200 Câu trắc nghiệm Sóng cơ chọn lọc từ đề thi cực hay có lời giải chi tiết (P2)
Đề thi

200 Câu trắc nghiệm Sóng cơ chọn lọc từ đề thi cực hay có lời giải chi tiết (P2)

A
Admin
Vật lýLớp 1246 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm giao thoa sóng, người ta tạo ra trên mặt nước hai nguồn sóng A, B dao động với phương trình uA = uB = 5cos10t cm.Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 20cm/s. Một điểm N trên mặt nước với AN – BN = – 10cm nằm trên đường cực đại hay cực tiểu thứ mấy, kể từ đường trung trực của AB?

Cực tiểu thứ 3 về phía A

Cực tiểu thứ 4 về phía A

Cực tiểu thứ 4 về phía B

Cực đại thứ 4 về phía A

Xem đáp án

Đáp án A

Bước sóng λ=2πvω=4(cm)

Suy ra N là cực tiểu thứ 3. Vì AN < BN nên N nằm về phía A.Có AN−BN=−10=(2k+1)λ2⇔k=−3

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng ngang truyền trên sợi dây đàn hồi rất dài với vận tốc sóng v = 0,2 m/s, chu kì dao động T = 10s. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên dây dao động ngược pha nhau là.

2 m.

1 m.

1,5 m.

0,5 m.

Xem đáp án

Đáp án B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhạc cụ phát ra âm cơ bản với chu kì 2ms. Trong các âm có tần số dưới đây, âm nào không phải là họa âm của nhạc cụ đó?

1Khz

2000Hz

1500Hz

1200Hz

Xem đáp án

Đáp án D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta thực hiện một sóng dừng trên một sợi dây dài 1,2 m,tần số sóng trên dây là f = 10Hz,vận tốc truyền sóng là v = 4m/s. Tại hai đầu dây là hai nút sóng. Số bụng sóng trên dây là

6.

5.

4.

7.

Xem đáp án

Đáp án A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng truyền theo chiều P đến Q nằm trên cùng một đường truyền sóng. Hai điểm đó cách nhau một khoảng bằng 5/4 bước sóng. Nhận định nào sau đây đúng?

Khi P có thế năng cực đại thì Q có động năng cực tiểu

Khi P có vận tốc cực đại dương thì Q ở li độ cực đại dương

Khi P ở li độ cực đại dương thì Q có vận tốc cực đại dương

Li độ dao động của P và Q luôn luôn bằng nhau về độ lớn nhưng ngược dấu

Xem đáp án

Đáp án C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình sóng tại nguồn O có dạng u=4cosπ3t (u tính bằng cm, t tính bằng s). Bước sóng = 240 cm. Tốc độ truyền sóng bằng

30 cm/s.

20 cm/s.

50 cm/s.

40 cm/s.

Xem đáp án

Đáp án D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại hai điểm A và B trên mặt nước có hai nguồn kết hợp cùng dao động với phương trình u = acos100πt. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 40 cm/s. Xét điểm M trên mặt nước có AM = 9 cm và BM = 7 cm. Hai dao động tại M do hai sóng từ A và B truyền đến là hai dao động

lệch pha 90º

ngược pha

cùng pha

lệch pha 120º

Xem đáp án

Đáp án D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi dây cao su dài 3 m, một đầu cố định, đầu kia cho dao động với tần số 2Hz. Khi đó trên dây có sóng dừng với 5 nút sóng, kể cả hai nút ở hai đầu dây. Biết lực căng dây là 0,36 N và tốc độ truyền sóng trên dây liên hệ với lực căng dây bởi công thức v=Fμ; với μ. khối lượng dây trên một đơn vị chiều dài. Khối lượng của dây là

40 g.

18,75 g.

120 g.

6,25 g.

