20 Đề thi thử THPTQG môn Toán mới nhất cực hay có lời giải ( đề 16)
50 câu hỏi
Trong các biểu thức sau, biểu thức nào có nghĩa?
−2−2
−3−6
−5−34
0−3
Đáp án B.
Ta thấy −2 và −34 không phải là số nguyên dương nên −2−2 và −5−34không có nghĩa. Ta loại A và C.
Ta có chú ý: 00 và 0−n không có nghĩa. Do vậy ta loại D.
Mệnh đề nào dưới đây sai?
Hàm số y=cosx tuần hoàn với chu kì π
Hàm số y=sin2xtuần hoàn với chu kì π
Hàm số y=tanx tuần hoàn với chu kì π
Hàm số y=cotxtuần hoàn với chu kì π
Đáp án A.
Ta chọn luôn A do hàm số y=cosx tuần hoàn với chu kì 2π không phải với chu kì π
Nếu ba đường thẳng không cùng nằm trong một mặt phẳng và đôi một cắt nhau thì ba đường thẳng đó
Đồng quy
Tạo thành tam giác
Trùng nhau
Cùng song song với một mặt phẳng
Đáp án A
Biết rằng nghịch đảo của số phức zz≠±1 bằng số phức liên hợp của nó. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
z∈ℝ
z là một số thuần ảo
z=−1
z=1
Đáp án D.
Đặt z=a+bi a;b∈ℝ
Theo đề bài ta có
1z=z¯⇔1a+bi=a−bi⇔a+bia−bi=1⇔a2+b2=1
⇒z=1
Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì song song
Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì song song
Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song
Hai đường thẳng không cắt nhau và không song song thì chéo nhau
Đáp án A
Ba số hạng đầu tiên của một cấp số nhân lần lượt là 3,33,36. Tìm số hạng thứ tư của cấp số nhân đó
1
37
38
39
Đáp án A.
1. Tìm công bội của cấp số nhân.
2. Tìm số hạng thứ tư.
Vậy số hạng thứ tư của cấp số nhân đề cho là 1. Ta chọn A.
Biết phương trình 7z2+3z+2=0 có hai nghiệm z1,z2 trên tập số phức. Tính giá trị biểu thức A=z13z2+z1z23
8119208
−38343
−74343
−138343
Đáp án B.
1. Giải phương trình tìm hai nghiệm và gán cho biến A và B.
Vậy phương trình có hai nghiệm là A=−314+4714i và B=−314−4714i .
2. Tính giá trị biểu thức cần tìm.
Giữ nguyên màn hình ở bước trên và tiếp tục nhấn
Vậy ta chọn B
Trong không gian Oxyz cho hình hộp ABCD A'B'C'D'. Biết A=1;0;1,B=2;1;2, D=1;−1;1 và C'=4;5;−5. Tìm tọa độ đỉnh D'.
D'5;6;−4
D'−1;−6;8
D'−3;−8;6
D'3;4;−6
Đáp án D.
Cách 1: Do ABCD.A'B'C'D' là hình hộp nên ta có
BC→=AD→=0;−1;0⇒xC=0+2=2yC=−1+1=0zC=0+2=2⇒C2;0;2
C'D'→=CD→=−1;−1;−1⇒xD'=−1+4=3yD'=−1+5=4zD'=−1−5=−6⇒D'3;4;−6
Cách 2: Do ABCD.A'B'C'D' là hình hộp nên ta có ABCD là hình bình hành.
Suy ra
OA→+OC→=OB→+OD→⇒OC→=OB→+OD→−OA→⇒C=2;0;2
Tương tự ta có:
OC→+OD'→=OD→+OC'→⇒OD'→=OD→+OC'→−OC→⇒D'=3;4;−6
Cho hàm số y=cosx+cosx−π3. Gọi M và m lần lượt là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số. Tìm M2+m2.
6
8
0
2
Đáp án A.
Điều kiện x∈ℝ
y=cosx+cosx−π3=cosx+cosx.cosπ3+sinx.sinπ3=cosx+12cosx+32sinx
=32cosx+32sinx
Cách 1: y=332cosx+12sinx=3sinx+π3 Suy ra −3≤y≤3
Vậy m=−3;M=3 và do đó M2+m2=6
Cách 2:
Áp dụng bất đẳng thức Bunyakovsky ta có:
32cosx+32sinx2≤322+322cosx2+sinx2
⇔32cosx+32sinx2≤3⇔−3≤y≤3
⇒M=3 khi 23cosx=23sinx32cosx+32sinx=3
Tương tự ta có m=−3 khi 23cosx=23sinx32cosx+32sinx=−3
⇒M2+m2=32+−32=6
Vậy ta chọn A.
Tìm số nghiệm của phương trình log51−x2+log171+x2=0.
0
1
2
3
Đáp án B.
Điều kiện: x∈−1;1 .
Cách 1: Do tập xác định của phương trình là một đoạn ngắn do vậy ta nên sử dụng TABLE để xác định số nghiệm của phương trình thay vì đi giải phương trình mất nhiều thời gian.
Sử dụng TABLE với thiết lập Start ‒1, End 1; Step 0,1.
