(2024) Đề minh họa tham khảo BGD môn Vật Lý có đáp án (Đề 6)
40 câu hỏi
Đoạn mạch xoay chiều chỉ có tụ điện, điện dung của tụ không đổi. Điện áp xoay chiều giữa hai đầu đoạn mạch u=U0cos(2πft)(V), tần số thay đổi được. Nếu tăng tần số của điện áp lên gấp đôi thì dung kháng của tụ sẽ
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
tăng 2 lần.
ZC=1ωC
Hạt nhân Vonfram 74182W có
74 prôtôn và 182 nơtron..
74 nuclôn và 108 nơtron.
182 nuclôn và 108 nơtron.
182 nuclôn và 74 nơtron.
Số nuclôn trong hạt nhân Vonfram 74182W bằng số khối A=182, số prôtôn trong hạt nhân bằng Z=74Suy ra số nơtron bằng A−Z=182−74=108.
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp thì cảm kháng và dung kháng của đoạn mạch lần lượt là ZL và ZC. Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch trễ pha hơn cường độ dòng điện trong mạch khi
ZL=2ZC.
ZL>ZC.
ZL=ZC.
ZL<ZC.
Phương pháp: Sử dụng biểu thức: tanφ=ZL−ZCR.
Cách giải:
Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch trễ pha hơn cường độ dòng điện: tanφ=ZL−ZCR<0=>ZL<ZC.
Khi nói về siêu âm, phát biểu nào sau đây sai?
Siêu âm có thể truyền được trong chất rắn.
Siêu âm có tần số lớn hơn 20 KHz.
Siêu âm có thể truyền được trong chân không.
Siêu âm có thể bị phản xạ khi gặp vật cản.
Siêu âm có bản chất là sóng cơ học nên chỉ truyền được trong các môi trường vật chất, không truyền được trong chân không.
Điện trường không tác dụng lực điện vào hạt nào sau đây?
ion dương
proton
notrôn
electron
Chọn đáp án C.
Dòng điện trong chất khí là dòng dịch chuyển có hướng của các:
electron theo chiều điện trường
ion dương theo chiều điện trường và ion âm ngược chiều điện trường
ion dương theo chiều điện trường, ion âm và electron ngược chiều điện trường
ion dương ngược chiều điện trường, ion âm và electron theo chiều điện trường
Dòng điện trong chất khí là dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương theo chiều điện trường, ion âm và electron ngược chiều điện trường.
Pha của dao động được dùng để xác định
biên độ dao động.
tần số dao động.
trạng thái dao động.
chu kì dao động.
Pha của dao động được dùng để xác định trạng thái dao động của vật ( vị trí và hướng chuyển động của vật).
Kích thích để con lắc lò xo dao động điều hoà theo phương ngang với biên độ 5 cm thì vật dao động với tần số 5 Hz. Treo hệ lò xo trên theo phương thẳng đứng rồi kích thích để con lắc lò xo dao động điều hoà với biên độ 3 cm thì tần số dao động của vật là
3 Hz.
4Hz.
5 Hz.
6 Hz.
Tần số dao động của con lắc lò xo chỉ phụ thuộc vào đặc tính của hệ (độ cứng của lò xo và khối lượng của vật), không phụ thuộc vào cách kích thích dao động, nên tần số dao động của vật vẫn là 5 Hz.
Hạt nhân heli 42He có năng lượng liên kết 28,4 MeV; hạt nhân liti 37Li có năng lượng liên kết là 39,2 MeV; hạt nhân đơteri 12H có năng lượng liên kết là 2,24 MeV. Sắp theo thứ tự tăng dần về tính bền vững của 3 hạt nhân này là
liti, heli, đơteri.
đơteri, heli, liti.
heli, liti, đơteri.
đơteri, liti, heli.
WLKRHe=WLKHeAHe=28,44=7,1 MeV/nuclôn.
WLKRLi=WLKLiALi=39,27=5,6 MeV/nuclôn.
WLKRH=WLKHAH=2,242=1,12 MeV/nuclôn.
Vậy thứ tự các hạt nhân tăng dần về tính bền vững là: đơteri, liti, heli.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Thuyết sóng điện từ về ánh sáng không giải thích được hiện tượng quang điện.
Trong cùng một môi trường, ánh sáng truyền đi với vận tốc bằng vận tốc của sóng điện từ.
Ánh sáng có tính chất hạt, mỗi hạt ánh sáng được gọi là một phôtôn.
Thuyết lượng tử ánh sáng chứng tỏ ánh sáng có bản chất sóng.
