20 Đề thi thử THPTQG môn Toán mới nhất cực hay có lời giải ( đề 5)
50 câu hỏi
Giới hạn dãy số limn2n2+3 có kết quả bằng
2
0
+∞
4
Đáp án B.
Ta có limn2n2+3=lim1nn2+3n2=02=0 .
Cho hàm số y=x-2x-1 . Xét các mệnh đề sau:
1. Hàm số đã cho đồng biến trên -∞;1∪1;+∞.
2. Hàm số đã cho đồng biến trên ℝ\{1}.
3. Hàm số đã cho đồng biến trên từng khoảng xác định.
4. Hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng -∞;-1 và -1;+∞.
Số mệnh đề đúng là:
3
2
1
4
Đáp án C
Đường thẳng ∆:y=2x+1 cắt đồ thị (C) của hàm số y=x3-x+3 tại hai điểm AxA;yA và BxB;yB, trong đó xA>xB. Tìm xB+yB
xB+yB=-2
xB+yB=4
xB+yB=7
xB+yB=-5
Đáp án D
Phương trình hoành độ giao điểm
x3−x+3=2x+1⇔x3−3x+2=0
⇔x−12x+2=0⇔x=−2x=1
Do xA>xB nên xA=1,xB=−2→yB=2−2+1=−3
Vậy xB+yB=−2+−3=−5
Cho biểu thức P=xx5.x346 với x > 0. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
P=x4748
P=x1516
P=x716
P=x542
Đáp án C
Cho hai số phức z1=1+i và z2=1-i. Kết luận nào sau đây là sai?
z1z2=i
z1-z2=2
z1+z2=2
z1z2=2
Đáp án B
Trong không gian chỉ có 5 loại khối đa diện đều như hình vẽ:
Mệnh đề nào sau đây đúng?
Mọi khối đa diện đều có số mặt là những số chia hết cho 4.
Mọi khối lập phương và khối bát diện đều có cùng số cạnh.
Khối tứ diện đều và khối bát diện đều có 1 tâm đối xứng.
Khối 12 mặt đều và khối 20 mặt đều có cùng số đỉnh.
Đáp án B.
Như vậy, khối lập phương và khối bát diện đều có số cạnh bằng nhau (12 cạnh).
Tập xác định của hàm số f(x)=tanx2x+π3+cot2x+π3 là:
D=ℝ \ π12+kπ12
D=ℝ \ -π6+kπ2
D=ℝ \ -π6+kπ8
D=ℝ\−π6+kπ4
Đáp án D
⇔cos2x+π3≠0sin2x+π3≠0⇔sin4x+2π3≠0⇔4x+2π3≠kπ
⇔x=−π6+kπ4,k∈ℤ
Đồ thị hàm số y=sinx được suy ra từ đồ thị (C) của hàm số y=cosx+1 bằng cách
Tịnh tiến (C) qua trái một đoạn có độ dài là π2 và lên trên 1 đơn vị.
Tịnh tiến (C) qua phải một đoạn có độ dài là π2 và lên trên 1 đơn vị.
Tịnh tiến (C) qua trái một đoạn có độ dài là π2 và xuống dưới 1 đơn vị.
Tịnh tiến (C) qua phải một đoạn có độ dài là π2 và xuống dưới 1 đơn vị.
Đáp án D
Gọi E là tập hợp các số tự nhiên có 3 chữ số đôi một khác nhau lập được từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 7. Chọn ngẫu nhiên một phần tử của E. Tính xác suất để số được chọn chia hết cho 3
15
25
35
45
Đáp án B
Có bao nhiêu số tự nhiên có 7 chữ số khác nhau từng đôi một, trong đó chữ số 2 đứng liền giữa hai chữ số 1 và 3?
5880.
2942.
7440.
3204.
Đáp án C.
Sắp xếp bộ ba số 1, 2, 3 sao cho 2 đứng giữa 1, 3 có 2 cách.
Số số tự nhiên có 7 chữ số khác nhau từng đôi một, trong đó chữ số 2 đứng liền giữa hai chữ số 1 và 3 kể cả trường hợp số 0 đứng đầu là 2.c74.5! số.
Số số tự nhiên có 7 chữ số khác nhau từng đôi một, trong đó chữ số 2 đứng liền giữa hai chữ số 1 và 3, có số 0 đứng đầu là 2.c63.4! số.
Suy ra số số tự nhiên thỏa yêu cầu bài toán là 2.c74.5!-2.c63.4!=7440 (số).
Tìm hệ số lớn nhất trong khai triển nhị thức Newton của P(x)=1+2x12
126700.
126730.
126720.
126710.
Đáp án C
Ta có P(x)=1+2x12=∑k=012C12k112-k=∑k=012C12k2kxk.
Gọi ak=C12K2K,0≤k≤12,k∈ℕ là hệ số lớn nhất trong khai triển.
