20 câu trắc nghiệm Toán 8 Chân trời sáng tạo Bài 4. Hình bình hành – Hình thoi (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Trong các hình dưới đây, hình nào là hình bình hành?

Hình \(1.\)
Hình \(2.\)
Hình \(3.\)
Hình \(4.\)
Đáp án đúng là: C
Hình bình hành là hình \(3.\)
Hai đường chéo vuông góc với nhau.
Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
Hai đường chéo bằng nhau.
Hai đường chéo vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
Đáp án đúng là: B
Trong hình bình hành, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
Cho tứ giác \(HEMF\) như hình vẽ:

Chọn câu sai:
\(FE \bot HM\) tại \(G.\)
\(EF\) là tia phân giác của \(\widehat {HEM}.\)
\(FE = HM.\)
\(G\) là trung điểm của \(FE.\)
Đáp án đúng là: C
Tứ giác \(HEMF\) có: \(HE = EM = MF = FH\) nên tứ giác \(HEMF\) là hình thoi.
Do đó: \(FE \bot HM\) tại \(G,\) \(EF\) là tia phân giác của \(\widehat {HEM},\)\(G\) là trung điểm của \(FE.\)
Câu sai là: \(FE = HM.\)
\(\widehat {BCD} = 60^\circ .\)
\(\widehat {BCD} = 65^\circ .\)
\(\widehat {BCD} = 70^\circ .\)
\(\widehat {BCD} = 75^\circ .\)
Đáp án đúng là: C

Vì tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành nên \(\widehat {BCD} = \widehat {BAD} = 70^\circ .\) Vậy \(\widehat {BCD} = 70^\circ .\)
Cho hình bình hành \(ABCD\) có \(O\) là giao điểm của hai đường chéo. Biết rằng \(AC = 6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Tính độ dài đoạn thẳng \(OA.\)
\(OA = 3\;{\rm{cm}}.\)
\(OA = 4\;{\rm{cm}}.\)
\(OA = 2,5\;{\rm{cm}}.\)
\(OA = 1,5\;{\rm{cm}}.\)
Đáp án đúng là: A

Vì \(ABCD\) là hình bình hành nên \(O\) là trung điểm của \(AC.\) Do đó, \(OA = \frac{1}{2}AC = \frac{1}{2} \cdot 6 = 3\;\left( {{\rm{cm}}} \right){\rm{.}}\)
Vậy \(OA = 3\;{\rm{cm}}.\)
Cho tứ giác \(ABCD\) có: \(\widehat A = \widehat C,\;\widehat B = \widehat D,\;AB = 3\;{\rm{cm,}}\;AD = 5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Khi đó:
\(\frac{{DC}}{{BC}} = \frac{3}{4}.\)
\(\frac{{DC}}{{BC}} = \frac{3}{5}.\)
\(\frac{{DC}}{{BC}} = \frac{3}{4}.\)
\(\frac{{DC}}{{BC}} = \frac{3}{4}.\)
Đáp án đúng là: B

Tứ giác \(ABCD\) có: \(\widehat A = \widehat C,\;\widehat B = \widehat D\) nên tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành.
Suy ra \(DC = AB = 3\;{\rm{cm,}}\;BC = AD = 5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Vậy \(\frac{{DC}}{{BC}} = \frac{3}{5}.\)
Mắt lưới của một lưới bóng chuyền có dạng hình tứ giác có các cạnh đối song song. Biết rằng tổng độ dài của hai cạnh kề của một mắt lưới đó bằng \(9\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Chu vi của một mắt lưới là:

\(18\;{\rm{cm}}.\)
\(24\;{\rm{cm}}.\)
\(25\;{\rm{cm}}.\)
\(15\;{\rm{cm}}.\)
Đáp án đúng là: A
Vì mắt lưới có dạng hình tứ giác có các cạnh đối song song nên mắt lưới có dạng là hình bình hành.
Do đó, các cạnh đối của của một mắt lưới đó bằng nhau.
Chu vi của một mắt lưới là: \(2 \cdot 9 = 18\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
Vậy chu vi của một mắt lưới là \(18\;{\rm{cm}}.\)
\(AB = BC = CD = DA.\)
\(AB \bot CD.\)
\(BC\parallel AD.\)
\(O\) là trung điểm của \(AC\) và \(BD.\)
Đáp án đúng là: A