Các hiện tượng chứng tỏ ánh sáng có tính chất sóng là: nhiễu xạ, giao thoa, tán sắc,... Các hiện tượng chứng tỏ ánh sáng có tích chất hạt là: hiện tượng quang điện, khả năng đâm xuyên, tác dụng phát quang,...
Khi nói về phôtôn ánh sáng, phát biểu nào sau đây sai?
Trong chân không, phôtôn bay với tốc độ c=3.108 m/s.
Mỗi lần một nguyên tử phát xạ thì chúng phát ra một phôtôn.
Phôtôn bay dọc theo các tia sáng.
Trong một chùm ánh sáng, các phôtôn có năng lượng bằng nhau.
Trong một chùm ánh sáng đơn sắc, các phôtôn có năng lượng bằng nhau.
Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng ổn định, bụng sóng là các điểm trên dây mà phần tử ở đó
luôn luôn đứng yên.
dao động với biên độ bằng một bước sóng.
dao động với biên độ bằng một nửa bước sóng.
dao động với biên độ lớn nhất.
bụng sóng trong sóng dừng là các điểm trên dây mà phần tử ở đó luôn dao động với biên độ lớn nhất..
Tia Rơn-ghen (tia X) có
cùng bản chất với sóng âm.
cùng bản chất với tia tử ngoại.
tần số nhỏ hơn tần số của tia hồng ngoại.
điện tích âm nên nó bị lệch trong điện trường và từ trường.
Tia X và tia tử ngoại có cùng bản chất là sóng điện từ.
Quang phổ phát xạ của chất khí ở áp suất thấp khi bị nung nóng phát ra
như nhau ở mọi nhiệt độ
như nhau với mọi chất khí
là quang phổ liên tục
là quang phổ vạch
Chọn đáp án D.
Mạch điện nào sau đây có hệ số công suất lớn nhất?
Điện trở thuần R1 nối tiếp với điện trở thuần R2.
Điện trở thuần R nối tiếp cuộn cảm L.
Điện trở thuần R nối tiếp tụ điệnC.
Cuộn cảm L nối tiếp với tụ điện
Mạch chỉ có điện trở thuần thì hệ số công suất bằng 1 là lớn nhất.
Phát biểu nào sau đây là đúng? Máy phát điện xoay chiều một pha
biến đổi điện năng thành cơ năng.
biến đổi năng lượng điện thành năng lượng cơ và ngược lại.
biến đổi cơ năng thành điện năng.
được sử dụng trong các nhà máy nhiệt điện, thủy điện.
Máy phát điện xoay chiều là máy điện biến đổi năng lượng cơ thành điện năng dưới dạng của điện xoay chiều.
Một nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r, nối với mạch ngoài là điện trở R thì cường độ dòng điện là I, hiệu điện thế giữa hai đầu nguồn điện là U. Công thức nào sau đây sai:
I=ER+r.
U=E−IR+r.
U=E−Ir.
E=U+Ir.
Công thức định luật Ôm cho toàn mạch là I=ER+r⇒E=U+Ir. A, D, C đúng
Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây là sai?
Sóng điện từ mang năng lượng.
Sóng điện từ tuân theo các quy luật giao thoa, nhiễu xạ
Sóng điện từ là sóng ngang.
Sóng điện từ không truyền được trong chân không.
Sóng điện từ lan truyền được trong môi trường vật chất và cả trong chân không
Pin quang điện hiện nay được chế tạo dựa trên hiện tượng vật lý nào sau đây?
quang điện trong
quang điện ngoài
giao thoa sóng
tán sắc ánh sáng
Chọn đáp án A.
Một người quan sát sóng trên mặt hồ thấy khoảng cách giữa hai ngọn sóng liên tiếp là 1 m. Bước sóng của sóng là
1,5 m.
0,5 m.
2 m.
1 m.
Khoảng cách giữa hai ngọn sóng liên tiếp là một bước sóng Þl = 1 m.
Dao động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương có li độ x1 và x2. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của x1 và x2 theo thời gian t.. Biên độ tổng hợp của vật có giá trị bằng

5 cm
6c
7 cm
4 cm
Dễ thấy 2 dao động vuông pha: A=A12+A12=32+42=5 cm.
Chiều dài của một con lắc đơn có chu kì 1 s dao động tại nơi có gia tốc trọng trường g = 9,81 m/s2 là
101 cm.
173 cm.
98 cm.
25 cm.
T=2πlg⇒l=T2g4π2=12.9,814π2≈0,25m=25cm
Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC (cuộn dây thuần cảm) không phân nhánh một điện áp xoay chiều u=U0cosωt+π2V thì dòng điện trong mạch là i=I0cosωt+3π4A. Đoạn mạch điện này luôn có
ZL−ZC=R.
