20 Đề thi thử THPTQG môn Toán mới nhất cực hay có lời giải ( đề 7)
50 câu hỏi
Tính giới hạn hàm số limx→01+4x3-1x. Chọn kết quả đúng:
0
43
-∞
+∞
Đáp án B
Hàm số nào sau đây đồng biến trên ℝ ?
y=x3-x2+2x+3
y=x3-x2-3x+1
y=14x4+x2-2
y=x-1x-2
Đáp án A.
* Phương án A: Hàm số y=x3-x2+2x+3 có tập xác định là ℝ và đạo hàm 3x2-2x+2>0,∀x∈ℝ nên luôn đồng biến trên .
* Phương án B: Hàm số y=x3-x2-3x+1 có tập xác định là ℝ và đạo hàm 3x2-2x-3. Phương trình y' = 0 luôn có hai nghiệm phân biệt x1,x2x1<x2 nên hàm số luôn đồng biến trên mỗi khoảng -∞;x1,x2;+∞ và nghịch biến trên x1;x2.
* Phương án C: Hàm số y=14x4+x2-2 có tập xác định là ℝ, đạo hàm y'=x3+2x và phương trình y'=0 có một nghiệm x = 0 nên hàm số luôn đồng biến trên 0;+∞ và nghịch biến trên -∞;0.
* Phương án D: Hàm số y=x-1x-2 có tập xác định ℝ \ 2 và đạo hàm y'=-1x-22<0,∀x≢2 nên hàm số luôn nghịch biến trên mỗi khoảng -∞;2và 2;+∞.
Tập hợp tất cả các giá trị của tham số m để đường thẳng y=mx+1 cắt đồ thị hàm số y=x-3x+1 tạo hai điểm phân biệt là
(-∞;0]∪[16;+∞)
(-∞;0)∪(16;+∞)
(16;+∞)
-∞;0
Đáp án B.
Phương trình hoành độ giao điểm: mx+1=x-3x+1⇔x≢1mx+1x+1=x-3
⇔x≢-1mx2+mx+4=0 (*)
Để đường thẳng y=mx+1 cắt đồ thị hàm số y=x-3x+1 tạo hai điểm phân biệt thì phương trình (*) phải có hai nghiệm phân biệt khác -1
⇔m(-1)2+m.(-1)+4≢0∆=m2-16m>0⇔m(m-16)>0⇔m>16m<0
Cho logab=3. Tính giá trị của biểu thức P=logbaba
P=3-13-2
P=3+1
P=3-13+2
P=3-1
Đáp án A
Phần thực của số phức z=2-i2 bằng:
3
-1
2
5
Đáp án A.
Ta có z=2-i2=4-4i+i2=3-4i có phần thực bằng 3.
Khối đa diện nào sau đây có các mặt không phải là tam giác đều?
Bát diện đều
Nhị thập diện đều
Tứ diện đều
Thập nhị diện đều
Đáp án D.
* Khối bát diện đều có 8 mặt là các tam giác đều.
* Khối nhị thập diện đều có 20 mặt là các tam giác đều.
* Tứ diện đều có 4 mặt là các tam giác đều.
* Khối thập nhị diện đều có 12 mặt là các ngũ giác đều.
Hàm số nào sau đây là hàm số lẻ?
y=12sin xcos 2x
y=2cos2x
y=xsinx
y=1+tanx
Đáp án A
* Phương án A: Tập xác định ℝ là tập đối xứng, tức ∀x∈ℝ→-x∈ℝ.
Ta có y-x=12sin(-x)cos(-2x)=-12sinxcos2x=-y(x).
Vậy y=12sinxcos2x là hàm số lẻ.
* Phương án B: Tập xác định ℝ là tập đối xứng, tức ∀x∈ℝ→-x∈ℝ. Ta có y-x=2cos-2x=2cos2x=y(x). Vậy y=2cos2x là hàm số chẳn.
* Phương án C: Tập xác định D=ℝ\kπ,k∈ℤ là tập đối xứng, tức . Ta có y(-x)=-xsin-x=-x-sinx=xsinx=yx nên y=xsinx là hàm số chẳn.
* Phương án D: Tập xác định D=ℝ\π2+kπ,k∈ℤ là tập đối xứng, tức ∀x∈D→-x∈D. Ta có y-x=1+tan(-x)=1-tanx→y(-x)≢y(x)y(-x)≢-y(x) nên hàm số y=1+tanx không chẳn, không lẻ.