Xem đáp án

Đáp án C

Sóng dừng trên dây 2 đầu cố định thì:

L=kλ2=k.v2f=k2fFμ=k2fF.Lm

Dây có tổng 5 nút => có 4 bó => k = 4. Thay số vào tìm được m = 0,12(kg).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn âm O có công suất P0 = 0,6 W phát sóng âm dạng hình cầu. Cường độ âm tại điểm A cách nguồn 3 m là

5,31. 10-3 W/m2

2,54. 10-4 W/m2

0,2 W/m2

6,25. 10-3 W/m2

Xem đáp án

Đáp án A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A và B dao động với cùng tần số, cùng biên độ dao động, cùng pha ban đầu. Tại một điểm M cách hai nguồn sóng đó những khoảng lần lượt là d1 = 41cm, d2 = 52cm, sóng tại đó có biên độ triệt tiêu. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 1m/s. Số đường cực đại giao thoa nằm trong khoảng giữa M và đường trung trực của hai nguồn là 5 đường. Tần số dao động của hai nguồn bằng

100Hz

20Hz

40Hz

50Hz

Xem đáp án

Đáp án D

Sóng tại M có biên độ triệt tiêu nên M là cực tiểu ⇒d2−d1=(2k+1)λ2

Giữa M và đường trung trực AB có 5 đường cực đại nên M là cực tiểu có k = 5

⇒d2−d1=5,5λ⇒λ=2(cm)⇒f=vλ=50(Hz)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét trường hợp sóng dừng trên sợi dây đàn hồi rất dài, nếu tại A là một bụng sóng và tại B là một nút song và giữa A và B còn có thêm một nút thì khoảng cách AB bằng

5λ/4

λ /2

λ/4

λ/4

Xem đáp án

Đáp án D

+ Vì giữa A và B còn có 1 nút nên dựa vào hình vẽ bên ta được AB=3λ4

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng âm có tần số 170 Hz truyền trong không khí với vận tốc 340 m/s. Khoảng cách giữa haiđiểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng dao động vuông pha với nhau là

0,5 m.

1 m.

2 m.

0,25 m.

Xem đáp án

 Đáp án A

λ=vf=2

+ Khoảng cách giữa 2 điểm gần nhau nhất dao động vuông pha là l=λ4=0,5 m

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điểm M, N nằm trên cùng một đường thẳng đi qua một nguồn âm điểm phát âm đẳng hướng ra không gian. Mức cường độ âm tại M và N tương ứng là 40 dB và 20 dB. Nếu di chuyển nguồn âm đến M thì mức cường độ âm tại N là

20,9 dB.

9,1 dB.

10,9 dB.

30 dB.

Xem đáp án

+  (1) LM−LN=2=lgON2OM2→ON=10.OM

+  (2) LM−L'N=4−L'N=lgMN2OM2=lgON−OM2OM2

+ Từ (1) và (2) ® L'N=4−lg81=2,09 B = 20,9 dB

ü Đáp án A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho nguồn sóng O trên mặt nước dao động theo phương trình uO=Acosωt(cm). Điểm M nằm trên một phương truyền sóng cách O là 1/3 bước sóng, ở thời điểm t = T/2 (T là chu kì sóng) thì li độ là 5 ( cm ). Biên độ A bằng.

5,8 ( cm )

7,7 ( cm )

10 ( cm )

8,5 ( cm )

Xem đáp án

+ Phương trình sóng tại M là: xM=Acos2πTt−2πλ3λ=Acos2πTt−2π3

+ Tại thời điểm t=T2 thì: xM=Acos2πT.T2−2π3=5 ® A=10cm.

ü Đáp án C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lá thép mỏng, một đầu cố định, đầu còn lại được kích thích để dao động với chu kì không đổi 0,08 s . Âm do lá thép phát ra là.

nhạc âm.

siêu âm.

âm thanh.

hạ âm.

Xem đáp án

+ f=1T=10,08=12,5 Hz

® Là hạ âm.

ü Đáp án D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi dây đàn hồi có với hai đầu A,B. Đầu A gắn với cần rung dao động điều hòa với tần số 50Hz theo phương vuông góc với AB, đầu B được giữ cố định. Trên dây có sóng dừng với 4 bụng sóng, coi A và B là nút sóng. Biết AB = 80 ( cm ). Tốc độ truyền sóng trên dây là.

40 ( m/s )

5 ( m/s )

10 ( m/s )

20 ( m/s )

Xem đáp án

+ Áp dụng điều kiện sóng dừng ta có: l=kλ2 Û 80=4.λ2® λ=40 cm

+ v=λ.f=0,4.50=20 m/s.

