's nice to get out in the fresh air…”

(“Bây giờ tôi thường thức dậy vào khoảng sáu giờ rưỡi và đi thẳng đến máy giặt đạp xe. Tôi để nó trong vườn nên được ra ngoài tận hưởng không khí trong lành thật tuyệt…”)

→ Chọn đáp án B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT true, according to the passage?

Alex Gadsden is positive about the success of the cycle washer.

The cycle washer can help you to remain strong and healthy.

It doesn't require any electricity to run the cycle washer.

Alex's machine isn't effective in terms of cleaning the clothes.

Xem đáp án

Giải thích: 

Điều nào sau đây là KHÔNG ĐÚNG, theo đoạn văn?

A. Alex Gadsden bày tỏ sự tích cực về thành công của máy giặt đạp xe.

B. Máy giặt đạp xe có thể giúp bạn luôn khỏe mạnh.

C. Không cần điện để chạy máy giặt đạp xe.

D. Máy của Alex không hiệu quả trong việc làm sạch quần áo.

Thông tin:

+ Mr Gadsden, the boss of a cleaning company, believes his machine could become very popular.

(Anh Gadsden, ông chủ của một công ty vệ sinh, tin rằng chiếc máy của anh ấy có thể trở nên rất phổ biến.)

A đúng

+ With an invention which cleans your clothes, keeps you fitand reduces your electricity bill, he may well be right.

(Với một phát minh giúp làm sạch quần áo, giữ dáng và giảm hóa đơn tiền điện, có thể anh ấy đã đúng.)B đúng, D sai

+ And it doesn't use any electricity, of course.

(Và tất nhiên là nó không sử dụng điện.)

C đúng

→ Chọn đáp án D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Katherine_______ an essay when someone knocked the door.

was writing

has written

writes

is writing

Xem đáp án

Giải thích: 

Sự kết hợp thì và động từ:

Ta dùng thì QKTD để diễn tả hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào. 

Tạm dịch: Katherine đang viết luận thì có người gõ cửa.

→ Chọn đáp án A

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to choose the word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 29 to 33.

CULTURE SHOCK FOR LANGUAGE EXCHANGE STUDENTS

Students going to stay with a host family in another country usually have to make a number of cultural adjustments. They may find it difficult to (29) _______ friendships with the children in the family and they will certainly have to get used to a variety of new things, including food, the climate and the language. An extra difficulty may be the different expectations (30) __________ the host parents have of them in comparison with their own parents.

They may be (31) __________ for the fact that they are expected to help with the housework, or come home earlier in the evenings than they ever would at home. They may not have as (32) __________ independence as they are used to, and they may sometimes be surprised by the behaviour of the children in the family who, although usually friendly and welcoming may sometimes seem a little immature. (33) __________, language exchange students generally enjoy themselves and often form lasting friendships.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

They may find it difficult to (29) _______ friendships with the children in the family and they will certainly have to get used to a variety of new things

force

shape

form

land

Xem đáp án

Giải thích: 

A. force (v): ép buộc

B. shape (v): định hình

C. form (v): hình thành, tạo thành

D. land (v): đạt được

Tạm dịch: They may find it difficult to form friendships with the children in the family and they will certainly have to get used to a variety of new things, including food, the climate and the language.

(Họ có thể gặp khó khăn trong việc hình thành tình bạn với những đứa trẻ trong gia đình và chắc chắn họ sẽ phải làm quen với nhiều thứ mới mẻ, bao gồm thức ăn, khí hậu và ngôn ngữ.)

→ Chọn đáp án C

Dịch bài

SỐC VĂN HÓA ĐỐI VỚI SINH VIÊN TRAO ĐỔI NGÔN NGỮ

      Sinh viên đến ở với một gia đình bản xứ ở một quốc gia khác thường phải thực hiện một số điều chỉnh về văn hóa. Họ có thể cảm thấy khó hình thành tình bạn với những đứa trẻ trong gia đình và chắc chắn họ sẽ phải làm quen với nhiều điều mới lạ, bao gồm thức ăn, khí hậu và ngôn ngữ. Một khó khăn nữa có thể là những kỳ vọng khác nhau mà cha mẹ chủ nhà dành cho họ so với cha mẹ của chính họ.

