(2024) Đề minh họa tham khảo BGD môn Vật Lý có đáp án (Đề 4)
40 câu hỏi
Đặt điện áp xoay chiều có biểu thức u=U2cos(ωt)V vào hai đầu một đoạn mạch chỉ có tụ điện có điện dung C thì cường độ dòng điện qua mạch i=I2cos(ωt+φ)A. Điều nào sau đây là SAI:
I=U.ωC
φ=π2.
iI2+uU2=2.
iI2+uU2=1.
u=U2cosωt⇒i=I2cosωt+π2=>iI2+uU2=2. C đúng; B đúng;
I=UZC=U1/ωC=U.ωC. A đúng. Vậy D sai
Trong hạt nhân nguyên tử P84210o có
84 prôtôn và 210 nơtron.
126 prôtôn và 84 nơtron.
84 prôtôn và 126 nơtron.
210 prôtôn và 84 nơtron.
Hạt nhân P84210o có 84 prôtôn, 210 nuclôn, 210 – 84 = 126 nơtron.
Đoạn mạch điện xoay chiều gồm điện trở R, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L mắc nối tiếp, điện áp giữa hai đầu mạch có biểu thức u=U2cos(ωt) , với R=ωL thì độ lệch pha φ giữa điện áp hai đầu mạch và cường độ chạy trong đoạn mạch là:
φ=0.
φ=−π2.
φ=π4.
φ=π2.
Mạch điện chứa R và cuộn dây thuần cảm ⇒tanφ=ZLR=ωLR=1⇒φ=π4
Tai người chi nghe được các âm có tần số nằm trong khoảng
từ 16 Hzđến 20000 Hz.
từ 20 kHzđến 2000 kHz.
từ 16 kHzđến 20000 kHz.
từ 16 Hzđến 2000 Hz.
Chọn đáp án A.
Đồ thị nào trong hình vẽ phản ánh sự phụ thuộc của độ lớn cường độ điện trường E của một điện tích điểm vào khoảng cách r từ điện tích đó đến điểm mà ta xét?

Hình 2.
Hình 3.
Hình 1.
Hình 4.
- Vì cường độ điện trường tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách từ điện tích tới điểm đang xét nên đồ thị là đường hypebol, ứng với hình 4.
Trong các nguồn điện sau, đâu không phải là nguồn điện hóa học?

Pin con thỏ Ắc quy xe điện Pin nhiên liệu Hidro-Oxi Pin mặt trời
Pin con thỏ.
Pin nhiên liệu Hidro-Ôxi.
Ắc quy.
Pin Mặt trời.
Pin Mặt trời không phải là nguồn điện hóa học; Nó chuyển từ quang năng sang điện năng.
Một vật dao động điều hòa với phương trình x=Acosωt+φ(t tính bằng s). Chiều dài quĩ đạo:
2A.
A.
A2.
4A.
Chiều dài quĩ đạo 2A
Trong quá trình dao động điều hòa của con lắc lò xo thì
cơ năng và động năng biến thiên tuần hoàn cùng tần số, tần số đó gấp đôi tần số dao động.
sau mỗi lần vật đổi chiều, có 2 thời điểm tại đó cơ năng gấp hai lần động năng.
khi động năng tăng, cơ năng giảm và ngược lại, khi động năng giảm thì cơ năng tăng.
cơ năng của vật bằng động năng khi vật đổi chiều chuyển động.
Vật đổi chiều chuyển động tại vị trí biên, sau mỗi lần vật đổi chiều, có 2 thời điểm tại đó :
x=±A2=>WD=Wt=0,5W=>W=2WD=2Wt:cơ năng gấp hai lần động năng.
Gọi độ hụt khối của một hạt nhân là Δm, c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Năng lượng liên kết của hạt nhân đó là
2Δmc2.
Δmc.
12Δmc2.
Δmc2.
Wlk=Δmc2
Trong máy quang phổ lăng kính, lăng kính có tác dụng
tăng cường độ chùm sáng.
giao thoa ánh sáng.
tán sắc ánh sáng.
nhiễu xạ ánh sáng.
Trong máy quang phổ lăng kính, lăng kính có tác dụng tán sắc ánh sáng.