Đáp án D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiếng ồn vượt qua 90 dB bắt đầu gây mệt mỏi, mất ngủ, suy nhược thần kinh cho con người. Tại một khu dân cư, có một nhà máy cơ khí gây ra tiếng ồn có mức cường độ âm 110 dB cách khu dân cư 100 m. Để không ảnh hưởng sức khỏe của người dân sống tại khu dân cư thì nhà máy đó cần ra xa khu dân cư thêm ít nhất là.

5000 m.

300 m.

900 m.

1000m.

Xem đáp án

+ Tại vị trí ban đầu ta có: L=logPI0.4π.1002=11

+ Để không bị ảnh hưởng tiếng ồn thì khoảng cách mới là R0®L0=logPI0.4π.R02=9

+L−L0=logR021002=2® R0=102.1002=1000 m

Vậy cần dịch chuyển khu dân cư ra xa thêm 1 khoảng là d=1000−100=900 m.

ü Đáp án C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chiếc đàn ghi-ta phát ra âm cơ bản 440Hz. Họa âm bậc ba của âm trên có tần số.

220 Hz.

660 Hz.

1320 Hz

880 Hz.

Xem đáp án

+ Họa âm bậc ba có tần số là: f3=3.f0=3.440=1320 Hz..

ü Đáp án C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox có phương trình u=Acos2,5πx−4t cm (với t tính bằng s; x tính bằng m). Tốc độ truyền sóng này là

4m/s

5m/s.

15m/s.

20m/s.

Xem đáp án

+ Ta có: 2πxλ=2,5πx→λ=0,8 m

+ v=λT=λ2π.ω=0,8.42π=0,5m/s

ü Đáp án A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một sợi dây một đầu cố định một đầu thả tự do có thể có sóng dừng với hai tần số liên tiếp là 30Hz và 50Hz. Khi có sóng dừng với tần số 50Hz thì trên dây có bao nhiêu bụng sóng (tính cả hai đầu dây)?

5 bụng.

2 bụng.

3 bụng.

4 bụng.

Xem đáp án

+ Ta có tần số để có sóng dừng thỏa mãn: f=k+0,5v2l ® fmin=0,5v2l

+ f1=30=k+0,5.v2l=k+0,5.fmin0,5f2=50=k+1,5.fmin0,5→fmin=10 Hz

+ Với tần số f2=50Hz thì ® có 3 bụng song.

ü Đáp án C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mặt nước có hai nguồn sóng S1,S2 đồng bộ với tần số 50Hz đặt cách nhau 10cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 75 cm/slà một điểm trên mặt nước sao cho CS1=CS2=10cm. Xét các điểm trên mặt nước thuộc đoạn thẳng CS2, điểm mà phần tử tại đó dao động với biên độ cực đại cách S2 một đoạn ngắn nhất có giá trị gần nhất là.

4 mm.

7 mm.

9 mm

5 mm.

Xem đáp án

+ λ=vf=0,015m

+ Số cực đại trên nguồn là:−S1S2≤kλ≤S1S2

Û−6,67≤k≤6,67

+ Để M đạt cực đại thì:d1−d2=kλ

+ Vì M gần S2 nhất nên k=6 ® d1=d2+9 cm

+ Xét tam giác MS1S2 ta có: d12=d22+S1S22−2d2.S1S2.cos600=d2+92

® d2=0,68cm≈7mm

ü Đáp án B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mặt nước cho hai nguồn sóng dao động theo phưong trình là u1=u2=2cos10πt+πcm. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là v = 0,6m/s . Biên độ dao động tổng hợp tại vị trí cách hai nguồn những khoảng tương ứng d1 = 12cm và d2 = 20cm là.

2 cm.

22cm.

0 cm.

4 cm.

Xem đáp án

+ Biên độ song tại M là: AM=2A.cosπ.d2−d1λ−Δφ2=2.2.cosπ.8.10−20,6.2π10π=2cm.