      Họ có thể không chuẩn bị cho việc phải giúp đỡ công việc nhà, hoặc về nhà sớm hơn vào buổi tối so với lúc nhà. Họ có thể không còn có được sự tự do nhiều như trước, và đôi khi họ có thể ngạc nhiên trước hành vi của những đứa trẻ trong gia đình, mặc dù thường thân thiện và chào đón nhưng đôi khi có vẻ thiếu trưởng thành. Tuy nhiên, sinh viên trao đổi ngôn ngữ thường vui vẻ và thường hình thành tình bạn lâu dài.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

An extra difficulty may be the different expectations (30) __________ the host parents have of them in comparison with their own parents.

whose

which

whom

where

Xem đáp án

Giải thích: 

Đại từ quan hệ:

Dùng đại từ “which” làm chủ ngữ thay thế cho danh từ chỉ vật ‘expectations’ đứng trước.

Tạm dịch: An extra difficulty may be the different expectations which the host parents have of them in comparison with their own parents.

(Một khó khăn nữa có thể là những kỳ vọng khác nhau mà cha mẹ bản xứ dành cho họ so với cha mẹ của chính họ.)

→ Chọn đáp án B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

They may be (31) __________ for the fact that they are expected to help with the housework, or come home earlier in the evenings than they ever would at home

illegal

irresponsible

impolite

unprepared

Xem đáp án

Giải thích: 

A. illegal (adj): bất hợp pháp

B. irresponsible (adj): vô trách nhiệm

C. impolite (adj): bất lịch sự

D. unprepared (adj): không chuẩn bị trước, không sẵn sàng

Tạm dịch: They may be unprepared for the fact that they are expected to help with the housework, or come home earlier in the evenings than they ever would at home.

(Họ có thể không sẵn sàng cho việc phải giúp đỡ việc nhà hoặc về nhà sớm hơn vào buổi tối so với những gì họ thường làm ở nhà.)

→ Chọn đáp án D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

They may not have as (32) __________ independence as they are used to, and they may sometimes be surprised by the behaviour of the children in the family

many

a few

each

much

Xem đáp án

Giải thích: 

Kiến thức lượng từ:- many + N đếm được: nhiều

- a few + N đếm được: một chút

- each + N số ít: mỗi, một

- much + N không đếm được: nhiều

“independence” là danh từ không đếm được nên ta dùng “much”.

Tạm dịch: They may not have as much independence as they are used to, and they may sometimes be surprised by the behaviour of the children in the family who, although usually friendly and welcoming may sometimes seem a little immature.

(Họ có thể không có được sự tự do như trước đây và đôi khi họ có thể ngạc nhiên trước hành vi của những đứa trẻ trong gia đình, mặc dù thường thân thiện và niềm nở nhưng đôi khi có vẻ hơi thiếu trưởng thành.)

→ Chọn đáp án D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

(33) __________, language exchange students generally enjoy themselves and often form lasting friendships.

However

Therefore

Otherwise

For example

Xem đáp án

Giải thích: 

Kiến thức liên từ:

- however: tuy nhiên

- therefore: vì vậy 

- otherwise: nếu không thì

- for example: ví dụ

Tạm dịch: However, language exchange students generally enjoy themselves and often form lasting friendships.

(Tuy nhiên, sinh viên trao đổi ngôn ngữ thường thích thú và thường hình thành tình bạn lâu dài.)

→ Chọn đáp án A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Parents should be_______ of their children's decisions on future career.

support

supporting

supportively

supportive

Xem đáp án

Giải thích: 

Kiến thức từ loại:

- support (v): ủng hộ

- supporting (adj): phụ, hỗ trợ (không phải chính)

- supportively (adv): một cách giúp đỡ, khuyến khích

- supportive (adj): khuyến khích, giúp đỡ, ủng hộ

Chỗ trống cần một tính từ vì đứng sau to be và hợp nghĩa nên ta chọn D

Tạm dịch: Cha mẹ nên ủng hộ những quyết định của con cái về nghề nghiệp tương lai.

→ Chọn đáp án D

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 34 to 40.

Los Angeles dancer, Brian Perez, was eating out with his friends one evening when suddenly everyone went quiet. To his horror, he saw that the reason for this was that people were checking their phones. Realising he had to do something to stop this, Brian made a rather daring suggestion. What if they all put their gadgets in a pile in the middle of the table until they had finished the meal? If anyone picked up their phone, that person would have to pay the whole bill. And so, it is said, the game of 'phone stacking' was born.

The necessity for action like this highlights a major problem in today's society: our inability to disconnect from technology. But while Brian's idea deals with the obsession in a social context, measures also need to be taken at home. Some people drop their smartphones into a box the moment they arrive home, which gives them the chance to interact with the people they live with. The fact that the phone cannot be heard - it is on silent - nor seen - the flashing lights are hidden by the box - means that they are no longer tempted to use it.