Phương trình 2cos2x=1có số nghiệm trên đoạn -2π,2π là
2
4
6
8
Đáp án D
Hai xạ thủ cùng bắn, mỗi người một viên đạn vào bia một cách độc lập với nhau. Xác xuất bắn trúng bia của hai xạ thủ lần lượt là 12và 13. Tính xác suất của biến cố có ít nhất một xạ thủ không bắn trúng bia.
13
16
12
23
Đáp án B.
Xác suất để xạ thủ thứ nhất bắn không trúng bia là:1-12=12
Xác suất để xạ thủ thứ hai bắn không trúng bia là:1-13=23
Gọi biến cố A:Có ít nhất một xạ thủ không bắn trúng bia. Khi có biến cố A có 3 khả năng xảy ra:
* Xác suất người thứ nhất bắn trúng bia, người thứ hai không bắn trúng bia là 12.23=13
* Xác suất người thứ nhất không bắn trúng bia, người thứ hai bắn trúng bia là 12.13=16.
* Xác suất cả hai người đều bắn không trúng bia là 12.23=13.
Vậy P(A)=13+16+13=56 .
Số 3969000 có bao nhiêu ước số tự nhiên?
240
144
120
72
Đáp án A.
Ta có 3969000=23.34.53.72. Suy ra các ước số của 3969000 có dạng 2a.3b.5c.7d với a∈0;1;2;3,b∈0;1;2;3;4,c∈0;1;2;3,d∈0;1;2.
* Chọn a có 4 cách.
* Với mỗi cách chọn a có 5 cách chọn b.
* Với mỗi cách chọn a,b có 4 cách chọn c.
* Với mỗi cách chọn a,b,c có 3 cách chọn d.
Vậy số 3969000 có tất cả 4.5.4.3=240 ước số tự nhiên.
Cho khai biến 1-3x+2x22017=a0+a1x+a2x2+...+a4034x4034. Tìm a2
18302258
16269122
8132544
8136578
Đáp án A.
Từ giả thuyết suy ra a2 là hệ số của số hạng chứa x2 trong khai triển đa thức.
Ta có 1-3x+2x22017=2x2+1-3x2017=∑k=02017C2017k(2x2)2017-k(1-3x)k
∑k=02017c2017k22017-kx4034-2k∑i=0k=0cki-3xi=∑k=02017∑ i=0kc2017kcki22017-k(-3)ix4034-2k+i
Ta có hệ phương trình sau 0≤k≤20170≤i≤k4034-2k+i=2i,k∈ℕ⇔0≤k≤20170≤2k-4032≤ki=2k-4032i,k∈ℕ
0≤k≤20172016≤k≤4032i=2k-4032i,k∈ℕ⇔2016≤k⩽2017i=2k-4032i,k∈ℕ⇔k=2016,i=0k=2017,i=2
Vậy a2=c20172016c2016021(-3)0+c20172016c2016220(-3)2=18302258.
Cho hàm số y=x3+1. Gọi ∆x là số gia đối số tại x và ∆y là số gia tương ứng của hàm số. Tính ∆y∆x
3x2-3x∆x+∆x3
3x2+3x∆x-∆x2
3x2+3x∆x+∆x3
3x2+3x∆x+∆x3
Đáp án D.
Ta có ∆y=x+∆x3+1-x3+1=3x2.∆x+3x.∆x2+∆x3
→∆y∆x=∆x.3x2+3x∆x+∆x2∆x=3x2+3x∆x+∆x2
Cho ba điểm A, B, C thẳng hang theo thứ tự đó và AB = 2BC. Dựng các hình vuông ABEF, BCGH (đỉnh của hình vuông tính theo chiều kim đồng hồ). Xét phép quay tâm B góc quay -90° biến điểm E thành điểm A. Gọi I là giao điểm của EC và GH. Giả sử I biến thành điểm J qua phép quay trên. Nếu AC = 3 thì IJ bằng bao nhiêu?
102
5
25
10
Đáp án A.
Ta có hình vẽ bên.