ü Đáp án A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn O phát sóng cơ dao động theo phương trình u=2cos20πt+π3(mm) (t tính bằng s). Sóng truyền theo đường thẳng Ox với tốc độ 1 m/s. Trên một phương truyền sóng, trong khoảng từ O đến M cách O 42,5 cm có bao nhiêu điểm mà các phần tử ở đó dao động trễ pha hơn các phần tử ở nguồn π/6?

4

5

8

9

Xem đáp án

Đáp án B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một sợi dây dài 30 cm, hai đầu cố định đang có sóng dừng. Trên dây có tất cả 2 điểm M, N luôn dao động với biên độ cực đại. Chọn phương án đúng nhất.

MN<15,6 cm

MN=30 cm

MN>15,1 cm

MN=15 cm

Xem đáp án

Đáp án D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng giống nhau A, B cách nhau 44 cm. M, N là hai điểm trên mặt nước sao cho ABMN là hình chữ nhật. Bước sóng của sóng trên mặt chất lỏng do hai nguồn phát ra là 8 cm. Khi trên MN có số điểm dao động với biên độ cực đại nhiều nhất thì diện tích hình nhữ nhật ABMN lớn nhất có thể là

184,8 mm2

260 cm2

184,8 cm2

260 mm2

Xem đáp án

Đáp án C

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn âm điểm đặt tại O trong một môi trường đẳng hướng, không hấp thụ âm. Hai điểm M và N cách nhau 90 m nằm trên cùng một hướng truyền âm Ox, có mức cường độ âm là LM=40dB vàLN=20dB. Để mức cường độ âm tại trung điểm của MN là 30 dB thì nguồn âm phải dịch chuyển theo hướng Ox đến vị trí cách O một đoạn ngắn nhất là

20,57 m

16,24 m

25,46 m

23,38 m

Xem đáp án

Đáp án D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một sợi dây đàn hồi dài 1,2 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Biết sóng truyền trên dây có tần số 100 Hz và tốc độ 80 m/s. Số bụng sóng trên dây là

5.

2.

3.

4.

Xem đáp án

+ Điều kiện để có sóng dừng trên dây với hai đầu cố định: l=nλ2=nv2f, với n là số bó sóng hoặc số bụng sóng

→ Thay các giá trị đã biết vào biểu thức: 1,2=n802.100→ n = 3.

Vậy có 3 bụng sóng trên dây

Đáp án C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn âm phát sóng cầu trong không gian. Giả sử không có sự hấp thụ và phản xạ âm. Tại điểm cách nguồn âm 1 m thì mức cường độ âm bằng 70 dB. Tại điểm cách nguồn âm 5 m có mức cường độ âm bằng

56 dB

100 dB

47 dB

69 dB

Xem đáp án

+ Mức cường độ âm tại một điểm trong không gian được xác định bằng biểu thức

L=10logPI04πr2→ 70=10logPI04π.12L=10logPI04π.52→ L=70+10log1252=56 dB

Đáp án A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Giao thoa sóng nước với hai nguồn giống hệt nhau A, B cách nhau 20 cm có tần số 50 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 2 m/s. Trên mặt nước xét đường tròn tâm A, bán kính AB. Điểm trên đường tròn dao động với biên độ cực tiểu cách đường thẳng qua A, B một đoạn lớn nhất là

19,84 cm.

16,67 cm

18,37 cm

19,75 cm

Xem đáp án

+ Bước sóng của sóng λ=vf=4cm.

+ Ta xét tỉ số A'B−A'Aλ=202−204=2,07 → M là cực tiểu xa AB nhất thì M thuộc dãy cực tiểu ứng với k = 2 → d­2 – d1 = 2,5λ = 10 cm → d2 = 30 cm.

+ Áp dụng định lý cos trong tam giác: cosα=d2+d22−d122d2d=0,75

→ Khi đó h=d2sinα=d1−cos2α2=19,84 cm

Đáp án A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cường độ âm tại một điểm trong môi trường truyền âm là 10–5 W/m2. Biết cường độ âm chuẩn là I0 = 10–12 W/m2. Mức cường độ âm tại điểm đó là

70 dB

80 dB

60 dB

50 dB

Xem đáp án

+ Mức cường độ âm tại điểm có cường độ âm I: L=10logII0=10log10−510−12=70 dB.