A less drastic solution is to ban electronic devices at certain times of day when the whole family is likely to be together, for example at meal times. This can be hard for everyone, from teenagers desperate to text friends to parents unable to switch off from work. On a normal day, however, dinner takes less than an hour, and the benefits of exchanging opinions and anecdotes with the rest of the family certainly makes up for the time spent offline.

Taking a break from technology is one thing, but knowing when to turn off a device is another. Time seems to stand still in the virtual world, and before you know it, you find that it is three o'clock in the morning. This is where a digital curfew comes in handy, a set time when all devices must be put away. Evenings without technology are usually nice and peaceful and make a more agreeable end to the day. And then it's time for bed. One of the best ways of ensuring you can sleep at night is to ban electronic devices altogether from the bedroom. Lying next to a machine bursting with information is far from relaxing, and the sounds it emits during the night can easily wake you up. With technology out of the room, a line has been drawn between daytime and sleep time, which enables us to switch off ourselves and drift off to sleep.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Which best serves as the title for the passage?

Dependence on Technology: Time for Change!

Getting Rid of Your Mobiles: For Better or Worse?

Shocking News: Technology Shapes Our Mind!

Addiction to Technology: Storm in a Teacup

Xem đáp án

Giải thích: 

Đâu là tiêu đề phù hợp nhất cho đoạn văn?

A. Sự phụ thuộc vào Công nghệ: Đã đến lúc Thay đổi!

B. Bỏ điện thoại di động đi: Tốt hơn hay tệ hơn?

C. Tin sốc: Công nghệ định hình tâm trí chúng ta!

D. Nghiện công nghệ: Việc bé xé ra to

Tóm tắt: Đoạn văn nói về những cách có thể làm để giảm bớt sự phụ thuộc vào công nghệ.

Sự phụ thuộc vào Công nghệ: Đã đến lúc Thay đổi!

→ Chọn đáp án A

Dịch bài đọc:

Một vũ công người Los Angeles, Brian Perez, đang ăn tối với bạn bè vào một buổi tối thì đột nhiên mọi người im lặng. Anh kinh hoàng khi thấy lý do là mọi người đang kiểm tra điện thoại của họ. Nhận ra mình phải làm gì đó để ngăn chặn điều này, Brian đã đưa ra một đề xuất khá táo bạo. Nếu tất cả họ đặt các thiết bị của mình thành một đống ở giữa bàn cho đến khi họ ăn xong thì sao? Nếu ai đó nhấc điện thoại lên, người đó sẽ phải trả toàn bộ hóa đơn. Và thế là, người ta nói rằng trò chơi 'xếp chồng điện thoại' đã ra đời.

Sự cần thiết của hành động như thế này làm nổi bật một vấn đề lớn trong xã hội ngày nay: chúng ta không thể ngắt kết nối với công nghệ. Nhưng trong khi ý tưởng của Brian giải quyết nỗi ám ảnh trong bối cảnh xã hội, thì các biện pháp cũng cần được thực hiện tại nhà. Một số người thả điện thoại thông minh của họ vào một chiếc hộp ngay khi họ về đến nhà, điều này cho họ cơ hội tương tác với những người họ sống cùng. Thực tế là điện thoại không thể nghe thấy - nó ở chế độ im lặng - cũng không nhìn thấy - đèn nhấp nháy bị ẩn trong hộp - có nghĩa là họ không còn muốn sử dụng nó nữa.

Một giải pháp ít quyết liệt hơn là cấm các thiết bị điện tử vào những thời điểm nhất định trong ngày khi cả gia đình có thể ở bên nhau, ví dụ như vào giờ ăn. Điều này có thể khó khăn với tất cả mọi người, từ những thanh thiếu niên tuyệt vọng muốn nhắn tin cho bạn bè đến những bậc cha mẹ không thể rời khỏi công việc. Tuy nhiên, vào một ngày bình thường, bữa tối chỉ mất chưa đầy một giờ và lợi ích của việc trao đổi ý kiến ​​và giai thoại với những người còn lại trong gia đình chắc chắn sẽ bù đắp cho thời gian ngoại tuyến.