ZL>ZC.
ZL=ZC.
ZC−ZL=R.
φui=φu−φi=π2−3π4=−π4⇒tanφui=ZL−ZCR=tan−π4=−1⇒ZC−ZL=R
Lực Lo-ren-xơ là
lực từ tác dụng lên hạt mang điện chuyển động trong từ trường.
lực từ tác dụng lên dòng điện
lực từ tác dụng lên hạt mang điện đặt đứng yên trong từ trường
lực từ do dòng điện này tác dụng lên dòng điện kia.
Lực Lo-ren-xơ là lực từ tác dụng lên một điện tích chuyển động trong từ trường.
Công thức độ lớn của lực Lo-ren-xơ là: f=q.v.B.sinα .
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc vào thời gian của điện tích ở một bản tụ điện trong mạch dao động LC lí tưởng có dạng như hình vẽ bên. Tần số dao động của mạch LC có giá trị là

1Mhz.
1,25 MHz.
3MHz.
0,8 MHz.
Mỗi ô có khoảng thời gian là 1310−6s .
Từ đồ thị ta có 3 ô (từ ô thứ 2 đến ô thứ 5 có 5T/4 = s):
5T4=10−6s⇒T=0,8.10−6s=>f=1T=1060,8Hz=1,25.106Hz=1,25MHz.
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng của khe Y-âng, khi chiếu ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ=0,42 μm thì khoảng vân thu được trên màn là i. Cố định các yếu tố khác và thay ánh sáng khác có bước sóng λ' thì khoảng vân tăng 1,5 lần. Bước sóng λ' là
λ'=0,42 μm
λ'=0,63 μm
λ'=0,55 μm
λ'=0,72 μm
Ta có :i=λDai'=λ'Da=>i'i=λ'λ=>λ'=i'iλ=1,5λ=1,5.0,42=0,63μm
Gọi mp là khối lượng của prôtôn, mn là khối lượng của notron, mX là khối lượng của hạt nhân XZA và c là tốc độ của ánh sáng trong chân không. Đại lượng Zmp+(A−Z)mn−mXc2A được gọi là
năng lượng liên kết riêng của hạt nhân.
khối lượng nghỉ của hạt nhân.
độ hụt khối của hạt nhân.
năng lượng liên kết của hạt nhân.
Đại lượng Zmp+(A−Z)mn−mXc2A được gọi là năng lượng liên kết riêng của hạt nhân.
Một con lắc đơn dao động điều hòa tại nơi có g=π2 m/s2.Chiều dài con lắc là 1m. Tần số dao động của con lắc đơn là:
2,5 Hz.
0,25 Hz.
0,5 Hz.
2 Hz.
f=12πgl=12ππ21=0,5Hz
Một dây đàn có chiều dài l, căng ở hai đầu cố định, khi dây dao động với tần số 60 Hz ta quan sát trên dây có sóng dừng mà khoảng cách giữa 4 nút liên tiếp bằng 15 cm. Chiều dài l không thể thỏa mãn: Bước
l=10 cm.
l=15 cm.
l=16 cm.
l=20 cm.
Bước sóng: Ta có 4 nút liên tiếp bằng 15 cm: 3λ2=15⇒λ=2.153=10 cm
Hai đầu dây cố định và trên dây xảy ra hiện tượng sóng dừng nên l=nλ2=n102=5n=5;10;15;20;25 cm.
Trong nguyên tử hiđrô, bán kính Bo là r0 = 5,3.10-11 m. Bán kính quỹ đạo dừng N là
47,7.10-11 m.
21,2.10-11 m.
84,8.10-11 m.
132,5.10-11 m.
Ta có rn=n2r0 . Quỹ đạo dừng N có n=4, r4=42r0=16.5,3.10−11=84,8.10−11m .
Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn A và B cách nhau 9,4 cm dao động cùng pha. Điểm M trên mặt nước thuộc đoạn AB cách trung điểm của AB một khoảng gần nhất là 0,5cm và luôn không dao động. Số điểm dao động cực đại trên AB là
10.
7.
9.
11.
Khoảng cách giữa điểm cực đại và cực tiểu liên tiếp là λ4=0,5cm⇒λ=2cm .
Do hai nguồn A và B dao động cùng pha nên trung điểm M của AB dao động với biên độ cực đại.