Nhìn vào bảng giá trị ta thấy hàm số chỉ đổi dấu khi qua x=0; do vậy phương trình có một nghiệm duy nhất x=0 .
Cách 2:
log51−x2+log171+x2=0⇔log51−x2=log71+x2
Vì 0<1−x2≤1 ∀x∈−1;1 nên log51−x2≤0 ∀x∈−1;1 .
Mặt khác vì 1+x2≥1 ∀x∈−1;1 nên log71+x2≥0 ∀x∈−1;1 .
Do đó
log51−x2=log71+x2⇔1−x2=1+x2=0⇔x=0∈−1;1
Vậy phương trình đã cho có một nghiệm duy nhất x=0 .
Trên hai đường thẳng song song l1 và l2 lấy 6 điểm phân biệt, 4 điểm thuộc l1 và 2 điểm thuộc l2. Tính số tam giác được tạo thành từ 6 điểm đã cho.
4
12
16
28
Đáp án C.
Trường hợp 1: Lấy hai điểm thuộc l1 và một điểm thuộc l2 thì có C24.2 tam giác.
Trường hợp 2: Lấy một điểm thuộc l1 và hai điểm thuộc l2 thì có C22.4 tam giác.
Số tam giác tạo thành từ sáu điểm đã cho là C24.2+C22.4=16 tam giác.
Cho lục giác đều ABCDEF tâm O như hình bên. Tam giác EOD là ảnh của tam giác AOF qua phép quay tâm O góc quay α. Tìm α.
30°
60°
90°
120°
Đáp án D.
Ta có phép quay
QO;αA=E⇔OA=OEOA;OE=α⇒α=AOE^=120°
Tìm tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=5−3x4−3x−x2.
1
2
3
4
Đáp án B.
1. Tiệm cận đứng.
Ta có 4−3x−x2=0⇔x=1x=−4
Hai nghiệm này đều không là nghiệm của phương trình 5−3x=0 do vậy đồ thị hàm số y=5−3x4−3x−x2 có hai đường tiệm cận đứng là x=1 và x=−4 .
2. Tiệm cận ngang.
Nhập vào màn hình (tính giá trị của hàm số tại các điểm có giá trị tuyệt đối rất lớn, chẳng hạn tại x=10−10 và tại x=1010 )
Cả hai trường hợp đều báo lỗi cho vậy đồ thị hàm số không có đường tiệm cận ngang.
Hoặc ta có thể thấy rằng tập xác định của hàm số là D=−4;1 (không chứa vô cực) nên đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.
Vậy tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số bằng 2.
Hàm số nào dưới đây có tính chất: Tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ là nghiệm của phương trình y''x=0 là một đường thẳng song song với trục hoành.
y=x3−3x2+x−2018
y=x3−3x2−x−2018
y=x3−3x2+3x−2018
y=x3−3x2+2x−2018
Đáp án C.
Để thỏa mãn tính chất tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ là nghiệm của phương trình y''x=0 là một đường thẳng song song với trục hoành thì hàm số phải thỏa mãn điều kiện:
Nghiệm của phương trình y''x=0 là nghiệm của phương trình y'x=0 .
Với A: y'=3x2−6x+1;y''=6x−6 .
y''=0⇔x=1không là nghiệm của phương trình .y'=0 Vậy A không thỏa mãn.
Với B: y'=3x2−6x−1;y''=6x−6 . Tương tự B không thỏa mãn.
Với C:y'=3x2−6x+3;y''=6x−6 .
y''=0⇔x=1là nghiệm của phương trình y'=0 thỏa mãn, vậy ta chọn C.
Cho hình tứ diện ABCD có AD vuông góc với mặt phẳng (ABC), tam giác ABC có AB=3a,AC=4a, BC=5a. Tính góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (DBC), biết khối tứ diện ABCD có thể tích bằng 243a315.
30°
45°
60°
90°
Đáp án A.
Từ dữ liệu đề bài ta thấy AB2+AC2=BC2⇒ tam giác ABC vuông tại A.
Trong mặt phẳng ABC kẻ AH⊥BC tại H.
Ta có DA⊥BCAH⊥BCDA∈DAH;AH∈DAHDA∩AH=A⇒DH⊥BC (định lý ba đường vuông góc).
Ta có ABC∩DBC=BCAH⊥BC;DH⊥BCAH∈ABC;DH∈DBC⇒ABC,DBC^=AHD^ .
Ta có AH=AB.ACBC=3a.4a5a=12a5 .
Tam giác ADH vuông tại A.
⇒tanAHD^=DAAH=3.VABCDSABC12a5=3.243a315.12.3a.4a12a5=33
⇒AHD^=30°
Vậy ta chọn A.
Cho a là một số thực dương và b là một số nguyên, 2≤b≤200. Hỏi có bao nhiêu cặp số a,b thỏa mãn điều kiện logba2018=logba2018?
198
199
398
399
Đáp án C.