Nghỉ ngơi khỏi công nghệ là một chuyện, nhưng biết khi nào nên tắt thiết bị lại là chuyện khác. Thời gian dường như dừng lại trong thế giới ảo và trước khi bạn biết điều đó, bạn thấy rằng đã ba giờ sáng. Đây là lúc lệnh giới nghiêm kỹ thuật số trở nên hữu ích, một thời gian cố định khi tất cả các thiết bị phải được cất đi. Những buổi tối không có công nghệ thường dễ chịu và yên bình, giúp kết thúc một ngày dễ chịu hơn. Và sau đó là giờ đi ngủ. Một trong những cách tốt nhất để đảm bảo bạn có thể ngủ vào ban đêm là cấm hoàn toàn các thiết bị điện tử khỏi phòng ngủ. Nằm cạnh một cỗ máy chứa đầy thông tin không hề thư giãn, và những âm thanh mà nó phát ra vào ban đêm có thể dễ dàng đánh thức bạn. Khi công nghệ không còn trong phòng, ranh giới giữa ban ngày và thời gian ngủ đã được vạch ra, cho phép chúng ta tắt máy và chìm vào giấc ngủ.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 1, Brian Perez was shocked to find that_______.

people were willing to remove all their gadgets

the prices for food were too expensive

people were glued to their phones

everyone seemed quiet by nature

Xem đáp án

Giải thích: 

Theo đoạn 1, Brian Perez đã bị sốc khi biết rằng _______.

A. mọi người sẵn sàng loại bỏ tất cả các thiết bị của họ

B. giá thực phẩm quá đắt

C. mọi người dán mắt vào điện thoại của họ

D. mọi người đều có vẻ im lặng theo bản năng

Thông tin:

+ To his horror, he saw that the reason for this was that people were checking their phones.

(Trước sự kinh hoàng của mình, anh ấy thấy rằng lý do của việc này là do mọi người ai cũng đang xem điện thoại của họ.)

→ Chọn đáp án C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

The word highlights in paragraph 2 is closest in meaning to______.

tackles

expects

proposes

emphasizes

Xem đáp án

Giải thích: 

Từ “highlights” trong đoạn 2 đồng nghĩa với từ _____.

A. giải quyết

B. mong đợi

C. đề xuất

D. nhấn mạnh

highlight (v): làm nổi bật, nhấn mạnh = emphasize

→ Chọn đáp án D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

The word it in paragraph 2 refers to________.

fact

phone

light

box

Xem đáp án

Giải thích: 

Từ “it” trong đoạn 2 đề cập đến _____.

A. sự thật

B. điện thoại

C. ánh sáng

D. hộp

Thông tin:

+ The fact that the phone cannot be heard - it is on silent - nor seen - the flashing lights are hidden by the box - means that they are no longer tempted to use it.

(Việc điện thoại không thể nghe được - nó ở chế độ im lặng - cũng như không nhìn thấy - đèn nhấp nháy bị hộp che khuất - có nghĩa là họ không còn bị cám dỗ để sử dụng nó nữa.)

→ Chọn đáp án B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

The word drastic in paragraph 3 can be best replaced by_______.

simple

effective

important

severe

Xem đáp án

Giải thích: 

Từ “drastic” trong đoạn 3 đồng nghĩa với từ _____.

A. đơn giản

B. hiệu quả

C. quan trọng

D. nghiêm trọng, quyết liệt

drastic (adj): quyết liệt = severe

→ Chọn đáp án D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can be inferred from the passage?

Having a conversation at dinner definitely strengthens the bonds among family members.

Using electronic gadgets at bedtime is likely to deprive yourself of having a good sleep.

People are more pleasant to talk with when they use technology in the evenings.

The line between daytime and sleep time has become increasingly blurred

Xem đáp án

Giải thích: 

Điều nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn văn?

A. Trò chuyện trong bữa tối chắc chắn sẽ củng cố mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình.

B. Sử dụng các thiết bị điện tử vào giờ đi ngủ có thể khiến bạn không có được giấc ngủ ngon.

C. Mọi người sẽ dễ nói chuyện hơn khi họ sử dụng công nghệ vào buổi tối.

D. Ranh giới giữa thời gian ban ngày và thời gian ngủ ngày càng mờ nhạt.

Thông tin:

+ One of the best ways of ensuring you can sleep at night is to ban electronic devices altogether from the bedroom. Lying next to a machine bursting with information is far from relaxing, and the sounds it emits during the night can easily wake you up.

(Một trong những cách tốt nhất để đảm bảo bạn có thể ngủ ngon vào ban đêm là ngừng hoàn toàn các thiết bị điện tử trong phòng ngủ. Nằm cạnh một cỗ máy tràn ngập thông tin không hề mang lại cảm giác thư giãn và những âm thanh mà nó phát ra trong đêm có thể dễ dàng đánh thức bạn.)