Suy ra ak≥ak+1ak≥ak-1⇔c12k2k≥c12k+12k+1c12k2k≥c12k-12k-1
⇔12!12-k!k!.2k≥12!11-k!k+1!.2k+112!12-k!k!.2k≥12!13-k!k+1!.2k-1⇔112-k≥2k+11k≥1213-k
Vậy hệ số lớn nhất trong khai triển đã cho là a8=28c128=126720.
Đồ thị (C) của hàm số y=3x+1x-1 cắt trục tung tại điểm A. Tiếp tuyến của (C) tại A có phương trình là
y=-4x+1.
y=-5x-1
y=4x-1
y=5x+1
Đáp án A.
Tập xác định: D=ℝ \ {1} . Đạo hàm y'=-4x-12 .
Ta có A=Oy∩(C)→A0;1. Suy ra tiếp tuyến của (C) tại A có hệ số góc là k=y'0=-4 . Phương trình tiếp tuyến là y=-4x-0+1⇔y=-4x+1.
Cho hai đường thẳng phân biệt a,b và mặt phẳng α. Mệnh đề nào sau đây là đúng?
Nếu a//α và b//α thì b//a.
Nếu a//α và b//α thì b⊥α.
Nếu a//α và b⊥αthì a⊥b.
Nếu a⊥α và b⊥a thì b//α.
Đáp án D
Cho tam giác ABC có A(1;2),B(5;4),C(3;-2). Gọi A',B',C' lần lượt là ảnh của A, B, C qua phép vị tự tâm I(1;5), tỉ số k = -3. Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác A'B'C' bằng
310
610
25
35
Đáp án A.
Gọi K(a;b) là tâm đường tròn ngoại tiếp ΔABC.
Ta có: AK2=a-12+b-22;BK2=a-52+b-42 và
CK2=a-32+b+22.
Từ AK2=BK2=CK2, ta có a-12+b-22=a-52+b-42a-12+b-22=a-32+b+22
⇔-2a-4b+5=-10a-8b+41-2a-4b+5=-6a+4b+13⇔2a+b=9a-2b=2⇔a=4b=1→K4;1.
Bán kính đường tròn ngoại tiếp ∆ABC là R=AK=4-12+1-22=10.
Gọi K' là tâm đường tròn ngoại tiếp ∆A'B'C', do V1;-3=∆ABC=∆A'B'C' nên V1;-3K=K'→IK →=-3IK →. Mà V1;-3A=A'→IA →=-3IA → .
Suy ra IA' →-IK' →=-3IA →-IK →⇔K'A' →=-3KA →. Bán kính đường tròn ngoại tiếp ∆A'B'C' là R=K'A'=3KA=3R=310.
Hình chóp đều S.ABCD . Gọi O là giao điểm của AC và BD. Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Không tồn tại phép dời hình biến hình chóp S.ABCD thành chính nó.
Ảnh của hình chóp S.ABCD qua phép tịnh tiến theo véc-tơ AO → là chính nó.
Ảnh của hình chóp S.ABCD qua phép đối xứng mặt phẳng ABCD là chính nó.
Ảnh của hình chóp S.ABCD qua phép đối xứng trục SO là chính nó.
Đáp án D
Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm trên tập K. Khi đó x=x0 được gọi là điểm cực đại của hàm số y=f(x) nếu
f' (x) đổi dấu khi x đi qua giá trị x=x0 .
f'(x) = 0
f'(x) đổi dấu từ âm sang dương khi x đi qua giá trị x=x0 .
f'(x) đổi dấu từ dương sang âm khi x đi qua giá trị x=x0
Đáp án D.
Giả sử hàm số y = f (x) có đạo hàm trên K = (a;b). Đạo hàm f' (x) đối đầu từ dương sang âm khi x đi qua giá trị x0 có nghĩa là f'(x)>0,∀x∈a;x0 và f'(x)<0,∀x∈x0;b. Ta có bảng biến thiên như sau:
Như vậy x=x0 là điểm cực đại của hàm số.
Đồ thị hàm số y=x-3x2+x-2 có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?
0
1
2
3
Đáp án C.
Xét phương trình x2+x-2=0⇔x-1x+2=0⇔x=-2x=1
Suy ra đồ thị hàm số y=x-3x2+x-2 có hai đường tiệm cận đứng là x=-2 và x=1.
Hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào sau đây?
y=x3+3x2-2
y=x3-3x2-2
y=x3+x-2
y=-x3-3x2+2
Đáp án A.
Đồ thị có dạng hình chữ N nên hệ số a > 0. Loại đáp án D.
Đồ thị hàm số có hai điểm cực trị là (-2;2) và (0;-2) nên phương trình y' = 0 có hai nghiệm là x = -2 và x = 0.