TừAC=3⇒AB=BE=EF=FA=2BC=CG=GH=HB=1. Do I=EC∩GH⇒I là trung điểm của HG. Suy ra BI=BH2+HG22=12+122=52
QB;-90°(I)=J⇒BI⊥BJBI=BJ⇒∆BIJ vuông cân tại B.
Vậy IJ=BI2=52.2=102
Mệnh đề nào sau đây đúng?
Hai mặt phẳng vuông góc với nhau thì đường thẳng nào nằm trong mặt này cũng vuông góc với mặt kia.
Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì vuông góc với nhau.
Một đường thẳng vuông góc với một trong hai mặt phẳng song song thì vuông góc với mặt phẳng kia.
Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.
Đáp án C
* Phương án A: Hai mặt phẳng vuông góc với nhau thì đường thẳng nào nằm trong mặt phẳng này mà vương góc với giao tuyến cũng vuông góc với mặt phẳng kia. Cụ thể: α⊥βα∩β=∆→d⊥βd∈α:d⊥∆
* Phương án B: Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì giao tuyến của chúng vuông góc với mặt phẳng thứ ba, hoặc hai mặt phẳng đó song song với nhau. Cụ thể:α⊥γβ∩γ=∆ ∆=α∩β⇒∆⊥γα//β
* Phương án C: Một đường thẳng vuông góc với một trong hai mặt phẳng song song thì vuông góc với mặt phẳng kia. Cụ thể α//β∆⊥α→∆⊥β
* Phương án D: Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì tồn tại hai mặt phẳng chứa hai đường thẳng đó và song song với nhau (hai mặt phẳng này cùng vuông góc với đường thẳng thứ 3).
Cụ thể: a⊥cb⊥c→∃α⊃a∃β⊃bα//β→c⊥αc⊥β
Cho tứ diện đều ABCD cạnh bằng a. Khoảng cách d giữa hai đường thẳng AD và BC là:
d=a32
d=a22
d=a23
d=a33
Đáp án B.
Gọi M,N lần lượt là trung điểm của AD và BC. Ta có ∆ABD và ∆ACD đều cạnh bằng a nên BM=CM=a32⇒∆MBC cân tại M và MN là đường cao của ∆MBC⇒MN⊥BC
Tương tự, ∆NAD cân tại N nên NM là đường cao của ∆NAD⇒NM⊥AD
Suy ra MN là đoạn vuông góc cung của AD và BC.
Vậy dAD;BC=MN=BM2-BC22=a322-a22=a22
Hàm số y=exx+1 có bao nhiêu điểm cực trị?
3
2
1
0
Đáp án C
Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số y=x+x2+1x+1 là
1
2
3
0
Đáp án C
Hàm số f (x) có đạo hàm trên ℝ là hàm số f '(x). Biết đồ thị hàm số f '(x) được cho như hình vẽ bên. Hàm số f (x) nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
-∞;0
0;+∞
-∞;13
13;1
Đáp án A
Cho các số thực dương a, b, c thỏa mãn alog37=27,blog711=49 và clog1125=11. Giá trị của T=alog372+blog7112+clog11252
T = 469
T=43
T=-469
132311
Đáp án A
Cho các số thực dương a, b với a≢1 là logab<0. Khẳng định nào sau đây đúng?
0<b<1<a0<a<1<b
0<a,b<11<a,b
0<b<1<a1<a,b
0<b,a<10<a<1<b
Đáp án A
Hàm số y=4x2-14 có tập xác định là
ℝ\-12;12
-∞;-12∪12;+∞
ℝ
-12;12
Đáp án D
Tìm m để phương trình 2x=m2-x2 có 2 nghiệm phân biệt
m<-1m>1
m<-1m>2
-3<m<-1
m<-2m>2
Đáp án A
Số nghiệm của phương trình 2x=m2-x2 chính là số giao điểm của đồ thị hai hàm số y=2x và y=m2-x2. Nên để phương trình có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi đồ thị hàm số y=2x cắt đồ thị hàm số y=m2-x2 tại hai điểm phân biệt.
Quan sát đồ thị hình bên suy ra m>1⇒m>1m<-1
Tính ∫x2+3x-2x, ta có được kết quả là
x33+3lnx-43x3+C
x33+3lnx-43x3+C
x33+3lnx+43x3+C
x33-3lnx-43x3+C
Đáp án A.