→ Chọn đáp án B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

_______ women who set up the first women's refuges in the UK in the 1970s changed the world.

the

a

an

Ø

Xem đáp án

Giải thích: 

Kiến thức mạo từ:

- Vì danh từ ‘women’ được bổ nghĩa bởi mệnh đề quan hệ phía sau nên ta dùng mạo từ ‘the’/ 

Tạm dịch: Những người phụ nữ thành lập những nơi trú ẩn dành cho phụ nữ đầu tiên ở Anh vào những năm 1970 đã thay đổi thế giới.

→Chọn đáp án A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

My students do the mini-tests_______ with fewer mistakes than the previous term.

carefully

most carefully

more carefully

the most carefully

Xem đáp án

Giải thích: 

Cấu trúc so sánh hơn với trạng từ dài:

S + V + more + adv+ than...

Tạm dịch: Học sinh của tôi làm các bài kiểm tra nhỏ cẩn thận hơn và ít mắc lỗi hơn học kỳ trước.

→ Chọn đáp án C

 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nobody called me yesterday,_______?

did they

are they

is he

isn't she

Xem đáp án

Giải thích: 

Câu hỏi đuôi (Tag questions):

- Mệnh đề chính ở thể phủ định vì có nobody, nên câu hỏi đuôi ở thể khẳng định.

- Chủ ngữ là đại từ bất định “nobody” thì câu hỏi đuôi là “they”.

- Mệnh đề chính dùng “called” nên câu hỏi đuôi dùng “did’.

=> Câu hỏi đuôi dùng “did they”.

Tạm dịch: Hôm qua không ai gọi cho tôi phải không?

→ Chọn đáp án A

 

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Luckily, they successfully________ the fire and saved all of the children.

took out

put out

took off

put off

Xem đáp án

Giải thích: 

Kiến thức cụm động từ:

- take out: lấy cái gì ra khỏi 

- put out something: dập lửa 

- take off: cởi bỏ quần áo

- put off something: dời, hoãn lịch Tạm dịch: May mắn thay, họ đã dập lửa thành công và cứu được tất cả bọn trẻ.

→ Chọn đáp án B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

The technological revolutions and economic development of the 19th century had a considerable_______ on workers.

cause

effect

consequence

impact

Xem đáp án

Giải thích: 

Kiến thức collocation:

- have an impact on somebody: có tác động tới ai đó

Tạm dịch: Các cuộc cách mạng công nghệ và phát triển kinh tế thế kỷ 19 đã có tác động đáng kể đến người lao động.

→ Chọn đáp án D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

The children are highly excited_______ the coming summer holiday.

with

to

for

about

Xem đáp án

Giải thích: 

Kiến thức giới từ:

- excited about something: hào hứng về điều gì đó

Tạm dịch: Các em nhỏ đang rất háo hức với kỳ nghỉ hè sắp tới.

→ Chọn đáp án D

26. Trắc nghiệm
1 điểm

There have been surveys_______ in many countries to study people's attitudes towards robots, with a particular focus on domestic use.

conducted

are conducted

conducting

which conducted

Xem đáp án

Giải thích: 

Mệnh đề quan hệ rút gọn:

- Rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động, ta dùng quá khứ phân từ.

Tạm dịch: Đã có những cuộc khảo sát được thực hiện ở nhiều quốc gia để nghiên cứu thái độ của người dân đối với robot, đặc biệt tập trung vào việc sử dụng trong gia đình.

→ Chọn đáp án A

27. Trắc nghiệm
1 điểm

You're falling short on class attendance and you failed to submit the last assignment. You're________ in this semester.

walking on thin ice

walking on thin eggshells

walking on thin air

walking on thin sky

Xem đáp án

Giải thích: 

Kiến thức thành ngữ:

- be walking on thin ice: mạo hiểm làm gì, có thể gặp rắc rối

Tạm dịch: Bạn không đi học đầy đủ và không nộp bài tập cuối cùng. Bạn có thể sẽ gặp rắc rối trong học kỳ này.

→ Chọn đáp án A

 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Lying to gain personal benefits can be considered as______ a crime.

happening

committing

attending

supporting

Xem đáp án

Giải thích: 

Kiến thức collocation:

- commit a crime: phạm tội

Tạm dịch: Nói dối để trục lợi cá nhân có thể bị coi là phạm tội.

→ Chọn đáp án B

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Before Tom decides______ a gap year, he must make sure that the university will hold his place for him till the following year.

taking

take

to take

taken

Xem đáp án

Giải thích: 

Dạng thức của động từ:

decide to do sth: quyết định làm điều gì đó

Tạm dịch: Trước khi Tom quyết định nghỉ một năm, anh ấy phải đảm bảo rằng trường đại học sẽ vẫn chấp nhận anh ấy cho đến năm sau.