Một ánh sáng đơn sắc lan truyền trong chân không với bước sóng λ. Biết h là hằng số Plăng, c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Lượng tử năng lượng ε của ánh sáng này được xác định theo công thức nào dưới đây?
ε=cλh.
ε=λhc.
ε=hλc.
ε=hcλ.
ε=hf=hcλ
Khi lấy k=0,1,2,… Biết vận tốc truyền sóng trên dây là v không đổi. Điều kiện để có sóng dừng trên dây đàn hồi có chiều dài l khi cả hai đầu dây đều cố định là
l=(2k+1)v2f
l=(2k+1)v4f
l=kvf
l=kv2f
l=kλ2=kv2f
Một chất điểm thực hiện đồng thời hai dao động cùng phương: x1=7cosπt + φ1 cm và x2=2cosπt + φ2 cm . Khi thay đổi pha ban đầu của hai dao thành phần thì biên độ của dao động tổng hợp của chất điểm có giá trị cực đại và cực tiểu lần lượt bằng:
9 (cm); 4 (cm).
9 (cm); 5 (cm).
9 (cm); 7 (cm).
7 (cm); 5 (cm).
Biên độ dao động tổng hợp có giá trị lớn nhất khi hai dao động thành phần cùng pha nhau:
A=A1+A2=7+2=9 cm.
Biên độ dao động tổng hợp có giá trị nhỏ nhất khi hai dao động thành phần ngược pha nhau:
A=A1−A2=5 cm
Con lắc đơn có chiều dài l=1 m dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g=10 m/s2≈π2m/s2. Chu kì dao động của con lắc là
0,5s.
1s.
4s.
2s.
Chu kỳ dao động của con lắc là: T=2πlg=2π1π2=2s.
Một nguồn điện một chiều có suất điện động ξ đang phát điện ra mạch ngoài với dòng điện có cường độ I. Công suất của nguồn điện được tính bằng công thức nào sau đây?
P=ξ⋅I.
P=ξ2⋅I2.
P=ξ2⋅I..
P=ξ⋅I2
Chọn đáp án A.
Đặt điện áp vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R,cuộn thuần cảm có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Biết ω=1LC. Tổng trở của đoạn mạch này bằng
R.
0,5R.
3R.
2R
Khi ω=1LC thì cộng hưởng điện: Z= R.
Bộ nguồn gồm hai nguồn điện một chiều giống nhau ghép song song, mỗi nguồn có suất điện động E. Suất điện động của bộ nguồn là
Eb=0,25E
Eb=4E.
Eb=E.
Eb=0,5E.
Ghép song song thì ℰb = ℰ.
Ký hiệu các mạch (bộ phận) như sau: (1) Mạch tách sóng; (2) Mạch khuếch đại; (3) Mạch biến điệu; (4) Mạch chọn sóng. Trong các máy thu thanh, máy thu hình, mạch nào nêu trên hoạt động dựa trên hiện tượng cộng hưởng dao động điện từ:
(1).
(4).
(2) và (3).
(1) và (4).
Chọn đáp án B.
Một chất phát quang có khả năng phát ra ánh sáng màu lam khi được kích thích phát sáng. Khi chiếu vào chất đó ánh sáng đơn sắc nào dưới đây thì nó có thể phát quang?
lục.
đỏ.
cam.
tím.
λkt kích thích phải nhỏ hơn λhq màu lam là màu tím.
Một sóng cơ học có biên độ không đổi A, bước sóng λ. Vận tốc dao động cực đại của phần tử môi trường bằng 2 lần tốc độ truyền sóng khi
λ = πA.
λ = 2πA.
λ =πA2.
λ =πA4.
ωA=2λT⇔λ=ωTA2=2πA2=πA
Tia nào sau đây được dùng trong y tế để chiếu điện, chụp điện?
Tia Rơn-ghen.
Tia tử ngoại.
Tia LASER.
Sóng vô tuyến.
Tia Rơn-ghen (X) được dùng trong y học để chiếu điện, chụp điện.
Trên màn ảnh của máy quang phổ xuất hiện các vạch màu đỏ, lam, chàm, tím nằm riêng lẻ trên nền tối. Đó là quang phổ nào sau đây?
Chưa đủ điều kiện xác định.