Tại một điểm bất kì trên AB dao động với biên độ cực đại, ta có:
d2−d1=kλk∈ℤ⇒−AB<kλ<AB⇔−9,4<2k<9,4⇔−4,7<k<4,7
Þ Có 9 giá trị nguyên của k là: {-4; -3; ……; 0;......;3;4}
Þ Có 9 điểm trên AB dao động với biên độ cực đại.
Một đoạn mạch chứa L, R và C như hình vẽ. Cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Đặt vào hai đầu AB một điện áp có biểu thức u=U0cosωt(V), rồi dùng dao động kí điện tử để hiện thị đồng thời đồ thị điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AN và MB ta thu được các đồ thị như hình vẽ bên. Độ lệch pha giữa điện áp hai đầu đoạn mạch AB và cường độ dòng điện qua mạch là.

0,983 rad.
1,249 rad
0,464 rad
1,107 rad
Dựa vào đồ thị: uAN nhanh pha π/2 so với uMB.
→ZANZMB=U0ANU0MB=2ô1ô=2=>ZAN=2ZMB.
Vẽ giản đồ vectơ. Xét tam giác vuông ANB vuông tại A:
( Với α+β =π/2).
Ta có: tanβ=ZANZMB=2=RZC=>R=2ZC→ZC=1R=2.
Ta có: tanα=ZMBZAN=12=RZL=>ZL=2R=2.2=4.
Ta có: tanφ=ZL−ZCR=4−12=1,5=>φ=0,983 rad
Một mạch LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do với điện áp cực đại giữa hai bản tụ điện là 4V. Biết L=0,2mH;C=5nF. Khi thì điện áp tức thời giữa hai bản tụ điện có độ lớn là 3,2V thì cường độ dòng điện tức thời trong mạch có độ lớn là
1,2A
12mA
12A
1,2mA
12Li2+12Cu2=12CU02⇒i=CLU02−u2=5.10−90,2.10−342−3,22=0,012A=12mA
Đặt điện áp u=U2cos100πtV vào hai đầu đoạn mạch gồm biến trở R và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L mắc nối tiếp. Điều chỉnh giá trị của biến trở thì thấy khi R = R1 = 180W và R = R2 = 320W công suất tiêu thụ của mạch đều bằng 45W. Giá trị của L và U là
L=2πHvà U = 100V.
L=2,4πHvà U = 100V.
L=2,4πHvà U = 150V.
và U = 150V.
Hai giá trị của biến trở R cho cùng công suất nên ZL=R1R2=180.320=240Ω
⇒L=ZLω=240100π=2,4πH
P=U2R1R12+ZL2⇔45=U2.1801802+2402⇒U=150V
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng. Từ vị trí cân bằng, nâng vật nhỏ của con lắc theo phương thẳng đứng đến vị trí lò xo không biến dạng rồi buông ra, đồng thời truyền cho vật vận tốc có độ lớn v0 hướng về vị trí cân bằng. Con lắc dao động điều hòa với tần số bằng 5 Hz. Lấy g = p2 = 10m/s2. Trong một chu kì, khoảng thời gian lực kéo về và lực đàn hồi của lò xo tác dụng lên vật ngược hướng nhau bằng 120s. Giá trị của v0 gần nhất với giá trị nào sau đây?
40 cm/s.
30 cm/s.
45 cm/s.
35 cm/s.
Chọn chiều dương hướng thẳng đứng xuống dưới.
Tại thời điểm t = 0:
x=−Δl0=−gω2=−g2πf2=−102π.52=−0,01m=−1cm;v=v0.
Ta có: α=ωΔt=10π.120=π2 .
Từ đường tròn, kết hợp giả thiết Δl0=A.cosπ4⇒A=2cmÞ .
⇒v=ωA2−x2=10π22−12=10π=31,4cm/s.
Đồng vị N1124a là chất phóng xạ có chu kì bán rã là 15 giờ, khi phóng xạ b- tạo thành hạt nhân M1224g. Ban đầu có 12 g Na, sau 60 giờ thì khối lượng Mg tạo thành là
11,25 g.
5,75 g.
10,5 g.
5,15 g.
Gọi N1 là số hạt nhân Mg tạo thành, N2 là số hạt nhân Na đã bị phân rã.
Khi đó: N1=N2=N0−Nt=N01−2−tT=m0ANaNA1−2−tT
Sau 60 giờ thì khối lượng Mg tạo thành là:
m=N1NA.AMg=m0ANaNA1−2−tTNA.AMg=m0ANa1−2−tTAMg=12241−2−6015.24=11,25g.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe Y-âng cách nhau 0,8 mm, hình ảnh giao thoa được hứng trên màn cách hai khe 1m. Sử dụng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ, khoảng vân đo được là 0,9 mm. Thay bức xạ trên bằng các bức xạ có bước sóng λ' ( với 0,38μm≤λ'⩽0,76μm ) thì tại vị trí của vân sáng bậc 5 của bức xạ λ có vân sáng của các bức xạ λ'. Các bức xạ có bước sóng λ' không thoả mãn giá trị nào dưới đây
0,4μm
0,45μm
0,6μm
0,55μm
Ta có khoảng vân: λ=iaD=0,9.0,81=0,72μm.