Ta có
logba2018=logba2018⇔logba2018=2018logba⇔logba=0logba2017=2018
⇔a=1logba=20182017⇔a=1a=b20182017
Do a là số thực dương nên với mỗi số nguyên b thỏa mãn điều kiện 2≤b≤200 thì sẽ tạo ra một cặp số a;b thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Do vậy có 2×200−21+1=398 cặp. Vậy ta chọn C.
Lời giải sai: logba2018=2018logba⇔logba2017=2018 , tức là bỏ mất trường hợp logba=0 , từ đó dẫn đến chọn đáp án B
Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường cong y=x2, tiếp tuyến với đường cong đó tại điểm có hoành độ bằng 2 và trục Oy.
−403
83
203
683
Đáp án B.
Ta có y'=2x .
Phương trình tiếp tuyến của đường cong y=x2tại điểm có hoành độ bằng 2 có dạng y=2.2x−2+22⇔y=4x−4 .
Hình phẳng cần tính diện tích là phần kẻ sọc.
Vậy S=∫02x2−4x+4dx=83 . Ta chọn B.
Cho tứ diện đều S.ABC. Gọi I là trung điểm của đoạn AB, M là điểm di động trên đoạn AI. Qua M vẽ mặt phẳng α song song với SCI. Tính chu vi của thiết diện tạo bởi α và tứ diện S.ABC tính theo AM=a.
a1+3
2a1+3
3a1+3
Không tính được
Đáp án B.
Trong ABC kẻ MP//CI P∈AC . Trong SACkẻ PN//SC N∈SA .
⇒MNP//SIC⇒MNP≡α
Suy ra thiết diện giữa α và tứ diện S.ABC là tam giác MNP.
Do S.ABC là tứ diện đều nên ta đặt SA=SB=SC=SD=AB=BC=CA=2x
⇒AI=x;CI=2x32=x3
Ta có MP//CI⇒MPCI=APAC=AMAI=ax⇒MP=ax.x3=a3
Tương tự ta có MN=a3 .
Ta có NPSC=APAC=ax⇒NP=ax.SC=ax.2x=2a .
Chu vi tam giác MNP là C=2a+a3+a3=2a1+3 . Ta chọn B.
Một hộp chứa hai viên bi đỏ, 2 viên bi xanh và 2 viên bi vàng. Bạn Hà lấy ngẫu nhiên từ hộp ra 2 viên bi. Sau đó bạn Lâm lấy ngẫu nhiên từ hộp ra 2 viên bi nữa. 2 viên bi còn lại trong hộp được bạn Anh lấy ra nốt. Tính xác suất để 2 viên bi bạn Anh lấy ra có cùng màu.
12
13
16
15
Đáp án D.
1. Tìm không gian mẫu.
Bạn Hà lấy ngẫu nhiên 2 viên bi có C62 trường hợp.
Bạn Lâm lấy ngẫu nhiên 2 viên bi trong 4 viên còn lại có C42 trường hợp.
Bạn Anh lấy 2 viên bi còn lại có 1 trường hợp.
Vậy nΩ=C62.C42=90 .
2. Gọi A là biến cố “Hai viên bi bạn Anh lấy ra có cùng màu”.
Trường hợp 1: Hai viên bi bạn Anh lấy ra có cùng màu đỏ thì số trường hợp xảy ra là C42.C22.1=6 .
Trường hợp 2: Hai viên bi bạn Anh lấy ra có cùng màu xanh thì số trường hợp xảy ra là C42.C22.1=6
Trường hợp 3: Hai viên bi bạn Anh lấy ra có cùng màu vàng thì số trường hợp xảy ra làC42.C22.1=6 .
⇒nA=6.3=18⇒PA=nAnΩ=1890=15
Cho hàm số fx=axax+aa>0,a≠1 . Tính giá trị biểu thức P=f12018+f22018+...+f20172018
1008
1009
20172
20192
Đáp án C
Ta có
fx=axax+a⇒f1−x=a1−xa1−x+a=aaxaax+a=aaax+a=aax+a
⇒fx+f1−x=axax+a+aax+a=1
Áp dụng vào bài toán ta có:
P=f12018+f22018+...+f20172018
=f12018+f20172018+f22018+f20162018+...+f10072018+f10112018+f10082018+f10102018+f10092018
=1.1008+f10092018=1008+a12a12+a=1008,5=20172
Trong không gian Oxyz cho đường thẳng Δ có phương trình x−21=y+32=z−13. Tìm phương trình tham số của đường thẳng d là hình chiếu vuông góc của Δ trên mặt phẳng Oyz.
x=0y=3+2tz=−1+3t
x=0y=−3+2tz=1+3t
x=−2+ty=0z=0
x=2+ty=0z=0
Đáp án B.
Δ:x−21=y+32=z−13
Lấy M2;−3;1và N3;−1;4 là hai điểm thuộc Δ.
⇒M'0;−3;1và N'0;−1;4 lần lượt là hình chiếu của hai điểm M; N trên mặt phẳng (Oxy)
⇒ud→=M'N'→=0;2;3⇒d:x=0y=−3+2tz=1+3t
Gọi ht (cm) là mức nước ở một bồn chứa sau khi bơm nước vào bồn được t giây. Biết rằng h't=15t+83 và lúc đầu bồn không có nước. Tìm mức nước ở bồn sau khi bơm nước được 56 giây.