 Đáp án A

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động cùng pha, cùng tần số, cách nhau AB = 8 cm tạo ra hai sóng kết hợp có bước sóng λ = 2 cm. Một đường thẳng (Δ) song song với AB và cách AB một khoảng là 2 cm, cắt đường trung trực của AB tại điểm C. Khoảng cách ngắn nhất từ C đến điểm dao động với biên độ cực tiểu trên (Δ) là

0,56 cm

0,64 cm

0,43 cm

0,5 cm

Xem đáp án

+ Để M là cực tiểu và gần trung trực của của AB nhất thì M phải nằm trên cực tiểu ứng với k = 0.

→ d2 – d1 = (0 + 0,5)λ = 1 cm.

Từ hình vẽ, ta có:

d12=22+x2d22=22+8−x2→ 22+8−x2−22+x2=1

→ Giải phương trình trên ta thu được x = 3,44 cm.

Vậy khoảng cách ngắn nhất giữa M và trung trực AB là 4 – 3,44 = 0,56 cm.

 Đáp án A

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi dây AB = 120 cm, hai đầu cố định, khi có sóng dừng ổn định trên sợi dây xuất hiện 5 nút sóng. O là trung điểm dây, M, N là hai điểm trên dây nằm về hai phía của O, với OM = 5 cm, ON = 10 cm, tại thời điểm t vận tốc dao động của M là 60 cm/s thì vận tốc dao động của N là.

303 cm/s.

-603cm/s

603cm/s

60 cm/s.

Xem đáp án

Sóng dừng xuất hiện trên dây có hai đầu cố định gồm 5 nút sóng → có 4 bó sóng.

→ Bước sóng trên dây : λ = 0,5l = 0,5.120 = 60 cm.

+ M và N nằm đối xứng với nhau qua một nút sóng, do vậy chúng dao động ngược pha nhau

→ Với hai dao động ngược pha, ta luôn có tỉ số:

vNvM=vN60=−ANAM=−sin2πONλsin2πOMλ=sin2π.1060sin2π.560=−3→ vN=−603cm/s.

Đáp án B

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Dây đàn hồi AB dài 24 cm với đầu A cố định, đầu B nối với nguồn sóng. M và N là hai điểm trên dây chia thành 3 đoạn bằng nhau khi dây duỗi thẳng. Khi trên dây xuất hiện sóng dừng, quan sát thấy có hai bụng sóng và biên độ của bụng sóng là 2/3 cm, B gần sát một nút sóng. Tỉ số khoảng cách lớn nhất và nhỏ nhất giữa vị trí của M và của N khi dây dao động là

1,5.

1,4

1,25

1,2.

Xem đáp án

Đáp án C

+ A, B là nút sóng, trên dây AB có bụng sóng⇒λ=l=24cm

+ M, N là hai điểm trên dây chia thành 3 đoạn bằng nhau khi dây duỗi thẳng M, N cách nút sóng gần đó nhất đoạn λ6=4cm

⇒AM=AN=Absin2π.λ6λ=3cm

+ M, N thuộc hai bó liên tiếp nhau nên dao động ngược pha với nhau.

+ Khoảng cách MN nhỏ nhất khi sợi dây duỗi thẳng MNmin=AB3=8cm

+ Khoảng cách MN lớn nhất khi M, N cùng đến biên:

MNmax=AB32+AM+AM2=10cm

+ Vậy δ=MNmaxMNmin=108=1,25

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại hai điểm A, B trên mặt chât lỏng cách nhau 14,5 cm có hai nguồn phát sóng kêt hợp dao động theo phương trình u1 = acos40πt cm và u2 = acos(40πt + π)cm. Tốc độ truyền sóng trên bề mặt chất lỏng là 40 cm/s. Gọi M, N, P là ba điểm trên đoạn AB sao cho AM = MN = NP = PB.Số điểm dao động với biên độ cực đại trên AP là

10

9

11

12

Xem đáp án

Đáp án C

+ Hai nguồn ngược pha, có bước sóng:λ=vf=4020=2

+ AP=34AB=10,875;  BP=14AB=3,625cm

+ Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn AP thỏa mãn biểu thức sau:

−AB<k+12λ≤AP−BP⇔−14,5<k+122≤7,25

→7,75<k<3,125→k=−7;−6;−8;−4;±3;±2;±1;0

Vậy có 11 điểm dao động với biên độ cực đại trên AP

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng cơ trên mặt nước truyền đi với vận tốc 32 m/s, tần số dao động tại nguồn là 50 Hz. Có hai điểm M và N dao động ngược pha nhau. Biết rằng giữa hai điểm M và N còn có 3 điểm khác dao động cùng pha với M. Khoảng cách giữa hai điểm M, N bằng

2,28 m

1,6 m

0,96 m

2,24 m.

Xem đáp án

Đáp án D

+ λ=vf=0,64m

+ M, N dao động ngược pha, giữa hai điểm M, N còn có 3 điểm khác dao động cùng pha với M.

MN=λ+λ+λ+12λ=3,5λ=2,24m

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng hình sin đang truyền trên một sợi dây, theo chiều dương của trục Ox. Hình vẽ mô tả hình dạng của sợi dây ở các thời điểm t1 và t2 = t1 + 0,3s. Chu kì của sóng là

0,9 s

0,4 s

0,6 s

0,8 s

Xem đáp án

Đáp án D

+ Vận tốc truyền sóng: v=ΔxΔt=3dv0,3=10dv/s

+ Bước sóng của sóng λ=8dv

+ Chu kì của sóng: T=λv=0,8s

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại điểm O trong lòng đất đang xảy ra dư chấn của một trận động đất. Ở điểm A trên mặt đất có một trạm quan sát địa chấn. Tại thời điểm t0, một rung chuyển ở O tạo ra hai sóng cơ (một sóng dọc, một sóng ngang) truyền thẳng đến A và tới A ở hai thời điểm cách nhau 5 s. Biết tốc độ truyền sóng dọc và tốc độ truyền sóng ngang trong lòng đất lần lượt là 8000 m/s và 5000 m/s. Khoảng cách từ O đến A bằng:

66,7 km

15 km

115km

75,1 km

Xem đáp án

Đáp án A

+ Gọi s là khoảng cách từ điểm A đến O

+ Thời gian truyền của sóng dọc là: t1=sv1=s8000s

+ Thời gian truyền của sóng ngang là: t2=sv2=s5000s

+ Theo đề ta có: t2−t1=5⇔s5000−s8000=5⇔s=200.1033m=2003km

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi dây sắt, mảnh, dài 120 cm căng ngang, có hai đầu cố định. Ở phía trên, gần sợi dây có một nam châm điện được nuôi bằng nguồn điện xoay chiều có tần số 50 Hz. Trên dây xuất hiện sóng dừng với hai bụng sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là

120 m/s

60 m/s

180 m/s

240 m/s

Xem đáp án

Đáp án A

+ Một chu kì dòng điện xoay chiều đổi chiều hai lần nên nam châm hút hai lần làm cho dây dao động với tần số gấp 2 lần tần số dòng điện => f = fdây = 100 Hz

+ Vì hai đầu cố định nên l=kλ2=k.v2f⇒v=2flk

+ Vì có 2 bụng nên k=2⇒v=120 m/s

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn phát sóng dao động điều hòa tạo ra sóng tròn đồng tâm O truyền trên mặt nước với bước sóng λ. Hai điểm M và N thuộc mặt nước, nằm trên hai phương truyền sóng mà các phần tử nước đang daọ động. Biết OM=8λ,ON=12λ và OM vuông góc với ON. Trên đoạn MN, số điểm mà phần tử nước dao động  ngược pha với dao động của nguồn O là:

5

4

6

7

Xem đáp án

Đáp án C

+ Gọi OH là đường cao kẻ từ O đến MN.

+ Ta có: 1OH2=1OM2+1ON2=18λ2+112λ2

⇒OH≈6,66λ

+ Những điểm dao động ngược pha với O thỏa mãn điều kiện: x=k+0,5λ

+ Đi từ H đến M có 1 điểm 7,5λ

+ Đi từ H đến N có 7,5λ;  8,5λ;  9,5λ;  10,5λ;  11,5λ

+ Vậy tổng trên MN có 6 điểm dao động ngược pha với O.