→ Chọn đáp án C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

The government's major______ has not only included legal, economic, and political gains but also changed the ways in which people live, dress, dream of their future and make a living.

status

achievement

power

civilization

Xem đáp án

Giải thích: 

Kiến thức từ vựng:

- status (n): trạng thái

- achievement (n): thành tích

- power (n): quyền lực

- civilization (n): nền văn minh

Tạm dịch: Thành tựu lớn của chính phủ không chỉ bao gồm các lợi ích về pháp lý, kinh tế và chính trị mà còn về thay đổi cách mọi người sống, ăn mặc, mơ ước về tương lai và kiếm sống.

→ Chọn đáp án B

31. Trắc nghiệm
1 điểm

More tourists will visit this site_______.

as its construction was completed

once its construction is completed

after its construction had been completed

until its constructions was completed

Xem đáp án

Giải thích: 

Sự phối thì:

TLD + liên từ + HTD/ HTHT.

Tạm dịch: Nhiều khách du lịch sẽ ghé thăm địa điểm này sau khi việc xây dựng hoàn thành.

→ Chọn đáp án B

 

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

He is not offered the new job. He hasn't got a good command of English.

He wishes he would be offered the new job because of his bad English.

If he had a good command of English, he would be offered the new job.

As long as he had got a good command of English, he wouldn't be offered the new job.

If he got a good command of English, he receives the new job.

Xem đáp án

Giải thích: 

Anh ấy không được đề nghị công việc mới. Anh ấy không có trình độ tiếng Anh tốt.

A. Anh ấy ước mình sẽ được mời làm công việc mới vì tiếng Anh của anh ấy kém. Sai nghĩa

B. Nếu anh ấy có khả năng tiếng Anh tốt, anh ấy sẽ được mời làm công việc mới.

C. Miễn là anh ấy có khả năng tiếng Anh tốt thì anh ấy sẽ không được nhận công việc mới. Sai nghĩa

D. Sai ngữ pháp câu điều kiện

→ Chọn đáp án B

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Minh turned up at the meeting. I noticed that I'd seen her before.

Only after Minh turned up at the meeting did I notice that I'd seen her before.

No sooner had I noticed that I'd seen Minh before than she turned up at the meeting.

Hardly did I notice that I'd seen Minh before when she turned up at the meeting.

Only when I noticed that I'd seen Minh before did she turn up at the meeting

Xem đáp án

Giải thích: 

Minh xuất hiện tại cuộc họp. Tôi nhận thấy rằng tôi đã gặp cô ấy trước đây.

A.Chỉ sau khi Minh xuất hiện tại cuộc họp, tôi mới nhận ra rằng tôi đã gặp cô ấy trước đó.

B. Ngay sau khi tôi nhận ra mình đã gặp Minh trước đó thì cô ấy đã xuất hiện tại cuộc họp. Sai nghĩa

C.Sai ngữ pháp (Hardly had + S + PII + when + past clause)

D. Chỉ khi tôi nhận ra rằng tôi đã gặp Minh trước đây thì cô ấy mới xuất hiện tại cuộc họp.

Sai nghĩa

→ Chọn đáp án A

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

Perhaps she will not go out for a meal with my family this evening.

She must go out for a meal with my family this evening.

She may not go out for a meal with my family this evening.

She have to go out for a meal with my family this evening.

She should go out for a meal with my family this evening.

Xem đáp án

Giải thích: 

Có lẽ tối nay cô ấy sẽ không đi ăn cơm với gia đình tôi.

A. Tối nay cô ấy phải đi ăn cơm với gia đình tôi.

B. Cô ấy có thể không đi ăn tối với gia đình tôi tối nay.

C. Tối nay cô ấy phải ra ngoài ăn cơm với gia đình tôi.

D. Cô ấy nên đi ăn tối với gia đình tôi tối nay.

→ Chọn đáp án B

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Tim last attended a live concert with his friends three months ago.

Tim didn't attend a live concert with his friends three months ago.

Tim hasn't attended a live concert with his friends for three months.

Tim has three months to attend a live concert with his friends.

Tim has attended a live concert with his friends for three months.

Xem đáp án

Giải thích: 

Lần cuối cùng Tim tham dự buổi hòa nhạc trực tiếp với bạn bè là ba tháng trước.