Ta có ∫x2+3x-2xdx=∫x2dx+3∫dxx-2∫xdx=x33+3lnx-43x3+C
Giá trị của a thỏa mãn ∫0ax.ex2dx=4 là
a = 1
a = 0
a = 4
a = 2
Đáp án D
Cho ∫-22f(x)dx=1,∫-24f(t)dt=-4. Tính I=∫24f(y)dy
I = -5
I = -3
I = 3
I = 5
Đáp án A
Cho khối trụ T có bán kính đáy bằng R và diện tích toàn phần bằng 8πR2. Tính thể tích V của khối trụ T
V=6πR3
V=3πR3
V=4πR3
V=8πR3
Đáp án B
Cho hình nón tròn xoay có đường cao h=40 (cm), bán kính đáy r=50 cm. Một thiết diện đi qua đỉnh của hình nón có khoảng cách từ tâm của đáy đến mặt phẳng chứa thiết diện là24 (cm). Tính diện tích của thiết diện
S=800cm2
S=1200cm2
S=1600cm2
S=2000cm2
Đáp án D.
Giả sử hình nón có đỉnh S, đáy là đường tròn tâm I bán kính r, thiết diện đi qua đỉnh là ∆SAD cân tại S.
Gọi J là trung điểm của AB, ta có AB⊥IJAB⊥SI→AB⊥SIJ→SAB⊥SIJ
Trong mặt phẳng (SIJ): Kẻ IH⊥SJ,H∈SJ
Từ SAB⊥(SIJ)(SAB)∩(SIJ)=SJ→IH⊥SAB→IH=d(I;(SAB))=24 (cm)IH⊥SJ
1IH2=1SI2+1SJ2→1IJ2=1242-1402=1900→IJ=30
→SJ=SI2+IJ2=50 (cm)
AB=2JA=2r2-IJ2=2502-302=80 (cm)
Vậy S∆SAB=12SJ.AB=12.50.80=2000(cm2)
Trong không gian tọa độ Oxyz, cho (P):x-z-1=0. Vectơ nào sau đây không là vectơ pháp tuyến của P
n →=-1;0;1
n →=1;0;-1
n →=1;-1;1
n →=2;0;-2
Đáp án C
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để phương trình 2cos23x+(3-2m)cos3x+m-2=0 có đúng 3 nghiệm thuộc khoảng -π6;π3.
-1≤m≤1
1<m≤2
1≤m≤2
1≤m<2
Đáp án D.
Đặt t=cos3x,(-1≤t≤1) Phương trình trở thành 2t2+(3-2m)t+m-2=0
Ta có ∆=2m-52 Suy ra phương trình có hai nghiệm t1=12t2=m-2
Trường hợp 1:
Với t1=12→cos3x=12⇔3x=π3+k2π3x=-π3+k2π⇔x=π9+k2π3x=-π9+k2π3
* Với x=π9+k2π3và x∈-π6;π3 thì -π6<-π9+k2π3<π3⇔112<k<23
Do k∈ℤ nên k=0→x=-π9
* Với x=-π9+k2π3và x∈-π6;π3 thì -π6<-π9+k2π3<π3⇔-112<k<23
Do k∈ℤ nên k=0→x=-π9
Suy ra phương trình đã cho luôn có hai nghiệm trên khoảng-π6;π3
Trường hợp 2: Với t2=m-2→cos3x=m-2 Xét f(x)=cos3x trên -π6;π3
Đạo hàm f'(x)=-3sin3x;f'(x)=0⇔x=0∈-π6;π3
Bảng biến thiên:
Để phương trình đã cho có 3 nghiệm trên -π6;π3 khi và chỉ khi phương trình cos3x=m-2 có 1 nghiệm trên -π6;π3, hay đồ thị f(x)=cos3x cắt đường thẳng y=m-2 tại đúng 1 điểm. Quan sát bảng biến thiên, suy ra -1≤m-2<0⇔1≤m<2
Số vị trí biểu diễn các nghiệm của phương trình tan2x-π3+3=0 trên đường tròn lượng giác là?
4
3
2
1
Đáp án A
Kết quả b,c của việc gieo con súc sắc cân đối và đồng chất hai lần, trong đó b là số chấm suất hiện trong lần gieo đầu, c là số chấm suất hiện ở lần gieo thứ hai, được thay vào phương trình bậc hai x2+bx+c=0. Tính xác suất để phương trình có nghiệm
1936
118
12
1736
Đáp án A.