Chỉ có đáp án A thỏa mãn vì y'=3x2+6x và y'=0⇔3x(x+2)=0⇔x=-2x=0
Mệnh đề nào dưới đây là sai?
log12x<log12y⇔x>y>0
log x>0⇔x>1
log5x<0⇔0<x<1
log4x2>log2y⇔x>y>0
Đáp án D
Chọn khẳng định đúng:
Hàm số y=ax đồng biến khi 0 < a < 1.
Hàm số y=1ax luôn nằm bên phải trục tung.
Đồ thị hàm số y=axvà y=1axđối xứng nhau qua trục tung, với 0<a≢1.
Đồ thị hàm số y=axvà y=1axđối xứng nhau qua trục hoành, với 0<a≢1.
Đáp án C.
* Phương án A: Đạo hàm y=ay'=ax.lna>0,∀a>1 nên hàm số y=ax chỉ đồng biến khi a > 1 . Vậy A sai.
* Phương án B: Đồ thị hàm số y=ax luôn cắt trục tung tại điểm (0;1). Vậy B sai.
* Phương án C: Trên đồ thị hàm số y=ax lấy điểm x1;y1. Trên đồ thị y=1ax lấy điểm x2;y2→y2=1ax2. Nếu x1=-x2 thì y1=a-x2=a-1x2=1ax2=y2 .
Khi đó hai điểm x1;y1 và x2;y2 đối xứng nhau qua trục tung → Hai đồ thị y=ax và y=1ax đối xứng nhau qua trục tung. Vậy C đúng, D sai.
Phương trình 27x-1x.2x=72 có một nghiệm được viết dưới dạng x=-logab với a,b là các số nguyên dương. Khi đó tổng a+b có giá trị bằng
4
5
6
8
Đáp án B.
Điều kiện: x≢0.
Phương trình 27x-1x.2x=72⇔33x-1x.2x=32.23⇔33x-3x.2x-3=1⇔3x-3x.2x-3=1
⇔log33x-3x.2x-3=0⇔x-3x+x-3.log32=0⇔x-3+xx-3.log32=0
⇔x-31+x.log32=0⇔x=3x=-1log32=-log23→a=2,b=3
Vậy a+b=5.
Cho phương trình m-1log122x-22+4m-5log121x-2+4m-4=0 (với m là tham số). Gọi S=a,b là tập hợp các giá trị của m để phương trình có nghiệm trên đoạn 52;4. Tính a+b
73
-23
-3
1034237
Đáp án B.
Với x∈52;4 thì phương trình tương đương với:
m-1logx2x-2+m-5log2x-2+m-1=0 (1)
Đặt log2x-2=t. Với x∈52;4 thì t∈-1;1. Phương trình (1) trở thành:
m-1t2+m-5+m-1=0⇔mt2+t+1=t2+5t+1⇔m=t2+5t+1t2+t+1 (2)
Xét hàm số f(t)=t2+5t+1t2+t+1=1+4tt2+t+1 trên đoạn -1;1 .
Đạo hàm f'(t)=-4t2-1t2+t+12≥0,∀t∈-1;1;f'(t)=0⇔t=±1. Khi đó hàm số [-1;1] đồng biến trên [-1;1]. Suy ra min[-1;1]f(t)=f(-1)=-3 max[-1;1]f(t)=f(1)=73.
Phương trình (2) có nghiệm ⇔ Đường thẳng y-m cắt đồ thị hàm số
f(t)⇔-3≤m≤73. Vậy S=-3;73→a=-3b,b=73→a=-3,b=73→a+b=-3+73=-23.
Họ các nguyên hàm của hàm số f(x)=2x+3x-1 là
2x+5lnx-1+C
2x2-5lnx-1+C
2x2+lnx-1+C
2x2+5lnx-1+C
Đáp án A.
Ta có
∫f(x)dx=∫2x+3x-1dx=∫2(x-1)+5x-1dx=∫2+5x-1dx
=2x+5lnx-1+C
Cho tích phân ∫231x3+x2dx=aln3+bln2 với a,b,c∈ℚ. Tính tổng S=a+b+c
S=-23
S=-76
S=23
S=76
Đáp án D.
Phân tích: 1x3+x2=1x2x+1=Ax+Bx2+Cx+1=Ax(x+1)+B(x+1)+Cx2x2(x+1)
→1x2(x1)=A+Cx2+A+Bx+Bx2x+1.
Đồng nhất hệ số, ta có hệ phương trình:
A+C=0A+B=0B=1⇔A=-1B=1C=1. Vậy 1x3+x2=1x2(x+1)=-1x+1x2+1x+1
Lời giải chi tiết:
Ta có ∫231x3+x2dx=∫231x2-1x+1x+1dx=lnx+1x-1x23=3ln2-2ln3+16.
Vậy a=-2,b=3,c=16→S=a+b+c=-2+3+16=76.
Tính mô-đun của số phức z thỏa mãn 1+iz+3-iz=2-6i
z=13
z=15
z=5
z=3
Đáp án A
Gọi z=x+yi,x,y∈ℤ→z=x-yi.