38,4 cm
51,2 cm
36 cm
40,8 cm
Đáp án C.
Mức nước ở bồn sau khi bơm được tính bằng công thức ∫05615t+83dt .
Sau khi bơm được 56 giây thì mức nước trong bồn là 36 cm. Ta chọn C.
Cho các hàm số fx=x3−12x2−32 và gx=x2−3x+1. Tính giới hạn limx→0f''sin5x+1g'sin3x+3.
5
3
95
53
Đáp án A.
f'x=3x2−x;f''x=6x−1;g'x=2x−3
limx→0f''sin5x+1g'sin3x+3=limx→06.sin5x−1+12.sin3x−3+3=limx→03.sin5xsin3x
=limx→03.sin5x5x.5xsin3x3x.3x=3.5.limx→0sin5x5x3.limx→0sin3x3x=3.53=5
Cho hình hộp chữ nhật ABCD A'B'C'D' có AA'=a,AB=a,AD=c. Tính bán kính đường tròn là giao tuyến của mặt phẳng ABCD với mặt cầu đi qua 8 đỉnh của hình hộp.
12a2+b2+c2
12a2+b2
12b2+c2
12c2+a2
Đáp án C.
Kí hiệu như hình vẽ. Bán kính đường tròn là giao tuyến của mặt phẳng ABCD với mặt cầu đi qua 8 đỉnh của hình hộp là IA.
Ta có
IA=AC2=12.AB2+AD2=12b2+c2
Một máy tính cầm tay bị hỏng không hiển thị được chữ số 1. Chẳng hạn nếu ta bấm số 3131 thì chỉ có số 33 được hiển thị trên màn hình (hai chữ số 3 viết liền nhau, không có khoảng trắng ở giữa). Bạn Hà đã bấm một số có 6 chữ số nhưng chỉ có số 2007 xuất hiện trên màn hình. Tìm số các số mà bạn Hà có thể đã nhập vào máy tính.
10
15
20
25
Đáp án B.
Do bạn Hà đã bấm một số có 6 chữ số nhưng chỉ có số 2007 xuất hiện trên màn hình nên trong số mà bạn Hà có thể nhập có 2 chữ số 1.
Có hai trường hợp xảy ra.
TH1: Hai chữ số 1 không đứng cạnh nhau.
TH2: Hai chữ số 1 đứng cạnh nhau.
Giải quyết:
TH1: Xếp 4 chữ số 2; 0; 0; 7 có 1 cách.
Giữa các chữ số 2; 0; 0; 7 tạo ra được 5 vách ngăn. Xếp 2 chữ số 1 vào 5 vách ngăn có C52=10 cách => có 10 số có thể tạo thành ở TH1.
TH2: Xếp 4 chữ số 2; 0; 0; 7 có 1 cách.
Buộc hai chữ số 1; 1 vào nhau được 1 cách.
Xếp cặp số 11 vào 5 vách ngăn có 5 cách =>có 5 số có thể tạo thành ở TH2.
Vậy có tất cả 10+5=15 số mà bạn Hà có thể đã nhập vào máy tính. Ta chọn B.
Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt phẳng P chứa hai đường thẳng d:x−52=y−1−1=z−51 và d':x−3−2=y+31=z−1−1.
P:x−2y−4z+17=0
P:2x+2y−3z+3=0
4x−y−z−14=0
P:4x+3y−5z+2=0
Đáp án D.
Ta dễ thấy hai đường thẳng d và d' song song.
Hai đường thẳng d và d' lần lượt đi qua hai điểm M5;1;5 và N3;−3;1 và có vtcp u→=2;−1;1 . Ta có MN→=−2;−4;−4 .
Hai vecto MN→ và u→ không cùng phương và có giá nằm trên mặt phẳng P nên ta có vtpt của mặt phẳng P là n→=MN→;u→ .
Ta tìm tọa độ của n→ bằng MTCT:
⇒n→=−8;−6;10
Mặt phẳng P có vtpt n→=−8;−6;10và đi qua M5;1;5 nên có phương trình P:−8x−5−6y−1+10z−5=0 ⇔P:4x+3y−5z+2=0.Ta chọn D.
Tính khoảng cách từ điểm A1;2;1 đến đường thẳng d:x+21=y−12=z+1−2.
553
57014
1053
5707
Đáp án A.
Cách 1: Đường thẳng d đi qua điểm M−2;1;−1 và có VTCP u→1;2;−2 .
Ta có AM→=3;1;2,u→,AM→=6;−8;−5 .
Do đó
dA,d=u→,AM→u→=36+64+251+4+4=1259=553
Cách 2: Đường thẳng d:x=−2+ty=1+2tz=−1−2t t∈ℝ .
Gọi H là hình chiếu của A trên d⇒H−2+t;1+2t;−1−2t .
⇒AH→=−3+t;−1+2t;−2−2t
⇒AH→.ud→=0⇔−3+t.1+−1+2t.2+−2−2t.−2=0⇔t=19
⇒AH→=−269;−79;−209⇒dA;d=AH=553
Ta chọn A.