Chú ý: Cách giải này cũng áp dụng cho các loại bài cùng hoặc lệch pha bất kì

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp A, B cách nhau 16 cm, dao động điều hòa theo phương vuông góc với mặt chất lỏng với phương trình uA=2cos40πt cm và uB=2cos40πt+π cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 40 cm/s. Gọi M là một điểm thuộc mặt chất lỏng, nằm trên đường thẳng Ax vuông góc với AB, cách A một đoạn ngắn nhất mà phần tử chất lỏng tại M dao động với biên độ cực đại. Khoảng cách AM bằng:

1,42 cm

2,14 cm

2,07 cm

1,03 cm

Xem đáp án

Đáp án D

+ Bước sóng: λ=vf=4020=2cm

+ Vì hai nguồn ngược pha nên điều kiện cực đại cho M là: MA−MB=k+0,5λ=2k+1

+ Vì M gần A nhất nên M phải thuộc cực đại ngoài cùng về phía A.

+ Số cực đại trên AB: −ABλ−12<k<ABλ−12

⇒−8,5<k<8,5⇒k=−8

⇒MA−MB=2−8+1=−15⇒MB=MA+151

+ Vì ΔAMB vuông tại A nên: MA2+AB2=MB2  2

+ Thay (1) vào (2) ta có: MA2+162=MA+152⇒MA=1,03cm

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở mặt thoáng chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp dao động với phương trình uA=uB=acos10πt (với u tính bằng mm, t tính bằng s). Coi biên độ sóng không đổi, tốc độ truyền sóng v = 30 cm/s. Hai điểm M và N cùng nằm trên một elip nhận A, B là tiêu điểm có MA−MB=2 cm và NA−NB=6 cm. Tại thời điểm li độ dao động của phần từ chất lỏng tại M là 2mm thì li độ dao động của phần tử chất lỏng tại N là:

1 cm

−22mm

-1 mm

2mm.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

+ Bước sóng: λ=vf=6cm

+ Phương trình sóng tổng hợp tại một điểm: u=2a cosπd1−d2λcos10πt−πd1+d2λ

+Vì d1+d2=AB⇒uMuN=cosπd2M−d1Mλcosπd1N−d2Nλ=cos2π6cos6π6=−12⇒2uN=−12⇒uN=−22mm

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Trên dây, Alà một điểm nút, B là điểm bụng gần A nhất với AB = 18 cm, M là một điểm trên dây cách B một khoảng 12 cm. Biết rằng trong một chu kì sóng, khoảng thời gian mà độ lớn vận tốc dao động của phần tử B nhỏ hơn vận tốc cực đại của phần tử M là 0,1s. Tốc độ truyền sóng trên dây là:

1,6 m/s

3,2 m/s

4,8 m/s

2,4 m/s

Xem đáp án

Chọn đáp án D

+ Vì A là nút gần bụng B nhất nên AB=λ4=18⇒λ=72cm

+ Ta có: AM=18−12=6m=λ12⇒AM=Abung2⇒vM−max=ωAM=ωAbung2

+ Thời gian để vB≤vM−max⇔−ωAbung2≤vB≤ωAbung2

⇒Δt=4.T12=T3=0,1⇒T=0,3s⇒v=λT=240cm/s=2,4m/s

+ Ta có: i=λDa=2  mm⇒L2i=49,64=12,4⇒k=12p=4⇒Ns=2k+1=25Nt=2k=24

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn âm coi là nguồn âm điểm phát âm đẳng hướng trong không gian. Môi trường không hấp thụ âm. Mức cường độ âm tại M lúc đầu là 50 dB.Nếu tăng công suất của nguồn âm lên 30% thì mức cường độ âm tại M bằng

51,14 dB

50,11 dB

61,31 dB

50,52 dB

Xem đáp án

Đáp án A

Mức cường độ âm tại M ứng với công suất P và 1,3P

L=10logPI04πr2=50L'=10log1,3PI04πr2⇒L=50+10log1,31=51,14dB

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng ổn định với biên độ bụng sóng là 4 mm. Quan sát cho thấy hai điểm liên tiếp trên dây dao động cùng biên độ nhỏ hơn bụng sóng cách đều nhau một khoảng 3 cm. Hai điểm trên dây khi duỗi thẳng cách nhau 4 cm có hiệu biên độ lớn nhất là

0 mm.