Quang phổ hấp thụ.
Quang phổ liên tục.
Quang phổ vạch phát xạ.
Chọn đáp án D.
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có cảm kháng ZL và tụ điện có dung kháng ZC. Tổng trở của đoạn mạch là
Z2=R+ZL−ZC
Z2=R2+ZL−ZC2
Z=R2+ZL−ZC2
Z=R2−ZL−ZC2
Chọn đáp án C.
Khung dây tròn đặt trong không khí bán kính 30 cm có 20 vòng dây. Cường độ dòng điện qua mỗi vòng dây là 3 A. Cảm ứng từ tại tâm khung dây có độ lớn là
10−6T.
3,14.10−6T..
12,56.10-5T.
12,56.10−6T.
B=2π.10−7.NIR=2π.10−7.20.30,3= 12,56.10−5T
Mạch chọn sóng của một máy thu thanh gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm không đổi và một tụ điện có thể thay đổi điện dung. Khi tụ điện có điện dung C1, mạch thu được sóng điện từ có bước sóng 100m; khi tụ điện có điện dung C2, mạch thu được sóng điện từ có bước sóng 1km. Tỉ số C2C1 là
10.
1000.
100.
0,1.
Ta có: λ=c.2πLC λ2λ1=C2C1=10
Như vậy, tỉ số C2C1=100
Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng khe Young, khoảng cách từ vân sáng bậc 4 đến vân sáng bậc 10 cùng một phía đối với vân sáng trung tâm là 2,7 mm. Khoảng cách giữa hai khe Young là 1,2 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe tới màn quan sát là 0,9 m. Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm là
0,45 μm.
0,6 μm.
0,5 μm.
0,55 μm.
Ta có: 10i−4i=2,7 mm⇒i=0,45 mm.
λ=i.aD=0,45.1,20,9=0,6μm .
Khối lượng của hạt nhân nguyên tử C612 là 11,9967u, khối lượng của prôtôn và nơtron lần lượt là 1,00728u; 1,00867u. Cho 1u=931,5MeV/c2. Năng lượng tối thiểu để tách hạt nhân C612 thành các nuclôn riêng biệt bằng
46,1 MeV.
7,6 MeV.
92,2 MeV.
94,87MeV.
Năng lượng tối thiểu để tách hạt nhân C612 thành các nuclôn riêng biệt là năng lượng liên kết
Wlk =Δm.c2 =6.1,00728+(12−6).1,00867– 11,9967.931,5 = 92,22 MeV.
Tại cùng một vị trí, con lắc đơn chiều dài l1 dao động điều hòa với chu kì T1 = 2 s, con lắc đơn chiều dài l2 dao động điều hòa với chu kì T2 = 1 s. Củng tại nơi đó con lắc có chiều dài l3=2l1+3l2 sẽ dao động điều hòa với chu kì là
5 s.
3,7 s.
3,3 s.
2,2 s.
+ Từ công thức chu kì: T=2πlg⇒ l tỉ lệ T2
+Ta có: l3=2l1+3l2⇒T3=2T12+3T22=3,3(s) .
Một sợi dây hai đầu cố định đang có sóng dừng ổn định. Sóng truyền trên dây có bước sóng là 12 cm. Chiều dài sợi dây không thể nhận giá trị nào sau đây?
8 cm.
6 cm.
12 cm.
18 cm.
Sợi dây hai đầu cố định, khi xảy ra sóng dừng, Chiều dài sợi dây thỏa
⇒l=kλ2=k122=6k:⇒k=1;2;....=>l=6;12;18;24;30...
Xét nguyên tử hidro theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính các quỹ đạo dừng: K,L,M,N,O,…của electron tăng tỉ lệ với bình phương của các số nguyên liên tiếp. Quỹ đạo dừng K có bán kính r0 (bán kính Bo). Quỹ đạo dừng O có bán kính là
4r0.
25r0.
9r0.
16r0.
Theo tiên đề 1 của Bo bán kính quỹ đạo quỹ đạo dừng r=n2r0 vậy quỹ đạo dừng O có bán kính 25r0
Trên mặt nước tại hai điểm A và B cách nhau 17 cm, có hai nguồn dao động cùng pha, phát ra hai sóng kết hợp có bước sóng 4 cm. M là một cực tiểu giao thoa trên mặt nước. Hiệu khoảng cách MA - MB không thể nhận giá trị nào sau đây?