Xét hàm số Fx=∫2xftdt trong đó hàm số y=ft có đồ thị như hình vẽ bên. Giá trị nào dưới đây là lớn nhất?
F0
F1
F2
F3
Đáp án C.
Bảng xét dấu:
⇒F0=∫20ftdt=−∫02ftdt<0;F1=∫21ftdt=−∫12ftdt<0
F2=∫22ftdt;F3=∫23ftdt<0
⇒F2là giá trị lớn nhất trong các giá trị F0,F1,F2,F3 .
Biết các số phức z1,z2,z3 được biểu diễn bởi ba đỉnh của một hình bình hành nào đó trong mặt phẳng phức. Trong các số phức sau, tìm số phức được biểu diễn bởi đỉnh còn lại.
z1+z2+z3
z1+z2−z3
z1−z2−z3
−z1−z2−z3
Đáp án B.
Kí hiệu như hình vẽ thì ta có z2−z3=z4−z1⇒z4=z1+z2−z3 .
Ta chọn B.
Trong không gian Oxyz cho ba điểm A−1;2;2, B3;−1;−2 và C−4;0;3. Tìm tọa độ điểm I trên mặt phẳng (Oxy) sao cho biểu thức IA→−2IB→+5IC→ đạt giá trị nhỏ nhất.
I−374;0;194
I−274;0;214
I374;0;−234
I254;0;−194
Đáp án B.
Gọi M là điểm thỏa mãn
MA→−2MB→+5MC→=0⇔M−274;1;214
Khi đó
IA→−2IB→+5IC→=IM→+MA→−2IM→+5IM→+5MC→=4IM→+0→=4IM→
Biểu thức IA→−2IB→+5IC→đạt giá trị nhỏ nhất ⇔IM→ nhỏ nhất => I là hình chiếu của M trên mặt phẳng Oxz⇔I−274;0;214 .
Bài toán tổng quát: Trong không gian cho các điểm A1,A2,...,An và mặt phẳng P . Tìm điểm I trên mặt phẳng P sao cho biểu thức k1IA1→+k2IA2→+...+knIAn→ đạt giá trị nhỏ nhất, trong đó k1,k2,...,kn là những số thực và ∑i=0nki≠0 .
Cách giải:
- Tìm điểm M thỏa mãn k1MA1→+k2MA2→+...+knMAn→=0 .
- Khi đó k1IA1→+k2IA2→+...+knIAn→=∑i=1nkiIM→ .
- Do đó k1IA1→+k2IA2→+...+knIAn→ đạt giá trị nhỏ nhất ⇔IM→ nhỏ nhất => I là hình chiếu vuông góc của M trên P .
Cho hàm số y=fx có bảng biến thiên dưới đây
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để phương trình fx=fm có ba nghiệm thực phân biệt.
m∈−2;2
m∈−1;3
m∈−1;0∪0;2∪2;3
m∈0;2
Đáp án C.
Để phương trình fx=fm có ba nghiệm phân biệt thì−2<m=fm<2⇔m∈−1;3\0;2.(Quan sát đồ thị)
Cho hình phẳng D giới hạn bởi đồ thị các hàm số y=1−x2 và y=21−x. Biết thể tích khối tròn xoay dc tạo thành khi quay D quanh trục Ox bằng aπb, trong đó a và b là các số tự nhiên nguyên tố cùng nhau. Tìm a−b.
71
‒71
2
‒2
Đáp án B.
1. Giải phương trình 1−x2=21−x .
Vậy phương trình có hai nghiệm là x=0,6;x=1 .
Thể tích khối tròn xoay được tạo thành khi quay D quanh trục Ox được tính bằng công thức V=π∫0,611−x2dx-π∫0,6141−x2dx=4π75 .
Vậy a−b=4−75=−71 .
Cho hình lập phương ABCD A'B'C'D' có cạnh bằng a. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng BD' và B'C.
a2
a22
a33
a66
Đáp án D.
Cách 1: Gọi I là giao điểm của BC' và B'C . Trong BC'D' kẻ IH⊥BD' tại H.
Ta có
BC'⊥B'CD'C'⊥B'CBC',D'C'∈BC'D'⇒B'C⊥BC'D'⇒B'C⊥IH
Suy ra IH là đường vuông góc chung của BD' và B'C⇒dBD',B'C=IH .
Hai tam giác vuông BC'D' và BHI đồng dạng
⇒IHD'C'=BIBD'=a22a3=66⇒IH=a66
Ta chọn D.
Cách 2: (Tọa độ hóa . Độc giả tự thực hiện)
Cho hàm số y=2x+1x−1 có đồ thị là (H) và đường thẳng d có hệ số góc m và đi qua điểm A−2;2. Giả sử d cắt (H) tại hai điểm phân biệt M, N. Qua M kẻ các đường thẳng lần lượt song song với các trục tọa độ, qua N kẻ các đường thẳng lần lượt song song với các trục tọa độ. Tìm số các giá trị thực của tham số m sao cho bốn đường thẳng đó tạo thành một hình vuông.
0
1
2
3
Đáp án B.