Từ giả thiết ta có 1+ix+yi+3-ix-yi=2-6i
⇔x-y+x+yi+3x-y-x+3yi=2-6i⇔4x-2y-2yi=2-6i
⇔4x-2y=2-2y=-6⇔x=2y=3→z=2+3i→z=22+32=13.
Gọi r, h, l lần lượt là bán kính đáy, chiều cao và đường sinh của hình nón (N). Sxq,Stp,V lần lượt là diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình nón và thể tích của khối nón. Chọn phát biểu sai
V=13πrh
l2=h2+r2
Stp=πr1+r
Sxq=πrl
Đáp án A
Cho hình trụ có bán kính đáy bằng a, chu vi của thiết diện qua trục bằng 12a. Thể tích của khối trụ đã cho bằng
4πa3
5πa3
πa3
6πa3
Đáp án A
Trong không gian tọa độ Oxyz, cho u →=-1;3;2 và v →=-3;-1;2. Khi đó u →.v → bằng
10
2
3
2
Đáp án D.
Ta có u→.v→=-1.-3+3.-1+2.2=4 .
Tìm m để phương trình 2sin2x-sinxcosx-cos2x=m có nghiệm
m≤1-102m≥1+102
m<1-102m>1+102
1-102≤m≤1+102
1-102<m<1+102
Đáp án C
Phương trình tan3x=tanx có bao nhiêu nghiệm thuộc khoảng 0;2018π?
2018
4036
2017
4034
Đáp án C.
Điều kiện cos3x≢0cosx≢0⇔3x≢π2+kπx≢π2+kπ⇔x≢π6+kπ3x≢π2+kπ
⇔x≢π6+kπ3,k∈ℤ .
Phương trình tan3x=tanx⇔sin3xcos3x=sinxcosx⇔sin3x.cosx-cos3x.sinx=0
⇔sin2x=0⇔2x=kπ⇔x=kπ2,k∈ℤ. Do x≢π6+kπ3 nên x=kπ,k∈ℤ .
Nếu x∈0;2018π thì 0<kπ<2018π⇔0<k<2018
→k∈ℤk∈1;2;....;2017.. Vậy có 2017-1+1=2017 giá trị k nguyên thỏa mãn nên phương trình có 2017 nghiệm.
Gọi A là tập hợp tất cả các số tự nhiên có 5 chữ số. Chọn ngẫu nhiên 1 số từ tập A. Tính xác suất để số được chọn chia hết cho 7 và chữ số hàng đơn vị bằng 1
0,015.
0,02.
0,15.
0,2.
Đáp án A.
Các số tự nhiên chia hết cho 7 có 5 chữ số và chữ số hàng đơn vị bằng 1 là 10031, 10101, 10171,…, 99911, 99981. Chúng lập thành một cấp số cộng có số hạng đầu u1=10031 , số hạng cuối là un=99981 và cộng sai d=70.
Vậy có tất cả n số với n=un-u170+1=99981-1003170+1=1286 .
Cho hình vuông A1B1C1D1 có cạnh bằng 1. Gọi AK+1BK+1CK+1DK+1 theo thứ tự là trung điểm của các cạnh AKBK,BKCK,CKDK,DAAK (với K=1,2,...). Chu vi của hình vuông A2018B2018C2018D2018 bằng
221007
221006
222017
222018
Đáp án A.
Từ giả thiết, ta có: A2B2=A1B1.22;A3B3=A2B2.2=A1B1.222;
A4B4=A3B3.22=A1B1.223
Suy ra AkBk=A1B1.22k-1. Khi đó chu vi hình vuông AkBkCkDk được tính theo công thức Pk=4AkBk=4A1B1.22k-1.
Vậy chu vi hình vuông A2018B2018C2018D2018 là:
P2018=4A1B1.222017=22.2.2201822017=222017
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh A. Hình chiếu vuông góc của S lên mặt phẳng (ABCD) là điểm I thuộc đoạn AB sao cho BI=2AI. Góc giữa mặt bên (SCD) và mặt đáy (ABCD) bằng 60°. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AD và SC.
9331a
39331a
9331a
39331a
Đáp án B.
Ta có AD//BC,AD∉(SBC),BC⊂(SBC)⇒AD//(SBC)
⇒d(AD;SC)=d(AD;(SBC))=d(D;(SBC)).
Qua I kẻ đường thẳng song song với AD, cắt CD tại H.
Suy ra IH⊥CD
Từ CD⊥IH,CD⊥SI⇒CD⊥(SIH)⇒CD⊥SH.
Suy ra (SCD),(ABCD)⏜=SH,IH⏜=SHI⏜⇒CD⊥SH
SI=HI.tanSHI⏜=a.tan60°=a3⇒VS.BCD=12SABCD=a336.
Lại có VS.BCD=13.S∆SBC.d(D;(SBC))⇒d(D;(SBC)=3VS.BCDS∆SBC (1)
Từ IB=23AB=23a⇒SB=SI2+IB2=a32+2a32=a313.