Vì \(ABCD\) là hình thoi và \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\) nên đường chéo \(AC \bot BD.\)
Cho hình thoi \(ABCD\). Biết đường cao \(AH\) kẻ từ đỉnh \(A\) đến cạnh \(CD\) chia cạnh đó thành hai đoạn bằng nhau.

\(\widehat B = \widehat D = 80^\circ ,\widehat A = \widehat C = 100^\circ .\)
\(\widehat B = \widehat D = 120^\circ ,\widehat A = \widehat C = 60^\circ .\)
\(\widehat B = \widehat C = 60^\circ ,\widehat A = \widehat D = 120^\circ .\)
\(\widehat B = \widehat D = 60^\circ ,\widehat A = \widehat C = 120^\circ .\)
Đáp án đúng là: D
Do đường cao \(AH\) kẻ từ đỉnh \(A\) đến cạnh \(CD\) chia cạnh đó thành hai đoạn bằng nhau nên tam giác \(ADC\) cân tại \(A\).
Mà ta lại có \(AD = DC\) nên \(\Delta ADC\) là tam giác đều.
Do đó, \(\widehat {ADC} = 60^\circ .\)
Vì \(ABCD\) là hình thoi nên \(\widehat {ADC} = \widehat {ABC} = 60^\circ \) và \(\widehat {CAD} = \widehat {BCD} = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ \).
\(\widehat {ABC} = 3\widehat {ABD}.\)
\(\widehat {ABC} = 2\widehat {ABD}.\)
\(\widehat {ABC} = \frac{3}{2}\widehat {ABD}.\)
\(\widehat {ABC} = \frac{4}{3}\widehat {ABD}.\)
Đáp án đúng là: B

Hình bình hành \(ABCD\) có \(AB = AD\) nên tứ giác \(ABCD\) là hình thoi.
Do đó, \(BD\) là tia phân giác của \(\widehat {ABC}.\) Vậy \(\widehat {ABC} = 2\widehat {ABD}.\)
Cho tứ giác \(ABCD\) như hình vẽ:

Biết rằng: \(AD - AB = 2\;{\rm{cm}},\;CD = \frac{3}{4}BC\)
a)\(\widehat D = 60^\circ .\)
b)Tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành.
c)Gọi \(O\) là giao điểm của hai đường chéo trong tứ giác \(ABCD\) thì \(O\) là trung điểm của \(BD.\)
d)\(AD = 6\;{\rm{cm}}.\)
a) Đúng.
Tứ giác \(ABCD\) có: \[\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = 360^\circ \] (tổng các góc trong một tứ giác).
Do đó, \[\widehat D = 360^\circ - \widehat A - \widehat B - \widehat C = 360^\circ - 95^\circ - 85^\circ - 95^\circ = 85^\circ .\] Vậy \(\widehat D = 60^\circ .\)
b) Đúng.
Tứ giác \(ABCD\) có: \(\widehat A = \widehat C\left( { = 95^\circ } \right),\;\widehat B = \widehat D\left( { = 85^\circ } \right)\) nên tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành.
c) Đúng.
Vì tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành, mà \(O\) là giao điểm của hai đường chéo \(AC\) và \(BD\) nên \(O\) là trung điểm của \(BD.\)
d) Sai.
Vì tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AB = CD,\;AD = BC.\)
Theo giả thiết \(CD = \frac{3}{4}BC\) nên \(AB = \frac{3}{4}AD.\)
Lại có: \(AD - AB = 2\;{\rm{cm}}\) nên \(AD - \frac{3}{4}AD = 2.\) Suy ra \(\frac{1}{4}AD = 2.\) Vậy \(AD = 8\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Cho hình bình hành \(ABCD.\) Gọi \(H,\;K\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(A,\;C\) trên \(BD.\)
a)\(\widehat {ADB} = \widehat {DBC}.\)
b)\(\Delta DHA = \Delta BKC.\)
c)Tứ giác \(AKCH\) là hình bình hành.
d)\(\widehat {KAB} > \widehat {HCD}.\)