Công thức vân sáng bậc k cách vân sáng trung tâm : xks=kλDa
Ta có: xks=kλDaxk's=k'λ'Da→cung x;a;Dkλ=k'λ'⇔λ'=kk'λ=5.0,72k'=3,6k'.
Bước sóng l’ thỏa: 0,38μm≤λ1=3,6k'≤0,76μm..
Dùng MODE 7 hay MENU 8:

, = =, Start =1 =, End =10 =, Step = 1=,
kết quả k= 6: λ'=3,66=0,6μm
Kết quả k= 8: λ'=3,68=0,45μm
kết quả k= 9: λ'=3,69=0,4μm

Vậy λ'=0,55μm không thỏa mãn .
Một lò xo nhẹ được đặt thẳng đứng có đầu trên gắn với vật nhỏ A khối lượng m, đầu dưới gắn với vật nhỏ B khối lượng 2m, vật B được đặt trên mặt sàn nằm ngang như hình H.I. Kích thích cho A dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Lấy g=9,8 m/s2. Hình H.II là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của áp lực F của B lên mặt sàn theo thời gian t. Cơ năng của vật A có giá trị nào sau đây?
0,50 J.
0,30 J.
0,15 J.
0,25 J.
* Từ đồ thị, ta thấy: T = 0,35 s ⟹ w = 2πT= 17,95 rad/s ⟹ Dℓ0 = gω2= 0,03 m.
* Fmax=PB+PA+k.A=3mg+kA=12,5Fmin=PB+PA−k.A=3mg−kA=2,5⇒kA=5 Nmg=2,5 N.
* Với k = mgΔl0= 2503 N/m ⟹ A = 0,06 m.
* Cơ năng của vật A: W=12kA2=12.2503.0,062=0,15 J
Thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn dao động theo phương thẳng đứng cùng biên độ, cùng pha và cùng tần số được đặt tại hai điểm A và B. Sóng truyền trên mặt nước với bước sóng l và AB = 6,6l. Gọi C là một điểm trên mặt nước thuộc đường trung trực của AB sao cho trên đoạn CA (không tính C) có ít nhất một điểm dao động với biên độ cực đại và đồng pha với hai nguồn. Khoảng cách ngắn nhất giữa C với đoạn AB có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
1,15l.
1,45l.
1,35l.
l,25l.
Để đơn giản, ta chọn l = 1 Þ AB = 6,6.
Để một điểm trên AC cực đại và cùng pha với nguồn thì: d2−d1=kd2+d1=n≥AB=6,6
(Trong đó n và k có độ lớn cùng chẵn hoặc lẻ).
Mặt khác để khoảng cách AC là ngắn nhất thì cosα=AB2+d12−d222AB.d1 phải lớn nhất.
Để ý : khi xảy ra cực đại thì mỗi bên trung trực của AB có 6 dãy cực đại ứng với k = ±1; ±2; …; ±6.
Với mỗi giá trị của k ta tìm được cặp giá trị d1, d2.
Þ Thử các giá trị của k, nhận thấy cosa lớn nhất khi k = 1 và d1=3d2=4
.
Một đoạn mạch điện AB gồm cuộn dây thuần cảm có độ từ cảm L, điện trở thuần R và tụ điện C mắc nối tiếp theo đúng thứ tự trên, M là điểm nối giữa cuộn cảm L và điện trở R, N là điểm nối giữa R và tụ điệnC. Cho đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc theo thời gian của các điện áp tức thời uAN, uMB như hình vẽ. Biết ZC=90 Ω. Công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB có giá trị nào sau đây?
120 W.
60 W.
150 W.
180 W.
uAN sớm pha π2 so với uMB
Vẽ giản đồ vectơ:
Xét tam giác vuông ANB vuông tại A:
→ZANZMB=U0ANU0MB=4ô3ô=43=>ZAN=43ZMB
tanβ=ZANZMB=43=RZC=>R=43ZC=120Ω.(1)
ZMB=R2+ZC2. (2)
=> I=UMBZMB=UMBR2+ZC2=7521202+902=22A
P=I2R=(22)2.120=60W.