Từ BC⊥AB,BC⊥SI⇒BC⊥(SAB)⇒BC⊥(SAB)⇒BC⊥SB⇒∆SBC vuông tại B.
Suy ra S∆SBC=12SB.SC=12.a313.a=a2316 (2)
Từ (1) và (2), suy ra d(D;(SBC))=3a336a2316=3a331=33931a
Vậy d(AD;SC)=d(D;(SBC))=39331a
Cho hàm số f(x)=ax4+bx2+c với a>0,c>2017 và a+b+c<2017. Số cực trị của hàm số y=fx-2017 là
1
5
3
7
Đáp án D.
Xét hàm số g(x)=f(x)-2017=ax4+bx2+c-2017 là hàm trùng phương nên đồ thị hàm số nhận trục Oy làm trục đối xứng và luôn nhận x=0 là một điểm cực trị.
Ta có g(0)=c-2017>0 (do x>2017)g(1)=a+b+c-2107<0 (do a+b+c<2017)⇒g(0).g(1)<0⇒ phương trình g(x)=0 có nghiệm (0;1).
Lại có limx→+∞g(x)=limx→+∞=x4a+bx2+c-2017x4=+∞ (do a>0) nên tồn tại x=x0 đủ lớn (x0→+∞) sao cho g(x0)>0⇒g(1).g(x0<0⇒) phương trình g(x)=0 có nghiệm trên 1;+∞.
Như vậy, với x > 0 thì phương trình g (x) =0 có ít nhất hai nghiệm nên đồ thị hàm số g (x) cắt Ox tại ít nhất hai điểm nằm bên phải trục tung. Suy ra phương trình g (x) có đúng 4 nghiệm hay đồ thị hàm số g(x) cắt Ox tại đúng 4 điểm và có đồ thị như hình bên. Suy ra hàm số y = g(x) có 3 điểm cực trị (1 cực đại, 2 cực tiểu).
Khi đó hàm số y=g(x) có 3+4=7 điểm cực trị.
Tìm tất cả các giá trị của m để đường thẳng d : y = x + 4 cắt đồ thị hàm số y=x3+2mx2+(m+3)x+4 tại 3 điểm phân biệt A(0;4) và C sao cho diện tích ∆MBC bằng 4, với M(1;3)
m=2m=3
m=-2m=3
m=3
m=-3m=-2
Đáp án C.
Phương trình có hoành độ giao điểm của d và (C):
x3+2mx2+(m+3)x+4=x+4⇔x2+2mx+(m+2)=0
Để d cắt (C) tại 3 điểm phân biệt A(0;4) và C thì phương trình (*) phải có hai nghiệm phân biệt x1,x2 khác 0
⇔02+2m.0+m+2≢0∆'=m2-m-2>0⇔m+2≢0(m+1)(m-2)>0⇔m≢-2m>2m<-1⇔m>2m<-1m≢-2 (1)
Giả sử Bx1;x1+4 và Bx2;x2+4 với x1,x2 là hai nghiệm của (*)
Suy ra BC=2x1-x2 và theo định lí Vi-ét: x1+x2=-2mx1x2=m+2
Ta có S∆MBC=12d(M;BC).BC=12.1-3+42.2x1-x2=x1-x2
Từ giả thiết ta có S∆MBC=4⇔x1-x2=4⇔x1-x22=16
⇔x1+x22-4x1x2=16⇔(-2m)2-4(m+2)-16=0⇔4m2-4m-24=0
m=-2m=3. Đối chiếu với điều kiện (1), chỉ có m=3 là thỏa mãn
Cho x, y là các số thực dương thỏa mãn điều kiện 5x+2y+33xy+x+1=5xy5+3-x-2y+yx-2. Tính giá trị nhỏ nhất của biểu thức T=x+y
Tmin=2+32
Tmin=3+23
Tmin=1+5
Tmin=5+32
Đáp án B.
Từ giả thiết, suy ra 5x+2y+13xy-1+x+1=5xy-1+13x+2y+xy-2y
⇔5x+2y-13x+2y+x+2y=5xy-1-13xy-1+(xy-1) (1)
Xét hàm số f(t)=5t-13t+t trên ℝ.
Đạo hàm f'(t)=5t.ln5+ln33t+1>0,∀t∈ℝ⇒hàm số f (t) luôn đồng biến trên ℝ.
Suy ra 1⇔f(x+2y)=f(xy-1)⇔x+2y=xy-1⇔x+1=y(x-2)
y=x+1x-2
Do y>0 nên x+1x-2>0⇔x>2x<-1 . Mà x > 0 nên x > 2.
Từ đó T=x+y=x+x+1x-2. Xét hàm số g(x)=x+x+1x-2 trên 2;+∞.
Đạo hàm g'(x)=1-3x-22>0,g'(x)=0⇔(x-2)2=3
⇔x=2+3 (tm)x=2-3 (L). Lập bảng biến thiên của hàm số trên 2;+∞, ta thấy min g(x)=g(2+3)=3+23.