10 cm.
18 cm.
22 cm.
16 cm.
+ Cực tiểu giao thoa: d2−d1=k'+0,5λ⇔d2−d1=4k'+0,5 với
Suy ra k'=d2−d1−24∈Z
Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U và tần số không đổi vào hai đầu đoạn mạch gồm biến trở R, cuộn cảm thuần L và tụ điện C mắc nối tiếp. Khi R=R1 thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu L và hai đầu C lần lượt là UL và UC với UC=2UL=U. Khi R=R2=R13 thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu R là 100 V. Giá trị của U
100 V.
200 V.
502 V.
1002 V.
Khi R=R1 thì UC=2UL=U⇒ZC=2ZL=Z=2. (chuẩn hóa)
Z2=R12+ZL−ZC2⇒22=R12+1−22⇒R1=3.
Khi R2=R13=1 thì UR=U.R2R22+ZL−ZC2⇒100=U.112+2−12⇒U=1002 .
Dùng mạch điện như hình vẽ để tạo ra dao động điện từ. Biết E=9V;r=0,5Ω;R=4,0Ω, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C=10μF. Ban đầu đóng khóa K và đợi cho dòng điện trong mạch ổn định. Ngắt khóa K, mạch LC dao động điện tử với hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ là 12 V. Giá trị của L là
0,32mH.
0,72mH.
0,36mH.
0,16mH.
I0=ER+r=94+0,5=2(A)
12LI02=12CU02⇒L.22=10.10−6.122=0,36.10−3H=0,36mH
Đặt điện áp xoay chiều u vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R=40 Ω và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L=12π H. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp uR giữa hai đầu điện trở theo thời gian t. Biểu thức của uL theo thời gian t ( t tính bằng s)

uL=60cos(80πt+5π6).
uL=60cos(100πt−π3) .
uL=602cos(100πt−5π6) .
uL=602cos(80πt+π3).
Dựa vào đồ thị, chu kỳ là T=25.10−3 s⇒ω=80π rad/s .
ZL=Lω=12π⋅80π=40 Ω.
Độ lệch pha của uR :
Lúc t=0 ,uR=30 V=U0R2 và đang chuyển động theo chiều âm nên φuR=π3 .
Độ lệch pha của uL : φuR=φi=π3⇒φuL=π2+π3=5π6 .
U0L=I0ZL=U0RR⋅ZL=6040⋅40=60 V.
⇒uL=60cos80πt+5π6 V.
Hai chất điểm dao động điều hòa cùng tần số trên hai đường thẳng song song nhau, cách nhau 5 cm và song song với trục Ox có đồ thị li độ như hình vẽ. Vị trí cân bằng của hai chất điềm đều ở trên một đường thẳng qua gốc tọa độ và vuông góc với Ox. Nếu t2 – t1 = 1,5 s thì kể từ lúc t = 0, thời điểm hai chất điểm cách nhau một khoảng 53 cm lần thứ 2024 là

1213712s
1213924s
1213912s
1012s
Từ hình vẽ ta thu được phương trình dao động của hai chất điểm
x1=53cosωt+π2=−53sinωtx2=5cosωt⇒x1=x2⇔tanωt=−13
+ Phương trình lượng giác trên cho ta họ nghiệm ωt=−π6+kπ
+ Thời điểm t1 ứng với sự gặp nhau lần đầu của hai chất điểm k=1 ⇒t1=5π6ω
+ Thời điểm t2 ứng với sự gặp nhau lần thứ 4 của hai chất điểm k=4⇒t4=23π6ω
Kết hợp với giả thuyết t2−t1=1,5s⇒ω=2π rad/s => Chu kì T= 1s
Giải nhanh:
Dễ thấy khoảng thời gian có 4 lần gặp nhau là 1,5T.
1,5T=t2−t1=1,5s⇒T=1s
+ Khoảng cách giữa hai chất điểm theo 0x
Δx=x1−x2=10cos2πt+2π3.