Số phần tử của không gian mẫu là nΩ=36 Gọi A là biến cố thỏa yêu cầu bài toán.
Phương trình x2+bx+c=0 có nghiệm khi và chỉ khi
∆=b2-4ac≥0⇔b2≥4ac
Xét bảng kết quả sau (L – loại, không thỏa; N – nhận, thỏa yêu cầu đề bài):
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
1 | L | N | N | N | N | N |
2 | L | L | N | N | N | N |
3 | L | L | L | N | N | N |
4 | L | L | L | N | N | N |
5 | L | L | L | L | N | N |
6 | L | L | L | L | N | N |
Dựa vào bảng kết quả trên ta thấy số kết quả thuận lợi cho A là 19.
Vậy xác suất của biến cố A là P(A)=1936
Cho dãy số an xác định bởi a1=5an+1=q.an+3 với mọi n≥1 trong đó q là hằng số,a≢0;q≢0. Biết công thức số hạng tổng quát của dãy số viết được dưới dạng an=α.qn-1+β1-qn-11-q. Tính α+2β
13
9
11
16
Đáp án C
Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' có mặt đáy ABC là tam giác đều, độ dài cạnh AB = 2a. Hình chiếu vuông góc của A' lên (ABC) trùng với trung điểm H của cạnh AB. Biết góc giữa cạnh bên và mặt đáy bằng 60°, tính theo a khoảng cách h từ điểm B đến mặt phẳng (ACC'A')
h=39a13
h=215a5
h=221a7
h=15a5
Đáp án B.
Do H là trung điểm AB nên dB;ACC'A'dH;ACC'A'=BAHA=2
⇒dB;ACC'A'=2ddH;ACC'A'
Ta có AH'⊥ABC nên AA',(ABC)⏜=A'A,HA⏜=A'AH⏜=60°
Gọi D là trung điểm của AC thì BD⊥AC.
Kẻ HE⊥AC,E∈AC→HE//BD
Ta có AC⊥A'HAC⊥HE⇒AC⊥A'HE⊥ACC'A'
Trong A'HE kẻ HK⊥A'E,K∈A'E⇒HK⊥ACC'A'
Suy ra
dH;ACC'A'=HK⇒2dB;ACC'A'=2HK
Ta có BD=2a32=a3⇒HE=12BD=a32
Xét tam giác vuông A'AH có AH'=AH.tan60°=a3
Xét tam giác vuông A'HE có 1HK2=1A'H2+1HE2=1a32+1a322=53a2⇒HK=a155.
Vậy dB;ACC'A'=2HK=2a155
Cho hàm số f(x)=ax3+bx2+cx+d với a,b,c,d∈ℝ,a>0 và d>2018a+b+c+d-2018<0 . Số cực trị của hàm số y=f(x)-2018 bằng
3
2
1
5
Đáp án D
Cho hàm số y=x3-3x2+(m+1)x+1 có đồ thị cm với m là tham số. Tìm tất cả các giá trị của tham số m để đường thẳng d:y=x+1 cắt đồ thị cm tại ba điểm phân biệt P(0;1),M,N sao cho tam giác OMN vuông tại O (O là gốc tọa độ)
m = -2
m = -6
m = -3
m = -72
Đáp án A.
Phương trình hoành độ giao điểm của cm và d:x3-3x2+(m+1)x+1=x+1
⇔x3-3x2+mx=0⇔x=0x2-3x+m=0*
Để cm cắt d tại ba điểm phân biệt P(0;1),M,N thì phương trình (*) phải có hai nghiệm phân biệt x1,x2 khác 0 ⇔02-3.0+m≢0∆=(-3)2-4m>0⇔m≢0m<94
Giả sử M(x1;x1+1)vàvới N(x2;x2+1) là nghiệm của phương trình (*).
Theo định lý Vi-ét ta có x1+x2=3x1x2=m
Để tam giác OMN vuông tại O thì OM →.ON →=0⇔x1x2+(x1+1)(x2+1)=0
⇔2x1x2+(x1+x2)+1=0⇔2m+4=0⇔m=-2 (thỏa mãn)
Cho hai số thực dương x,y thỏa mãn 2x+2y=4. Tìm giá trị lớn nhất Pmax của biểu thức P=2x2+y2y2+x+9xy
Pmax=272
Pmax=18
Pmax=27
Pmax=12
Đáp án B
Số nghiệm của phương trình x2-4log2x+log3x+log4x+...log19x-log202x=0 là:
1
2
3
4
Đáp án D.