a)Đúng.
Vì tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AB = CD,\;AD = BC,\;AD\;{\rm{//}}\;BC.\)
Vì \(AD\;{\rm{//}}\;BC\) nên \(\widehat {ADB} = \widehat {DBC}\) (hai góc so le trong).
b) Đúng.
Vì \(H,\;K\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(A,\;C\) trên \(BD\) nên \(AH \bot BD,\;CK \bot BD.\)
Do đó, \(\widehat {DHA} = \widehat {BKC} = 90^\circ .\)
Tam giác \(DHA\) và tam giác \(BKC\) có: \(\widehat {DHA} = \widehat {BKC} = 90^\circ ,\;DA = BC\;\left( {cmt} \right),\;\widehat {ADB} = \widehat {DBC}\;\left( {cmt} \right).\)
Do đó, \(\Delta DHA = \Delta BKC\;\left( {ch - gn} \right).\)
c) Đúng.
Vì \(\Delta DHA = \Delta BKC\;\left( {cmt} \right)\) nên \(AH = KC.\)
Tứ giác \(AKCH\) có: \(AH = KC,\;AH\;{\rm{//}}\;KC\) (cùng vuông góc với \(BD\)) nên tứ giác \(AKCH\) là hình bình hành.
d) Sai.
Vì tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành nên \(\widehat {DAB} = \widehat {DCB}.\)
Vì \(\Delta DHA = \Delta BKC\;\left( {cmt} \right)\) nên \(\widehat {DAH} = \widehat {KCB}\) (hai góc tương ứng).
Vì tứ giác \(AKCH\) là hình bình hành nên \(\widehat {HAK} = \widehat {HCK}.\)
Do đó, \(\widehat {DAB} - \widehat {DAH} - \widehat {HAK} = \widehat {DCB} - \widehat {KCB} - \widehat {HCK},\) suy ra \(\widehat {KAB} = \widehat {HCD}.\)
Cho tứ giác \(ABCD\) có \(AB = CD,\;AB\;{\rm{//}}\;CD,\;AB = 2AD.\) Gọi \(E,\;F\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\;DC.\)
a) Tứ giác \(ABCD\) là hình thoi.
b)\(AE = AD.\)
c)Tứ giác \(AEFD\) là hình thoi.
d)Diện tích tứ giác \(ABCD\) gấp hai lần diện tích tứ giác \(AEFD\).

a) Sai.
Tứ giác \(ABCD\) có: \(AB = CD,\;AB\;{\rm{//}}\;CD.\) Do đó, tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành.
b) Đúng.
Vì \(E\) là trung điểm của \(AB\) nên \(AB = 2AE.\) Mà \(AB = 2AD\;\left( {gt} \right)\) nên \(AE = AD.\)
c) Đúng.
Vì \(F\) là trung điểm của \(CD\) nên \(CD = 2DF.\) Mà \(AB = CD\;\left( {gt} \right),\;AB = 2AE\;\left( {cmt} \right)\) nên \(AE = DF.\)
Tứ giác \(AEFD\) có: \(AE = DF,\;AE\;{\rm{//}}\;DF\) nên tứ giác \(AEFD\) là hình bình hành.
Mà \(AE = AD\;\left( {cmt} \right)\) nên tứ giác \(AEFD\) là hình thoi.
d) Đúng.
Ta chứng minh được \(EBCF\) là hình thoi.
Nhận thấy, hai hình thoi \(EBCF\) và \(AEFD\) có độ dài các cạnh bằng nhau.
Do đó, \({S_{EBCF}} = {S_{AEFD}}\).
Lại có, \({S_{EBCF}} + {S_{AEFD}} = {S_{ABCD}}\) hay \(2{S_{EBCF}} = {S_{ABCD}}\) nên \({S_{AEFD}} = \frac{1}{2}{S_{ABCD}}\).
Vậy diện tích tứ giác \(ABCD\) gấp hai lần diện tích tứ giác \(AEFD\).
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A.\) Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC.\) Gọi \(H\) là hình chiếu của \(M\) trên \(AB.\) Lấy điểm \(D\) đối xứng với \(M\) qua \(H.\)
a)\(AM = BM = MC.\)
b)\(H\) là trung điểm của \(AB.\)
c)\(\widehat {DAB} > \widehat {BAM}.\)
d)Diện tích tứ giác \(AMBD\) bằng diện tích tam giác \(ABC\).