Vậy Tmin=3+23 khi x=2+3 và y=1+3.
Tìm tổng tất cả các giá trị nguyên của m để phương trình 41+x+41-x=m+122+x-22-x+16-8m có nghiệm trên 0;1
2
5
4
3
Đáp án D
Phương trình tương đương với 44x+14x=4(m+1)2x-12x+16-8m
⇔4x+14x=(m+1)2x-12x+4-2m (1)
Đặt 2x-12x=t→4x+14x=t2+2. Xét hàm số t(x)=2x-12x trên 0;1.
Đạo hàm t'(x)=2x.ln2+ln22x>0,∀x∈0;1⇒ Hàm số t (x) luôn đồng biến trên [0;1]. Suy ra minx∈[0;1]t(x)=t(0)=0 và maxx∈[0;1]t(x)=t(1)=32. Như vậy t∈0;32.
Phương trình (1) có dạng: t2+2=(m+1)t+4-2m⇔t2-(m+1)t+2m=0
⇔(t-2)t+1-m=0⇔t=2∉0;32t=m-1
Phương trình (1) có nghiệm x∈0;1⇔ phương trình ẩn t có nghiệm
t∈0;32⇔0≤m-1≤32⇔1≤m≤52. Mà m∈ℤ nên m∈1;2 . Tổng tất cả các giá trị nguyên của m bằng 3.
Một khuôn viên dạng nửa hình tròn có đường kính bằng 45(m). Trên đó người thiết kế hai phần để trồng hoa có dạng của một cánh hoa hình parabol có đỉnh trùng với tâm nửa hình tròn và hai đầu mút của cánh hoa nằm trên nửa đường tròn (phần tô màu), cách nhau một khoảng bằng 4 (m), phần còn lại của khuôn viên (phần không tô màu) dành để trồng cỏ Nhật Bản. Biết các kích thước cho như hình vẽ và kinh phí để trồng cỏ Nhật Bản. Biết các kích thước cho như hình vẽ và kinh phí để trồng cỏ Nhật Bản là 100.000 đồng/m2. Hỏi cần bao nhiêu tiền để trồng cỏ Nhật Bản trên phần đất đó? (Số tiền được làm tròn đến hàng nghìn)
3.895.000 đồng.
1.948.000 đồng.
2.388.000 đồng.
1.194.000 đồng.
Đáp án B.
Đặt hệ trục tọa độ như hình vẽ. Khi đó phương trình nửa đường tròn là y=R2-x2=252-x2=20-x2.
Phương trình parabol (P) có đỉnh là gốc O sẽ có dạng y=ax2. Mặt khác (P) qua điểm M(2;4) do đó 4=a.-22⇔a=1.
Phần diện tích của hình phẳng giới hạn bởi (P) và nửa đường tròn (phần tô màu) là S1=∫-2220-x2-x2dx≈11,94(m2).
Phần diện tích trồng cỏ là: Strong co=12Shinh tron-S1≈19,47592654m2.
Vậy số tiền cần có là Strong co×100000≈1948000 (đồng).
Trong các số phức z thỏa mãn z+4-3i+z-8-5i=238. Tìm giá trị nhỏ nhất của z-2-4i.
12
52
2
1
Đáp án D.
Đặt z=x+yi,(x,y∈ℝ).
Từ giả thiết ta có: x+4+y-3i+(x-8)+(y-5)i=238
⇔x+42+y-32+x-82+y-52=238.
Áp dụng bất đẳng thức Bunyakovsky, ta có:
x+42+y-32+x+82+y-52≤(12+12)x+42+(y-3)2+(x-8)2+(y-5)2=2x2-4+y2-8y+57⇔38≤x-22+y-42+37⇔x-22+y-42≥1
Lại có z-2-4i=x-2+(y+4)i=x-22+(y-4)2≥1=1.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh bằng 4. Mặt bên SAB là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của các cạnh SD, CD, BC. Thể tích khối chóp S.ABPN là x, thể tích khối tứ diện CMNP là y. Giá trị của x,y thỏa mãn các bất đẳng thức nào dưới đây?
x2+2xy-y2>160
x2-2xy+2y2<109
x2+xy-y4<145
x2-xy+y4>125
Đáp án C
Gọi H là trung điểm của AB. Do ∆SAB đều nên SH⊥AB và SH=AB32=23.
Mà SAB⊥(ABCD) nên SH⊥(ABCD).
Từ dS,ABCDdM,ABCD=SDMD=2⇒dM;(ABCD)=dS;ABCD2=SH2=3.
Ta có S∆PCN=12PC.PN=12.BC2.CD2=12.42.42=2 (đvdt).
→VM.PCN=13.dM;(ABCD).S∆PCN=13.3.2=233 (đvdt) .