Phương trình đường thẳng d:y=mx+2+2 .
Phương trình hoành độ giao điểm của và d:
2x+1x−1=mx+2+2⇒mx2+mx−2m−3=0(*).
Để (H) và d cắt nhau tại hai điểm phân biệt thì (*) phải có hai nghiệm phân biệt ⇔m≠0Δ>0⇔m≠09m2+12>0(**). Gọi là hai nghiệm của (*).
Khi đó M=x1;mx1+2+2,N=x2;mx2+2+2 .
Hai cạnh của hình chữ nhật tạo bởi bốn đường thẳng như đã cho trong bài là x2−x1 và mx2−x1 . Hình chữ nhật này là hình vuông khi và chỉ khi mx2−x1=x2−x1⇔m=1⇔m=±1 . Ta thấy chỉ có M=1 thỏa mãn (**).
Vậy chỉ có một giá trị của m thỏa mãn yêu cầu bài toán. Chọn đáp án B.
Cho fx là một hàm liên tục trên R. Biết ∫0fxt2dt=xcosπx, tính f4.
0
−123
123
433
Đáp án C.
∫0fxt2dt=t330fx=f3x3=xcosπx⇔f3x=3xcosπx
⇔fx=3xcosπx3⇒f4=123
Cho khối chóp cụt ABC A'B'C' với hai đáy ABC và A'B'C' có diện tích lần lượt bằng 4 và 9. Mặt phẳng (ABC') chia khối chóp cụt thành hai phần. Gọi H1 là phần chứa đỉnh C và H2 là phần còn lại. Tính tỉ số thể tích H1 và H2.
25
35
910
415
Đáp án D.
Thể tích khối chóp cụt ABC.A'B'C' được tính bằng công thức
V=h3B+B'+BB'=h3+4+9+4.9=193h
Thể tích của phần được tính bằng công thức V1=13.h.4=43h
Tỉ số thể tích giữa (H1)và (H2)là 43h193h−43h=415 . Ta chọn D.
Có bao nhiêu điểm trên trục tung sao cho từ đó kẻ được ba tiếp tuyến khác nhau đến đồ thị hàm số y=x4−x2+1?
0
1
2
3
Đáp án B.
Gọi A0;a là điểm trên trục tung thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Gọi k là hệ số góc tiếp tuyến đi qua A.
Lúc này ta có hệ
x4−x2+1=kx−0+a4x3−2x=k⇒x4−x2+1=4x3−2xx+a
⇔3x4−x2+a−1=0(*).
Để từ A kẻ được ba tiếp tuyến khác nhau trên đồ thị hàm số y=x4−x2+1thì phương trình (*) phải có đúng 3 nghiệm phân biệt.
Điều này xảy ra khi và chỉ khi phương trình (*) có 1 nghiệm bằng 0 và 1 nghiệm dương⇔a=1 . Vậy có duy nhất một điểm trên trục tung thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Một cấp số nhân lùi vô hạn có tổng bằng S. Biết số hạng thứ hai của cấp số nhân đó bằng 1. Tìm giá trị nhỏ nhất có thể của S
1+52
3
4
5
Đáp án C.
Gọi q là công sai của cấp số nhân. Vì u2=1 nên suy ra u1=u2q=1q .
Ta có
S=u11−q=1q1−q=1q1−q,q<1
Ta có a−b2≥0⇔a2+b2≥2ab⇔a+b24≥ab (với mọi a;b∈ℝ ).
Áp dụng bất đẳng thức vừa chứng minh ở trên ta có q1−q≤q+1−q24=14⇔1q1−q≥4⇔S≥4
Dấu bằng xảy ra khi q=12 .
Vậy giá trị nhỏ nhất của S là 4 khi q=12 .
Cho hàm số y=x3+3x2−72x+90. Tìm tổng giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn −5;5.
328
470
314
400
Đáp án D.
Sử dụng máy tính cầm tay chức năng TABLE với thiết lập Start ‒5; End 5; Step 1 thì ta có
Từ bảng giá trị ta kết luận được giá trị lớn nhất của hàm số đạt được là 400 khi x=−5 .
Từ bảng giá trị trên ta chưa thể kết luận được giá trị nhỏ nhất của hàm số.
Ta thấy x3+3x2−72x+90≥0,∀x∈ℝ .
Dấu bằng xảy ra khi x3+3x2−72x+90=0 .
Trong ba nghiệm trên ta thấy nghiệm x3∈−5;5 . Từ đây ta có thể kết luận giá trị nhỏ nhất của hàm số đạt được là 0 khi x=x3 .
Vậy tổng cần tìm là 400. Ta chọn D.
Một hình hộp chữ nhật có kích thước a (cm) × b (cm) × c (cm), trong đó a, b, c là các số nguyên và 1≤a≤b≤c. Gọi S (cm3) và S (cm2) lần lượt là thể tích và diện tích toàn phần của hình hộp. Biết V=S, tìm số các bộ ba số a,b,c?
4
10
12
21
Đáp án B.