a) Đúng.
Vì \(AM\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(BC\) của tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) nên \(AM = \frac{1}{2}BC,\) mà \(BM = MC = \frac{1}{2}BC\) nên \(AM = BM = MC.\)
b) Đúng.
Vì \(H\) là hình chiếu của \(M\) trên \(AB\) nên \(MH \bot AB\) tại \(H.\)
Vì \(AM = BM\) nên tam giác \(ABM\) cân tại \(M.\) Do đó, \(HM\) vừa là đường cao đồng thời là đường trung tuyến của tam giác \(ABM\) nên \(H\) là trung điểm của \(AB.\)
c) Sai.
Vì \(D\) đối xứng với \(M\) qua \(H\) nên \(H\) là là trung điểm của \(DM.\)
Tứ giác \(AMBD\) có: Hai đường chéo \(AB\) và \(DM\) cắt nhau tại \(H.\) Mà \(H\) vừa là trung điểm của \(AB\) vừa là trung điểm của \(DM\) nên tứ giác \(AMBD\) là hình bình hành.
Mà \(MD \bot AB\) tại \(H\) nên hình bình hành \(AMBD\) là hình thoi.
Do đó, \(AB\) là tia phân giác của \(\widehat {DAM}.\) Suy ra \(\widehat {DAB} = \widehat {BAM}.\)
d) Đúng.
Ta có, diện tích hình tam giác \(ABC\) là: \(\frac{1}{2} \cdot AB \cdot AC\).
Diện tích hình thoi \(AMBD\) là: \(\frac{1}{2} \cdot AB \cdot DM\).
Lại có \(DMCA\) là hình bình hành \(\left( {MC\parallel AD,DM\parallel AC} \right)\) nên \(DM = CA\).
Do đó, \(\frac{1}{2} \cdot AB \cdot AC = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot DM\).
Vậy diện tích tứ giác \(AMBD\) bằng diện tích tam giác \(ABC\).
Cho hình bình hành \(ABCD\) có hai đường chéo cắt nhau tại \(O.\) Gọi \(M,\;N\) lần lượt là trung điểm của \(OB,\;OD.\)
a)\(OM = ON.\)
b)Tứ giác \(AMCN\) là hình bình hành.
c)\(AN > MC.\)
d)\(\widehat {DAN} = \widehat {MCB}.\)