+ Hai vật cách nhau d=(Δx)2+y2
d=53⇒(Δx)2+52=53=>Δx=±52cm
lần đầu tiên ứng với t1=T24s
Trong 1 chu kì hai vật cách nhau với khoảng cách như vậy 4 lần, Sau 505 chu kì x 4 =2020 lần vật về vị trí ban đầu, do đó tổng thời gian để vật thõa mãn 2021 lần sẽ là
t=T24+505T=1212124T=1212124s
Trong 1 chu kì hai vật cách nhau với khoảng cách như vậy 4 lần, Sau 505 chu kì x 4 =2020 lần vật về vị trí ban đầu, do đó tổng thời gian để vật thõa mãn 2022 lần sẽ là
t=T24+T4+505T=1212724T=1212724s
Trong 1 chu kì hai vật cách nhau với khoảng cách như vậy 4 lần, Sau 505 chu kì x 4 =2020 lần vật về vị trí ban đầu, do đó tổng thời gian để vật thõa mãn 2023 lần sẽ là
t=T24+T4+T4+505T=1213324T=1213324s
Trong 1 chu kì hai vật cách nhau với khoảng cách như vậy 4 lần, Sau 505 chu kì x 4 =2020 lần vật về vị trí ban đầu, do đó tổng thời gian để vật thõa mãn 2024 lần sẽ là
t=T24+T4+T4+T4+505T=19T24+505T=1213924s

Pôlôni 84210Polà chất phóng xạ có chu kì bán rã 138 ngày và biến đổi thành hạt nhân chì 82206 Pb. Ban đầu t=0, một mẫu có 52,5 (g)khối lượng trong đó có x% khối lượng của mẫu là chất phóng xạ pôlôni 84210Po, phần còn lại không có tính phóng xạ. Giả sử toàn bộ các hạt α sinh ra trong quá trình phóng xạ đều thoát ra khỏi mẫu. Lấy khối lượng của các hạt nhân bằng số khối của chúng tính theo đơn vị u Tại thời điểm t = 276 ngày, người ta đo được khối lượng mẫu là 51,9 g, hỏi giá trị x% ở thời điểm ban đầu là bao nhiêu?
80%
60%
50%
40%
81210Po→24α+82206Pb
- Khối lượng hạt sinh ra: mα=52,5−51,9=0,6 g.
ΔN=N01−2−tT⇒mαAα=mPoAPo.1−2−tT⇒mα4=52,5⋅x%210.1−2−276138⇒x=80%
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, hai khe cách nhau 0,5 mm, màn quan sát cách mặt phẳng chứa hai khe một khoảng D có thể thay đổi được. Chiếu sáng hai khe bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ380 nm≤λ≤640 nm. M và N là hai điểm trên màn cách vị trí vân sáng trung tâm lần lượt là 14,4 mm và 10,8 mm. Ban đầu, khi D=D1=1,2 m thì tại M và N là vị trí của các vân sáng. Tịnh tiến màn dọc theo phương vuông góc với mặt phẳng chứa hai khe từ vị trí D1 một đoạn ΔD(m) để tại N là vân sáng bậc 3. Giá trị ΔD là
1,2
2,4
3,6
4,8
Khi D1=1,2m ⇒xM=kMλD1axN=kMλD1a⇒λ=6kMkN=34kM
Lập bảng với x=kM; fx=λ; gx=kN điều kiện kM chẵn ta có

Tham chiếu điều kiện đã cho ở đề bài chọn
kM=12;λ=0,5;kN=9
Vậy khi N từ vị trí vân sáng bậc 9 về vân sáng bậc 3. Ta thấy k giảm đi 3 lần, suy ra i giảm tăng 3 lần
Mà i=λDa vậy D tăng 3 lần. D2=3D1=1,2.3=3,6 m.
Vậy, dịch chuyển màn ra xa hai khe một đoạn bằng ΔD=D2−D1=3,6−1,2=2,4 m .