Ta có V=abcS=2ab+bc+ca . Theo đề ta có:
abc=2ab+bc+ca;1≤a≤b≤c⇔1=2.ab+bc+caabc⇔2a+2b+2c=1
Ta có 1=2a+2b+2c≤2a+2a+2a=6a⇒a≤6 . Kết hợp với 2a+2b+2c=1 ta có:
a=3⇒1b+1c=16⇒6<b≤12
⇒a;b;ce{3;7;42,3;8;24,3;9;18,3;10;15,3;12;12}
Với a=4⇒1b+1c=14⇒4<b≤8⇒a;b;c∈4;5;20,4;6;12,4;8;8
với a=5⇒1b+1c=310<13⇒b<6⇒a;b;c∈5;5;10
với a=6⇒1b+1c=13⇒b≤6⇒a;b;c∈6;6;6
⇒a;b;c∈3;7;42,3;8;24,3;9;18,3;10;15,3;12;124;6;20,4;6;12,4;8;8,5;5;10,6;6;6
Vậy ta chọn B.
Cho phương trình 9x+2x−m3x+2x−2m−1=0. Gọi T là tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số m sao cho phương trình có nghiệm dương. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
T là một khoảng
T là một nửa khoảng
T là một đoạn
T=ℝ
Đáp án A
Ta có 9x+2x−m3x+2x−2m−1=0⇔32x+3x+2x−m3x−3x−1=0
⇔3x+13x+2x−2m−1=0⇔3x+2x−2m−1=0
⇔3x+2x=2m+1(*)
Xét hàm số fx=3x+2x có f'x=3x.ln3+2>0 với mọi x∈ℝ .
Suy ra hàm số luôn đồng biến trên R .
Để (*) có nghiệm dương thì ta phải có 2m+1>f0=1⇔m>0 .
Vậy T là một khoảng. Ta chọn A.
Biết ∫122dxx3+3x2+2x=lnab, trong đó a và b là các số tự nhiên nguyên tố cùng nhau. Tìm a+b.
59
58
57
56
Đáp án A.
Cách 1:
∫122dxx3+3x2+2x=2.∫121xx+1x+2dx=23.∫121xx+2+1xx+1−2x+1x+2dx
=23∫1212x−12x+4+1x−1x+1−2x+1+2x+2dx
∲=23∫1232.1x−3x+1+32.1x+2dx=∫121xdx−2.∫121x+1dx+∫121x+2dx
=lnx12−2.lnx+112+lnx+212=ln2−ln1−2.ln3−ln2+ln4−ln3=ln3227
⇒a=32;b=27⇒a+b=59
Cách 2: Sử dụng máy tính.
Lúc này ∫122dxx3+3x2+2x=Ans .
Suy ra ab=eAns
⇒ab=3227⇒a+b=59
Một hình trụ có bán kính bằng r và chiều cao h=r3. Cho hai điểm A và B lần lượt nằm trên hai đường tròn đáy sao cho góc giữa hai đường thẳng AB và trục của hình trụ bằng 30°. Tính khoảng cách giữa đường thẳng AB và trục của hình trụ.
r
r2
r32
r3
Đáp án C.
Gọi tâm hai đáy là O và O'. A∈O . Dựng hình chữ nhật AOO'A' .
Ta có A'AB^=30°⇒A'B=A'A.tan30°=r . Suy ra tam giác A'O'B là tam giác đều.
Vì OO'//AA'nên OO'//AA'B .
Do đó dOO';AB=dOO';AA'B=dO';AA'B
Gọi H là trung điểm của A'B.
⇒O'H⊥AA'B⇒dO';AA'B=OH=O'A'32=r32
Cho f(x) là một hàm liên tục trên R và a là một số thực lớn hơn 1. Mệnh đề nào dưới đây sai?
∫0ax3fx2dx=12∫0a2xfxdx
∫0πxfsinxdx=π2∫0πfsinxdx
∫−ππxfcosxdx=0
∫1a2fxxdx=12∫1afxdx
Đáp án D.
Với A: Đặt
∫0ax3fx2dx=12∫0ax2.fx22xdx=12∫0ax2.fx2dx2=12∫0a2x.fxdx
Vậy A đúng.
Với B:
∫0πx.fsinxdx=∫0π2x.fsinxdx+∫π2πx.fsinxdx=I1+I2
Tính I2 : Đổi biếnt=π−x⇒x=π−t;dx=−dt .
Đổi cậnx=π→t=0;x=π2→t=π2 .
Từ đó
I2=−∫π20fsinπ−tπ−tdt=π∫0π2fsintdt−I1
⇒I=π∫0π2fsinxdx=π2∫0πfsinxdx
Vậy B đúng.
Với C: Đổi biến tương tự B ta thấy C đúng.
Từ đây ta chọn D.
Thật vậy,
∫1a2fxxdx=2∫1a2fx2xdx=2∫1a2fxdx=2∫1afxdx
Trong mặt phẳng tọa độ xét ba điểm A, B, C theo thứ tự biểu diễn ba số phức z1,z2,z3 thỏa mãn z1=z2=z3 và z1+z2+z3=0. Hỏi tam giác ABC là tam giác gì?