→y=233
Lại có SABPN=SABCD-S∆PCN=42-12.2.2-12.4.2=10 (đvdt)
VS.ABPN=13.SH.SABPN=13.23.10=2033(đvdt) .
* Phương án A:
x2+2xy-y2=20332+2.2033.2033-2332=4763<160
* Phương án B:
x2-2xy+2y2=20332-2.2033.2033+22332=3283>109
* Phương án C:
x2+xy-y4=20332+2033.2033-2334=13049<145
* Phương án D:
x2-xy+y4=20332-2033.2033+2334=10969<125
Cho hình cầu (S) tâm O, bán kính R. Hình cầu (S) ngoại tiếp một hình trụ tròn xoay (T) có đường cao bằng đường kính đáy và hình cầu (S) lại nội tiếp trong một hình nón tròn xoay (N) có góc ở đỉnh bằng 60°. Tính tỉ số thể tích của hình trụ (N) và hình nón (T).
VTVN=26
VTVN=23
VTVN=32
Đáp án khác
Đáp án A.
Gọi R là bán kính của hình cầu (S). Bài toán có thể quy về: “Cho đường tròn tâm O, bán kính R ngoại tiếp hình vuông ABCD và nội tiếp ∆SEF đều” (hình vẽ).
Hình vuông ABCD nội tiếp đường tròn (O) nên
AB=BD=2R=AB2⇔AB=2R .
⇒ Bán kính đáy và chiều cao của hình trụ (T) lần lượt là r=AB2=2R2 và h=AB=2R .
Thể tích khối trụ là VT=πr2h=π.2R22.2R=π2R32.
Ta có ∆SEF đều và ngoại tiếp đường tròn (O) nên O là trọng tâm của ΔSEF.
Gọi H là trung điểm của EF thì SH=3OH=3R⇒HF=SH.tan30°=R3
⇒ Bán kính đáy và chiều cao của hình nón (N) lần lượt là HF=R3 và SH=3R. Thể tích khối nón là VN=13π.HF2.SH=13πR32.3R=3πR3.
Vậy VTVN=π2R323πR3=26.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, mặt phẳng (P):ax+by+cz+d=0,a2+b2+c2>0 đi qua điểm B(1;0;2) , C(-1;-1;0) và cách A(2;5;3) một khoảng lớn nhất. Khi đó giá trị của biểu thức M=a+cb+d là
M=1
M=34
M=-27
M=-32
Đáp án C.
Ta có BC→ =-2;-1;-2 nên phương trình đường thẳng BC là x=1-2ty=-t (t∈ℝ)z=2-2t .
Gọi I là hình chiếu vuông góc của A trên BC, H là hình chiếu vuông góc của A trên mặt phẳng (P) . Khi đó AH = dA;P≤AI và AH đạt giá trị lớn nhất khi H≡I. Suy ra mặt phẳng (P) qua I và vuông góc với AI.
Từ I∈BC⇒I1-2t;-t;2-2t và AI →=-1-2t;-t-5;-1-2t .
Lại có AI⊥BC⇔AI →.BC →=0⇔2(1+2t)+(t+5)+2(1+2t)=0⇔t=-1.
Mặt phẳng (P) đi qua I(3;1;4) và nhận VTPT là AI →=1;-4;1 nên có phương trình tổng quát là: x-4y+z-3=0.
Vậy a=1,b=-4,c=1,d=-3→M=1+1-4-3=-27.
Trong khôn gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt cầu S:x2+(y-4)2+z2=5. Tìm tọa độ điểm A thuộc trục Oy, biết rằng ba mặt phẳng phân biệt qua A có các vec-tơ pháp tuyến lần lượt là các vec-tơ đơn vị của các trục tọa độ cắt mặt cầu theo thiết diện là ba hình tròn có tổng diện tích là 11π
A(0;2;0)A(0;6;0)
A(0;0;0)A(0;8;0)
A(0;0;0)A(0;6;0)
A(0;2;0)A(0;8;0)
Đáp án A.
Mặt cầu (S) có tâm O(0;4;0) và bán kính R=5.Điểm A∈Oy→A(0;b;0) . Khi đó ba mặt phẳng theo giả thiết đi qua A và có phương trình tổng quát lần lượt là α1:x=0,α2:y-b=0 và α3:z=0 .
Nhận thấy dI;α1=dI;α2=dI;α3=0 nên mặt cầu (S) cắt các mặt phẳng α1,α3 theo giao tuyến là đường tròn lớn có tâm I, bán kính R=5. Tổng diện tích của hai hình tròn đó là S1+S3=2πR2=10π.
Suy ra mặt cầu (S) cắt α2 theo giao tuyến là một đường tròn có diện tích là S3=11π-S1+S2=11π-10π=π. Bán kính đường tròn này là r=S3π=1.
→dI,α3=R2-r2=2=4-b⇔b=2b=6 . Vậy A0;2;0A(0;6;0).