Một con lắc lò xo đặt nằm ngang gồm lò xo nhẹ có độ cứng k=100 N/m độ dài tự nhiên 10 cm một đầu gắn chặt vào tường, đầu kia gắn vào vật nhỏ m1 khối lượng 200 g. Một đầu lò xo gắn chặt vào tường. Ban đầu, giữ m1 ở vị trí lò xo nén 8 cm (trong giới hạn đàn hồi của lò xo) rồi đặt thêm vật nhỏ m2 khối lượng cũng bằng 200 g sát bên m1 như hình bên. Thả nhẹ để các vật bắt đầu chuyển động không ma sát trên mặt sàn nằm ngang. Vào thời điểm nào đó m2 tách khỏi m1 chuyển động đến va chạm hoàn toàn đàn hồi với tường rồi bật ngược trở lại. Cho biết 2 tường cách nhau khoảng L=20 cm. Bỏ qua kích thước của các vật nhỏ. Khoảng thời gian kể từ lúc thả vật m1 cho đến khi hai vật va chạm với nhau lần đầu tiên có giá trị gấn nhất với giá trị nào sau đây?

0,303s.
0,079s.
0,202s.
0,149s.
Giai đoạn 1: Hai vật cùng dao động từ biên trái đến VTCB
Thông số của vật: ω=km1+m2=510rad/sT=1025π sA=8 cm
Thời điểm vật m2 rời khỏi m1 ngay tại vị trí cân bằng ⇒φ=−π2 radv=−ωA⋅sinφ=4010 cm/s
Giai đoạn 2: Vật m2 rời khỏi m1
Sau khi vật m2 rời khỏi m1 :
m1 dao động điều hoà với các thông số: ω1=km1=105rad/sA1=vω1=4010105=42 cmφ=−π2 rad⇒x1=42cos105t−π2 cm
Giai đoạn 3: Vật m2 chuyển động độc lập với m1
m2 chuyển động thẳng biến đổi đều đến va chạm vào tường rồi bật trở lại với vận tốc như cũ:
- Thời gian vật tính từ lúc m2 rời vật m1 đến khi va chạm vào tường:
t21=L2.v=104010=1040 (s)
- Vì va chạm với tường hoàn toàn đàn hồi nên vật m2 bị bật ngược trở lại với tốc độ như cũ.
- Phương trình chuyển động của vật m2 sau khi va chạm vào tường:
x2=x0+vot−t21=10−4010⋅t−1040cm
Hai vật gặp nhau: x1=x2⇔42cos105t−π2=10−4010⋅t−1040⇒t=0,202s
Vậy thời gian cần tìm: Δt=T4+t=0,303 s
Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt chất lỏng, hai nguồn kết hợp đặt tại A và B cách nhau 12 cm dao động cùng pha theo phương thẳng đứng. Ở mặt chất lỏng, C là điểm cực đại giao thoa cách A và B lần lượt là 24,5 cm và 20 cm, giữa C và đường trung trực của đoạn thẳng AB có hai vân giao thoa cực đại khác. Số điểm cực tiểu giao thoa trên đoạn thẳng AC là
11.
12.
9.
8.
C thuộc cực đại giao thoa, giữa C và trung trực của AB có 2 cực đại khác nên C thuộc cực đại giao thoa bậc 3:
ΔdC=CA−CB=kλ⇔24,5−20=3λ⇔λ=1,5 cm
ΔdA=AA−AB=0−12=−12 cm
Số điểm cực tiểu giao thoa trên đoạn thẳng AC là số giá trị k nguyên thỏa mãn:
ΔdA<Δdct≤ΔdC⇔−12<(k+0,5)λ≤4,5⇔−8,5<k≤2,5
Vậy có 11 giá trị k nguyên (từ k=−8 đến k=2 ) nên có 11 điểm cực tiểu giao thoa.
Đặt điện áp xoay chiều có tần số không đổi và giá trị hiệu dụng "200V" vào hai đầu đoạn mạch gồm cuộn dây mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung thay đổi. Khi C = Co thì điện áp tức thời giữa hai đầu cuộn dây và hai bản tụ điện biến đổi theo thời gian có đồ thị như hình vẽ. Khi C = Cmthì công suất tiêu thụđoạn mạch cực đại là Pmax. Điều chỉnh điện dung của tụ điện sao chotổng điện áp hiệu dụng của cuộn dây và tụ điện có giá trị lớn nhất, công suất tiêu thụ của đoạn mạch khi đó là P. Tỉ số PPmax bằng
35.
12.
34.
32.