Tam giác vuông cân
Tam giác vuông có một góc nhọn bằng 30°
Tam giác đều
Tam giác cân có góc ở đỉnh bằng 30°
Đáp án C.
Với bài toán này ta sẽ chọn trường hợp cụ thể thỏa mãn hai điều kiện trên, từ đó xét tam giác ABC là tam giác gì.
Chọn z1=1+3i;z2=1−3i;z3=−2
⇒A1;3,B1;−3,C−2;0⇒AB=BC=CA=23
Vậy ABC là tam giác đều.
Cho hình tứ diện đều (H). Gọi (H') là hình tứ diện đều có các đỉnh là tâm các mặt của (H). Tính tỉ số diện tích toàn phần của (H') và (H).
14
18
19
127
Đáp án C.
Đặt (H) là hình tứ diện đều ABCD, cạnh bằng A. Gọi E;F;I;J lần lượt là tâm của các mặt ABC;ABD;ACD;BCD .
Kí hiệu như hình vẽ.
Ta có MEMC=MFMD=13⇒EFCD=13⇒EF=CD3=a3 .
Vậy tứ diện là tứ diện đều có cạnh bằng a3 .
Tỉ số thể tích của diện tích toàn phần tứ diện đều và tứ diện đều ABCD là a3a2=19
Cho phương trình 2cos2xcos2x−cos2018π2x=cos4x−1. Tính tổng tất cả các nghiệm thực dương của phương trình.
π
1010π
1001π
1100π
Đáp án B.
Điều kiện: x≠0 .
Ta có 2cos2xcos2x−cos2018π2x=cos4x−1
⇔2cos22x−2cos2x.cos2018π2x=cos4x−1
⇔cos4x+1−2cos2x.cos2018π2x=cos4x−1
⇔cos2x.cos2018π2x=1
ta có cos2x.cos2018π2x≤1
do đó cos2x.cos2018π2x=1⇔cos2x=1cos2018π2x=1hoặc cos2x=−1cos2018π2x=−1
cos2x=1cos2018π2x=1⇔x=kπx=1009πlk,l∈ℤ
⇒kl=1009⇒k=1009l=1 hoặc k=−1009l=−1 hoặck=1l=1009hoặc k=−1l=−1009
Trong trường hợp này tổng các nghiệm dương của phương trình bằng 1010π
cos2x=−1cos2018π2x=−1⇔x=π2+kπx=2018π1+2lk,l∈ℤ
⇒12+k=20181+2l⇒1+2k1+2l=2.2018(*)
Vế trái của (*) là số lẻ, vế phải của (*) là số chẵn. Do đó không có giá trị nguyên nào của k, l thỏa mãn (*).
* Tóm lại: Tổng các nghiệm dương của phương trình bằng 1010π.
Cho mặt cầu (S) tâm O bán kính r. Hình nón có đường tròn đáy (C) và đỉnh I đều thuộc (S) được gọi là hình nón nội tiếp mặt cầu (C). Gọi h là chiều cao của hình nón. Tìm h để thể tích của khối nón là lớn nhất.
4r3
r3
r6
7r6
Đáp án A.
Kí hiệu như hình vẽ.
Ta thấy IK=r' là bán kính đáy của hình chóp,AI=h là chiều cao của hình chóp.
Tam giác vuông tại K có IK là đường cao
⇒IK2=AI.IM⇒r'2=h.2r−h
Ta có Vcohp=13.πr'2.h=13.π.h.h.2r−h=43π.h2.h22r−h .
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có
h2.h2.2r−h≤h2+h2+2r−h327=8r327
⇔Vchop≤43π.8r327=3281.πr3
Dấu bằng xảy ra khi h2=2r−h⇔h=4r3 . Vậy ta chọn A
Cho biểu thức A=log2017+log2016+log2015+log...+log3+log2.... Biểu thức A có giá trị thuộc khoảng nào trong các khoảng dưới đây?
log2017;log2018
log2018;log2019
log2019;log2020
log2020;log2021
Đáp án D.
Dựa vào đáp án ta suy ra 3<A<4 .
⇒3<log2019<A2016=log2016+A2015<log2020<4
⇒3<log2020<A2017=log2017+A2016<log2021<4
Vậy A2017∈log2020;log2021 .
Cho một chiếc cốc có dạng hình nón cụt và một viên bi có đường kính bằng chiều cao của cốc. Đổ đầy nước vào cốc rồi thả viên bi vào, ta thấy lượng nước tràn ra bằng một nửa lượng nước đổ vào cốc lúc ban đầu. Biết viên bi tiếp xúc với đáy cốc và thành cốc. Tìm tỉ số bán kính của miệng cốc và đáy cốc (bỏ qua độ dày của cốc).
3
2
3+52
1+52
Đáp án C.
Ta có
Vbi=Vmc=43h23.π;Vcoc=Vnc=π3.h.R2+r2+Rr
MàVnc=2Vmc do vậy π3hR2+r2+Rr=2.43.h23π
⇔R2+r2+R.r=h2
Mà ⇔R2+r2+R.r=h2 do vậy
PT⇔rR2−3rR+1=0⇔rR=3+52tmrR=3−52l
Vậy ta chọn C.