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d:x+11=y-2-1=z3. Điểm nào sau đây thuộc đường thẳng d?
Q(1;0;2)
N(1;-2;0)
P(1;-1;3)
M(-1;2;0)
Đáp án D
Cắt một miếng giấy hình vuông và xếp thành một hình chóp tứ giác đều (hình vẽ). Biết cạnh hình vuông bằng 20 (cm), OM = x (cm). Tìm x để hình chóp đều ấy có thể tích lớn nhất.
x = 9 (cm)
x = 8 (cm)
x = 6 (cm)
x = 7 (cm)
Đáp án B.
Sau khi cắt miếng giấy hình vuông như hình vẽ, ta xếp lại được thành hình chóp tứ giác đều S.MNPQ (hình bên).
Ta có OM=x⇒MP=MQ=20M=2x=MN2⇒MN=2x (cm).
Gọi H là trung điểmPQ⇒OH=MN2=2x2(cm) và SH=102-2x2 (cm).
Suy ra SO=SH2-OH2=102-2x22-2x22=20(10-x).
Thể tích khối chóp S.MNPQ là:
VMNPQ=13.SO.SMNPQ=1320(10-x).2x2=203(40-4x).x4
→VMNPQ=203(40-4x).x.x.x.x≤20340-4x+x+x+x+x5=256103
Dấu “=” xảy ra ⇔40-4x=x⇔x=8 (cm).
Cô Huyền gửi tổng cộng 320 triệu đồng ở hai ngân hàng X và Y theo phương thức lãi kép. Số tiền thứ nhất gửi ở ngân hàng X với lãi suất 2,1% một quý trong thời gian 15 tháng. Số tiền còn lại gửi ở ngân hàng Y với lãi suất 0,37% một tháng trong thời gian 9 tháng. Tổng tiền lãi đạt được ở hai ngân hàng là 27.507.768,13 đồng (chưa làm tròn). Hỏi số tiền cô Huyền gửi lần lượt ở ngân hàng X và Y là bao nhiêu?
140 triệu và 180 triệu.
120 triệu và 200 triệu.
200 triệu và 120 triệu.
180 triệu và 140 triệu.
Đáp án A.
Gọi số tiền cô Huyền gửi ở hai ngân hàng X và Y lần lượt là x đồng và y đồng.
Theo giả thiết ta có x+y=320.106 (1).
Tổng số tiền cả vốn lẫn lãi mà cô Huyền nhận được ở ngân hàng X sau 15 tháng (5 quý) là A=x(1+2,1%)5=x(1,021)5 (đồng). Suy ra số tiền lãi nhận được sau 15 tháng là rA=A-x=x1,0215-x=x1,0215-1 (đồng).
Tổng số tiền cả vốn lẫn lãi mà cô Huyền nhận được ở ngân hàng Y sau 9 tháng là B=y(1+0,37%)9 =y(1,0073)9 (đồng). Suy ra số tiền lãi nhận được ở ngân hàng Y sau 9 tháng là rB=B-y=y(1,0073)9-y=y1,00739-1 (đồng).
Từ giả thiết, ta có:
rA+rB=27507768,13⇔1,0215-1x+1.00739-1y=27507768,13 (2)
Từ (1) và (2) có hệ:
x+y=320.1061,0215-1x+1,00739-1y=27507768,13⇔x=140.106y=180.106.
Vậy cô Huyền gửi ở ngân hàng X 140 triệu đồng và gửi ở ngân hàng Y 180 triệu đồng.
Gọi V là thể tích khối tròn xoay tạo thành do quay xung quanh trục hoành một elip có phương trình x225+y216=1. V có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
550
400
670
335
Đáp án C
Ta có x225+y216=1⇔y=±4525-x2.
Do elip nhận Ox, Oy làm các trục đối xứng nên thể tích V cần tính bằng 4 lần thể tích hình sinh bởi hình phẳng giới hạn bởi các đồ thị hàm số y=4525-x2,y=0 và các đường thẳng x=0,x=5 quay xung quanh Ox.
Ta có V=4π∫054525-x22dx=640π3≈670,2 (đvtt).
Cho các số phức z thỏa mãn z-i=z-1+2i. Tập hợp các điểm biểu diễn số phức w=(2-i)z+1 trên mặt phẳng tọa độ là một đường thẳng. Phương trình đường thẳng đó là
x-7y-9=0
x+7y-9=0
x+7y+9=0
x-7y+9=0
Đáp án C
Hình lăng trụ có thể có số cạnh là số nào sau đây?
2015.
2016.
2017.
2018.
Đáp án B.
Số cạnh của hình lăng trụ là 3n luôn chia hết cho 3.
Chỉ có đáp án B thỏa mãn.
Tìm tất cả các số tự nhiên k sao cho C14k,C14k+1,C14k+2 theo thứ tự lập thành một cấp số cộng
k=4k=5
k=3k=9
k=7k=8
k=4k=8
Đáp án D