2 mm.

23mm

4 mm

Xem đáp án

Đáp án C

Khi xảy ra sóng dừng, các điểm liên tiếp có cùng biên độ chỉ có thể là điểm bụng và điểm dao động với biên độ 22Ab⇒Điểm dao động với biên độ 22Abliên tiếp cách nhau λ4=3cm⇒λ=12cm

→ Hai điểm cách nhau λ4=3cm có hiệu biên độ lớn nhất là 32Ab=23cm

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện thí nghiệm sóng dừng trên một sợi dây thẳng đứng có đầu trên cố định, đầu dưới gắn với cần rung dao động theo phương ngang với tần số 10 Hz. Quan sát trên dây thấy có 4 bó sóng và đo được khoảng cách hai đầu dây là 0,8 m. Tốc độ truyền sóng trên dây là

2 m/s.

8 m/s

4 m/s.

16 m/s

Xem đáp án

Đáp án C

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguồn phát sóng S trên mặt nước tạo dao động với tần số f = 100Hz gây ra các sóng tròn lan rộng trên mặt nước.Biết khoảng cách giữa 7 gọn lồi liên tiếp là 3 cm. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước bằng bao nhiêu?

25 cm/s.

50 cm/s.

100 cm/s.

150cm/s.

Xem đáp án

+ Khoảng cách giữa 7 gọn lồi liên tiếp: d=7−1λ=3⇒λ=0,5cm

+ Vận tốc truyền sóng: v = λ.f = 50cm / s

Chọn đáp án B

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngưỡng đau đối với tai người nghe là 10-12 W/m2. Mức cường độ âm ứng với ngưỡng đau là 130 dB thì cường độ âm tương ứng là

1 W/m2

10 W/m2

15W/m2

20W/m2

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Mức cường độ âm tương ứng: L=10lgII0⇒I=I0.10L10.10.1010=10−12.1013010=10W/m2

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngưỡng đau đối với tai người nghe là 10-12 W/m2. Mức cường độ âm ứng với ngưỡng đau là 130 dB thì cường độ âm tương ứng là

1 W/m2

10 W/m2

15W/m2

20W/m2

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Mức cường độ âm tương ứng: L=10lgII0⇒I=I0.10L10.10.1010=10−12.1013010=10W/m2

 

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngưỡng đau đối với tai người nghe là 10-12 W/m2. Mức cường độ âm ứng với ngưỡng đau là 130 dB thì cường độ âm tương ứng là

1 W/m2

10 W/m2

15W/m2

20W/m2

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Mức cường độ âm tương ứng: L=10lgII0⇒I=I0.10L10.10.1010=10−12.1013010=10W/m2

 

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mặt nước có 2 nguồn sóng giống nhau A và B cách nhau 12 cm đang dao động vuông góc với mặt nước tạo ra sóng có bước sóng 1,6 cm. điểm C cách đều 2 nguồn và cách trung điểm O của AB một khoảng 8 cm. số điểm dao động ngược pha với nguồn trên đoạn CO

3

4

5

2

Xem đáp án

+ Giả sử phương trình truyền sóng ở hai nguồn u = acosꞷt

+ Xét điểm N trên CO: AN = BN = d; ON = x với 0≤x≤8cm

+ Biểu thức sóng tại N: uN=2acosωt−2πdλ

+ Để uN dao động ngược pha với hai nguồn: 2πdλ=2k=1π⇒d=k+12λ=1,6k+0,8

+ Ta có: d2=AO2+x2=62+x2⇒1,6k+0,82=36+x2⇒0≤x2=1,6k+0,82−36≤64

⇒6≤1,6k+0,8≤10⇒4≤k≤5

→ Có 2 giá trị của k: 4, 5 nên có hai vị trí dao động ngược pha với nguồn

Chọn đáp án D