A. Tim đã không tham dự buổi hòa nhạc trực tiếp với bạn bè ba tháng trước.

B. Tim đã không tham dự buổi hòa nhạc trực tiếp với bạn bè trong ba tháng.

C. Tim có ba tháng để tham dự buổi hòa nhạc trực tiếp với bạn bè.

D. Tim đã tham dự một buổi hòa nhạc trực tiếp với bạn bè ấy được ba tháng.

→ Chọn đáp án B

36. Trắc nghiệm
1 điểm

He said to them: "Who will you see to say goodbye before you leave here?"

He asked them who they would see to say goodbye before they left there.

He asked them who would they see to say goodbye before they left there.

He asked them who they would see to say goodbye before you left there.

He asked them who you would see to say goodbye before they left there.

Xem đáp án

Giải thích: 

Anh ấy nói với họ: "Các bạn sẽ gặp ai để nói lời tạm biệt trước khi rời khỏi đây?"

A. Anh ấy hỏi họ sẽ gặp ai để nói lời tạm biệt trước khi rời khỏi đó.

B. Sai ngữ pháp (sửa would they they would)

C. Sai ngữ pháp (sửa you left there they left there)

D. Sai ngữ pháp (sửa you would they would)

→ Chọn đáp án A

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

My former friend, together with his wife, pays a visit to my family last Sunday.

Sunday

former

pays

with

Xem đáp án

Giải thích: 

Chia thì:“last Sunday” → dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ đơn.

Sửa: pays → paid

Tạm dịch: Người bạn cũ của tôi cùng với vợ anh ấy đã đến thăm gia đình tôi vào Chủ nhật tuần trước.

→ Chọn đáp án C

 

38. Trắc nghiệm
1 điểm

The native teachers used the advanced English vocabulary in his presentation, so students don't understand the lesson.

lesson

so

his

advanced

Xem đáp án

Giải thích: 

Chủ ngữ số nhiều chỉ người, ở ngôi số 3 (the native teachers) → dùng tính từ sở hữu “their”

Sửa: his → their 

Tạm dịch: Giáo viên bản xứ sử dụng từ vựng tiếng Anh nâng cao trong bài thuyết trình nên học sinh không hiểu bài.

→ Chọn đáp án C

39. Trắc nghiệm
1 điểm

All complaints about the defective goods should be dealt with in a time manner.

complaints

good

be dealt

time manner

Xem đáp án

Giải thích: 

Kiến thức từ vựng:

- timely (adj): xảy ra vào đúng thời điểm

- in a timely manner: kịp thời

Sửa: time manner → timely manner

Tạm dịch: Mọi khiếu nại về hàng hóa bị lỗi cần được giải quyết kịp thời.

→ Chọn đáp án D

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following statements is true, according to the passage?

People choose not to use their phones at home so that they can talk to other members.

Meal times are the most suitable for the whole family to use phones together.

Teenagers can find it easier to turn off their phones compared to their parents.

Brian's idea is not new in terms of making people less dependent on technology.

Xem đáp án

Giải thích: 

Theo đoạn văn, câu nào sau đây là đúng?

A. Mọi người chọn không sử dụng điện thoại ở nhà để có thể nói chuyện với các thành viên khác.

B. Giờ ăn là thời điểm thích hợp nhất để cả gia đình cùng nhau sử dụng điện thoại.

C. Thanh thiếu niên có thể thấy việc ngừng dùng điện thoại của họ dễ dàng hơn so với cha mẹ.

D. Ý tưởng của Brian không có gì mới về việc giúp mọi người bớt phụ thuộc vào công nghệ.

Thông tin:

+ Some people drop their smartphones into a box the moment they arrive home, which gives them the chance to interact with the people they live with.

(Một số người bỏ điện thoại thông minh của họ vào hộp ngay khi về đến nhà, điều này giúp họ có cơ hội tương tác với những người họ sống cùng.)

A đúng

→ Chọn đáp án A

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.

Mai: "How fashionable a pair of trainers you have!".

- Nam: "__________”

Do you want to know where I bought them?

Thanks for your compliment.

I know it's fashionable.

Yes, of course.

Xem đáp án

Giải thích: 

A. Bạn có muốn biết tôi mua chúng ở đâu không?

B. Cảm ơn lời khen của bạn.

C. Tôi biết nó hợp thời trang.

D. Tất nhiên là có.

Tạm dịch: Mai: "Đôi giày thể thao của bạn thật thời trang!".

- Nam: “Cảm ơn lời khen của bạn.”

→ Chọn đáp án B

 

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Hanh: "It's very generous of you to offer to pay!".

Quan: “_________”

I'm glad you like it.

Thanks a million.