Điều kiện x > 0. Phương trình đã cho tương đương với:
x2-4=0⇔x=±2log2x+log3x+log4x+...log19x-log202x=0 (*)
Phương trình ⇔log2x.1+log32+log42+...+log192-log202.log2x=0
⇔log2x=01+log32+log42+...+log192-log202.log2x=0⇔x=1x=20M
Trong đó M=1+log32+log42+...+log192log2022. Vậy phương trình có 4 nghiệm.
Với giá trị nào của a để diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi(C):y=x2-2xx-1, đường tiệm cận xiên của (C) và hai đường thẳng x = a,x = 2a(a>1) bằng ln3?
a=1
a=2
a=3
a=4
Đáp án B
Gọi F(x) là một nguyên hàm của hàm số f (x)=2x thỏa mãn F(0)=1ln2. Tính giá trị biểu thức T=F(0)+F(1)+F(2)+...+F(2017).
T=1009.22017+1ln2
T=22017.2018
T=22017-1ln2
T=22018-1ln2
Đáp án D
Cho số phức z=m+11+m(2i-1)(m∈ℝ). Số các giá trị nguyên của m để z-i<1 là
0
1
4
Vô số
Đáp án A
Học sinh A sử dụng 1 xô đựng nước có hình dạng và kích thước giống như hình vẽ, trong đó đáy xô là hình tròn có bán kính 20 cm, miệng xô là đường tròn bán kính 30 cm, chiều cao xô là 80 cm. Mỗi tháng A dùng hết 10 xô nước. Hỏi A phải trả bao nhiêu tiền nước mỗi tháng, biết giá nước là 20000 đồng/1m3(số tiền được làm tròn đến đơn vị đồng)?
35279 đồng
38905 đồng
42116 đồng
31835 đồng
Đáp án D.
Xét hình nón đỉnh A, đường cao h(h > 80cm) và có đáy là đường tròn tâm O, bán kính R = 30cm. Mặt phẳng cách mặt đáy 80 cm và cắt hình nón theo giao tuyến là đường tròn tâm O' có bán kính r = 20cm. Mặt phẳng chia hình nón thành 2 phần. Phần (I) là phần chứa đỉnh A, phần (II) là phần không chứa đỉnh A (hình vẽ).
Ta có O'BOC=AO'AO⇔AO'AO'+O'O=23⇔AO'AO'+80=23⇔AO'=160 (cm)
Thể tích hình nón là V=13AO.πR2=13160+80.π.302=72000π(cm3)
Thể tích phần (I) là VI=13AO'.πr2=13160π.202=640003π(cm3)
Thể tích cái xô cũng là thể tích phần (II), ta có :
V(II)=V-V(I)=72000π-640003π=1520003π(cm3)=19375π(m3)
Vậy số tiền phải trả mỗi tháng là
20000.VII.10=20000.19375π.10≈31835 (đồng).
Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A'B'C'. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của BB',CC'. Mặt phẳng (A'MN) chia khối lăng trụ thành hai phần, V1 là thể tích của phần đa diện chứa điểm B,V2 thể tích phần đa diện còn lại. Tính tỉ số V1V2
V1V2=72
V1V2=2
V1V2=3
V1V2=52
Đáp án B
Vì M,N lần lượt là trung điểm của BB' và CC' nên ta có:
SMNC'B'=12SBCC'B'⇒VA'.MNC'B'=12VA'.BCC'B'=12VABC.A'B'C'-VA'.ABC
Lại có:
VA'.ABC=13VABC.A'B'C'⇒VA'.MNC'B'=12VABC.A'B'C'-13VABC.A'B'C'=13VABC.A'B'C'
Vậy tỉ số V1V2=VA'MNABCVA'.MNC'B'=VABC.A'B'C'-13VABC.A'B'C'13VABC.A'B'C'=2
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d:x=ty=-1z=-t và 2 mặt phẳng P, Q lần lượt có phương trình x+2y+2z+3=0;x+2y+2z+7=0. Viết phương trình mặt cầu (S) có tâm I thuộc đường thẳng d, tiếp xúc với hai mặt phẳng PvàQ.