a) Đúng.
Vì tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành nên \(OA = OC,\;OB = OD,\;AD = BC.\)
Vì \(M,\;N\) lần lượt là trung điểm của \(OB,\;OD\) nên \(ON = DN = \frac{1}{2}OB = \frac{1}{2}OD = OM\) hay \(OM = ON.\)
b) Đúng.
Tứ giác \(AMCN\) có: \(O\) là giao điểm của \(AC,\;MN.\) Mà \(OM = ON,\;OA = OC.\) Do đó, tứ giác \(AMCN\) là hình bình hành.
c) Sai.
Vì tứ giác \(AMCN\) là hình bình hành nên \(AN = MC.\) Do đó, c) sai.
d) Đúng.
Tam giác \(AND\) và tam giác \(CMB\) có: \(AD = BC,\;AN = MC,\;DN = MB.\)
Do đó, \(\Delta AND = \Delta CMB\;\left( {c - c - c} \right).\) Do đó, \(\widehat {DAN} = \widehat {MCB}.\)
Đáp án: 9
Cạnh của hình thoi có chu vi bằng 36 cm là: \(36:4 = 9{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Để đo khoảng cách giữa hai vị trí \(A,\;B\) ở hai phía của một tòa nhà mà không thể đo được trực tiếp, người ta làm như sau: Chọn các vị trí \(O,\;C,\;D\) sao cho \(O\) không thuộc đường thẳng \(AB\) và khoảng cách \(CD\) là đo được và \(O\) là trung điểm của \(AC\) và \(BD.\) Người ta đo được \(CD = 150\;{\rm{m}}{\rm{.}}\) Độ dài \(AB\) bằng bao nhiêu \({\rm{m?}}\)

Đáp án: \(150\)
Tứ giác \(ABCD\) có \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD.\)\(O\) là trung điểm của \(AC\) và \(BD.\)
Do đó, tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành. Suy ra \(DC = AB = 150\;{\rm{m}}{\rm{.}}\) Vậy \(AB = 150\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)
Đáp án: 10

Giải sử hình thoi \(ABCD\) có hai đường chéo \(AC = 12{\rm{ cm}},{\rm{ }}BD = 16{\rm{ cm}}\) cắt nhau tại \(O\).
Do đó, \(AC \bot BD\) tại \(O.\)
Đồng thời, \(AO = \frac{1}{2}AC = 6{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\), \(DO = \frac{1}{2}DB = 8{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Xét tam giác vuông \(AOD\) vuông tại \(O\), áp dụng định lý Pythagore, ta có:
\(O{D^2} + O{A^2} = A{D^2}\) suy ra \(AD = \sqrt {{6^2} + {8^2}} = 10{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Đáp án: 75

Vì chu vi hình thoi là 24 cm nên độ dài cạnh của hình thoi đó là: \(24:4{\rm{ }} = 6{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Xét tam giác \(AHB,\) có \(AH = \frac{1}{2}AB\) nên \(\widehat {ABH} = 30^\circ \) (tính chất).
Suy ra \(\widehat {DAB} = 180^\circ - \widehat {ABC} = 180^\circ - 30^\circ = 150^\circ \) (Do \(ABCD\) là hình thoi)
Suy ra \(\widehat {DAB} = \widehat {DCB} = 150^\circ \) và \(\widehat {ABC} = \widehat {CDA} = 30^\circ \).
Lại có, \(CA\) tia phân giác của \(\widehat {DCB}\) nên ta có \(\widehat {DCA} = \widehat {ACB} = \frac{1}{2}\widehat {DCB} = \frac{1}{2} \cdot 150^\circ = 75^\circ \).
Tính diện tích hình bình hành \(ABCD\) có đường chéo \(AC\) vuông góc với cạnh \(AD.\) Biết rằng \(AC = 12\;{\rm{cm,}}\;AD = 9\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) (Đơn vị: \({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)).
Đáp án: \(108\)

Vì tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AD\,{\rm{//}}\,BC,\;BC = AD = 9\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Vì \(AD\,{\rm{//}}\,BC,\;AD \bot AC\) nên \(BC \bot AC.\)
Diện tích tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\) là: \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AC \cdot CB = \frac{1}{2} \cdot 12 \cdot 9 = 54\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Diện tích \(\Delta ADC\) vuông tại \(A\) nên: \({S_{\Delta ADC}} = \frac{1}{2}AC \cdot AD = \frac{1}{2} \cdot 12 \cdot 9 = 54\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Diện tích hình bình hành \(ABCD\) là: \({S_{ABCD}} = {S_{\Delta ABC}} + {S_{\Delta ADC}} = 54 + 54 = 108\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Vậy diện tích hình bình hành \(ABCD\) là \(108\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)