That was the least I could do.

You can say that again.

Xem đáp án

Giải thích: 

A. Tôi rất vui vì bạn thích nó.

B. Cảm ơn rất nhiều.

C. Đó là điều tối thiểu tôi có thể làm cho bạn

D. Tôi đồng ý với bạn. 

Tạm dịch: Hạnh: “Anh thật hào phóng khi đề nghị trả tiền!”.

Quân: “Đó là điều tối thiểu tôi có thể làm cho bạn.”

→ Chọn đáp án C

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

thigh

thought

this

three

Xem đáp án

Giải thích: 

A. thigh /θaɪ/ (n): đùi

B. thought /θɔːt/ (n): suy nghĩ

C. this /ðɪs/ (determiner): cái này, người này

D. three /θriː/ (number): số ba

Đáp án C có âm “th” phát âm là /ð/, các đáp án còn lại phát âm là /θ/.

→ Chọn đáp án C

 

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

climate

livable

city

discussion

Xem đáp án

Giải thích: 

A. climate /ˈklaɪmət/ (n): khí hậu

B. livable /ˈlɪvəbl/ (adj): có thể sống được

C. city /ˈsɪti/ (n): thành phố

D. discussion /dɪˈskʌʃn/ (n): thảo luận

Đáp án A có âm “i” phát âm là /aɪ/, các đáp án còn lại phát âm là /ɪ/.

→ Chọn đáp án A

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of stress in each of the following questions.

purchase

ladder

forest

police

Xem đáp án

Giải thích: 

A. purchase /ˈpɜːtʃəs/ (v): mua

B. ladder /ˈlædə(r)/ (n): thang

C. forest /ˈfɒrɪst/ (n): rừng

D. police /pəˈliːs/ (n): cảnh sát

Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

→ Chọn đáp án D

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of stress in each of the following questions.

organize

devastate

sacrifice

deliver

Xem đáp án

Giải thích: 

A. organize /ˈɔːɡənaɪz/ (v): tổ chức

B. devastate /ˈdevəsteɪt/ (v): tàn phá

C. sacrifice /ˈsækrɪfaɪs/ (v): hy sinh

D. deliver /dɪˈlɪvə(r)/ (v): giao hàng

Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

→ Chọn đáp án D

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

School uniform is compulsory in most Vietnamese schools.

dependent

optional

obligatory

required

Xem đáp án

Giải thích: 

A. dependent (adj): phụ thuộc

B. optional (adj): tùy chọn

C. obligatory (adj): bắt buộc

D. required (v): được yêu cầu

compulsory (adj): bắt buộc >< optional

Tạm dịch: Đồng phục học sinh là bắt buộc ở hầu hết các trường học ở Việt Nam.

→ Chọn đáp án B

48. Trắc nghiệm
1 điểm

We racked our brains but we couldn't come up with a solution.

positively changed

thought very hard

thought quickly

considered carefully

Xem đáp án

Giải thích: 

A. thay đổi tích cực

B. suy nghĩ rất nhiều

C. suy nghĩ nhanh chóng

D. cân nhắc cẩn thận

rack your brain(s) (idiom): suy nghĩ rất kỹ, vắt óc suy nghĩ >< thought quickly

Tạm dịch: Chúng tôi đã vắt óc suy nghĩ nhưng không thể tìm ra giải pháp.

→ Chọn đáp án C

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word in each of the following questions.

It is found that endangered species are often concentrated in areas that are poor and densely populated such as much of Asia and Africa.

increased

reduced

threatened

disappeared

Xem đáp án

Giải thích: 

A. increased (adj): tăng

B. reduced (adj): giảm

C. threatened (adj): bị đe dọa, gặp nguy hiểm

D. disappeared (adj): biến mất

endangered (adj): bị đe dọa, có nguy cơ tuyệt chủng = threatened

Tạm dịch: Người ta nhận thấy rằng các loài có nguy cơ tuyệt chủng thường tập trung ở những khu vực nghèo và đông dân cư như phần lớn châu Á và châu Phi.

→ Chọn đáp án C

 

50. Trắc nghiệm
1 điểm

The new college is intended to improve the life chances of children in the inner city.

questions

communities

opportunities

productions

Xem đáp án

Giải thích: 

A. question (n): câu hỏi

B. community (n): cộng đồng

C. opportunity (n): cơ hội

D. production (n): sản xuất

chances (n): cơ hội = opportunities

Tạm dịch: Ngôi trường mới này được xây dựng để nhằm cải thiện cơ hội sống của trẻ em ở nội thành.

→ Chọn đáp án C