x+32+y+12+z-32=49
x-32+y+12+z-32=49
x+32+y+12+z+32=49
x-32+y-12+z+32=49
Đáp án B
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz. Viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm M(1;2;3) và cắt trục Ox, Oy,Oz lần lượt tại ba điểm A,B,C khác với gốc tọa độ O sao cho biểu thức 1OA2+1OB2+1OC2 có đạt giá trị nhỏ nhất
P:x+2y+3z-14=0
P:x+2y+3z-11=0
P:x+2y+z-14=0
P:x+y+3z-14=0
Đáp án D.
Xét tứ diện vuông OABC có OA, OB, OC đôi một vuông góc nên hình chiếu của O lên mặt phẳng (ABC) chính là trực tâm H của tam giác ABC và dO;(ABC)=h
Ta có 1h2=1OA2+1OB2+1OC2, nên 1OA2+1OB2+1OC2 có giá trị nhỏ nhất khi dO;ABC lớn nhất.
Mặt khác dO;ABC≤OM,∀M∈P. Dấu "=" xảy ra khi H≡M hay mặt phẳng (P) đi qua M(1;2;3) và có vectơ pháp tuyến là OM →=(1;2;3).
Vậy P:1x-1+2(y-2)+3z-3=0⇔x+2y+3z-14=0
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm A(0;1;1),B(3;0;-1), C0;21;-19 và hai mặt cầu (S):(x-1)2+(y-1)2+z-12=1. M(a;b;c) là điểm thuộc mặt cầu (S) sao cho biểu thức T=3MA2+2MB2+MC2đạt giá trị nhỏ nhất. Tính tổng a+b+c
a+b+c=145
a+b+c=0
a+b+c=125
a+b+c=12
Đáp án A.
Mặt cầu(S) có tâm I(1;1;1) và bán kính R = 1. Gọi E là điểm thỏa mãn hệ thức 3EA →+2BE →+EC →=O →→E1;4;-3
Ta có T=3MA2+2MB2+MC2=3(ME →+EA →)2+2ME →+EB →2+ME →+EC →2=6ME2+3EA2+EB2+EC2+2ME →(3EA →+2EB →+EC →)
→T=6ME2+3EA2+2EB2+EC2. Do EA, EB, EC không đổi nên T nhỏ nhất khi ME nhở nhất M là một trong hai giao điểm của đường thẳng IE và mặt cầu (S).
Ta có IE →=(0;3;4)→ Phương trình IE:x=1y=1+3tz=1-4t(t∈ℝ) . Giao điểm của IE và mặt cầu S thỏa mãn phương trình:
1-12+1+3t-12+(1-4t-1)2=1⇔25t2=1⇔t=±15→M11;85;15M21;25;95
Ta có M11;85;15→M1E=4 và M21;25;95→M2E=6. Vậy M1E<M2E và biểu thức T=3MA2+2MB2+MC2 đạt giá trị nhỏ nhất khi M1;85;15
→a=1,b=85,c=15→a+b+c=145
Trong thời gian liên tục 25 năm, một người lao động luôn gửi đúng 4.000.000 đồng vào một ngày cố định của tháng ở ngân hàng M với lãi suất không thay đổi trong suốt thời gian gửi tiền là 0,6% tháng. Gọi A là số tiền người đó có được sau 25 năm. Hỏi mệnh đề nào dưới đây là đúng?
3.500.000.000<A<3.550.000.000
3.400.000.000<A<3.450.000.000
3.350.000.000<A<3.400.000.000
3.450.000.000<A<3.500.000.000
Đáp án C.
Sau tháng thứ 1 người lao động đó có 41+0,6% (triệu đồng).
Sau tháng thứ 2 người lao động có:=41+0,6%3+1+0,6%2+1+0,6%
41+0,6%+41+0,6%=41+0,6%2+1+0,6% (triệu đồng).
Sau tháng thứ 3 người lao động đó có:
41+0,6%2+1+0,6%+41+0,6%
41+0,6%3+1+0,6%2+1+0,6% (triệu đồng).
……………
Sau tháng thứ 300 người lao động đó có:
41+0,6%300+1+0,6%299+...+1+0,6%=41+0,6%1+0,6%300-11+0,6%-1 ≈3364,866 (triệu đồng).
≈3.364.866 (đồng).
Biết số phức z thỏa mãn điều kiện 3≤z-3i+1≤5. Tập hợp các điểm biểu diễn của z tạo thành một hình phẳng. Diện tích của hình phẳng đó bằng
16π
4π
9π
25π
Đáp án A.
Đặt z=x+yi,x,y∈ℝ.
Ta có z-3i-1=(x-1)+(y-3)i=x-12+y-32
Do đó 3≤z-3i+1≤5⇔9≤x-12+y-32≤25
Suy ra tập hợp các điểm biểu diễn của z là hình phẳng nằm trong đường tròn tâm I(1;3) bán kính R = 5 đồng thời nằm ngoài đường tròn tâm I(1;3) bán kính r = 3.
Diện tích của hình phẳng đó (phần tô màu) là S=π.52-π.32=16π(đvdt).
Cho tấm tôn hình nón có bán kính đáy là r=23, độ dài đường sinh l=2. Người ta cắt theo một đường sinh và trải phẳng ra được một hình quạt. Gọi M, N thứ tự là trung điểm OA và OB. Hỏi khí cắt hình quạt theo hình chử nhật MNPQ (hình vẽ) và tạo thành hình trụ đường sinh PN trùng MQ (2 đáy làm riêng) thì được khối trụ có thể tích bằng bao nhiêu?
3π13-18
313-18π
513-112π
π13-19
Đáp án B.
Qua O kẻ đường thẳng vuông góc với MN, đường thẳng này cắt MN, PQ, cung AB,AQ lần lượt tại H,F,D,E
Độ dài cung AB là chu vi đường tròn đáy của hình nón nên
lAB=2πr=2π.23=4π3
Lại có lab=α.OA⇒α=labOA=4π3:2=2π3=AOB⏜
Áp dụng định lý cosin trong tam giác OAB có
AB=OA2+OB2-2.OA.OB.cosAOB⏜=22+22-2.22-12=23
Do M,N lần lượt là trung điểm của OA,OB nên AOB⏜⇒AOD⏜=60°
⇒MH=12MN=32
Do OD⊥AB nên OD là tia phân giác của AOB⏜⇒AOD⏜=60°. Xét tam giác vuông OMH có OH=OM.cos60=1.12=12
Xét tam giác OPQ có cosPOQ⏜=OP2+OQ2-PQ22.OP.OQ=22+22-322.2.2=58
Mà cosPOQ⏜=cos2DOQ⏜=2cos2DOQ⏜-1=58⇒cosDOQ⏜=134
Xét tam giác DOQ có:
QD2+OQ2+OD2-2.OQ.OD.cosDOQ⏜=8-213
Xét tam giác vuông DQF có
DF2=QD2-QF2=8-213-322=294-213
⇒DF=29-8132=4-1322=4-132
⇒HF=OD-OH-DF=2-12-4-132=13-12=MQ-NP
Gọi R là bán kính đáy của hình trụ tạo bởi hình chữ nhật MNPQ. Chu vi đáy của hình trụ chính là độ dài của PQ nên PQ=2πR→R=32π
Khi đó thể tích khối trụ tạo ra bởi hình chữ nhật MNPQ là:
V=πR2.MQ=π32π2.13-12=313-18π
Một hình lập phương có cạnh 4 cm. Người ta sơn đỏ mặt ngoài của hình lập phương rồi cắt hình lập phương bằng các mặt phẳng song song với các mặt của hình lập phương thành 64 hình lập phương nhỏ có cạnh 1 cm. Có bao nhiêu hình lập phương có đúng một mặt được sơn đỏ?
8
16
24
48
Đáp án C.
Mỗi mặt sẽ có 4 phần thuộc hình chỉ được tô một lần tức là mỗi mặt sẽ sinh ra 4 hình lập phương thỏa mãn yêu cầu bài toán, ta có 6 mặt, từ đó ta có 24 hình thỏa mãn yêu cầu.
Tìm tất cả các giá trị của m để hàm số f(x)=1-x-1+xx khi x<0m+1-x1+x khi x≥0 liên tục tại x=0
m = 1
m = -2
m = -1
m = 0
Đáp án B

