20 câu trắc nghiệm Toán 8 Chân trời sáng tạo Bài 4. Hình bình hành – Hình thoi (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 8 Chân trời sáng tạo Bài 4. Hình bình hành – Hình thoi (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 876 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình dưới đây, hình nào là hình bình hành?

Trong các hình dưới đây, hình nào là hình bình hành? (ảnh 1)

Hình \(1.\)

Hình \(2.\)

Hình \(3.\)

Hình \(4.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình bình hành là hình \(3.\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong hình bình hành:

Hai đường chéo vuông góc với nhau.

Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

Hai đường chéo bằng nhau.

Hai đường chéo vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong hình bình hành, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác \(HEMF\) như hình vẽ:

Cho tứ giác HEMF như hình vẽ. Chọn câu sai (ảnh 1)

Chọn câu sai:

\(FE \bot HM\) tại \(G.\)

\(EF\) là tia phân giác của \(\widehat {HEM}.\)

\(FE = HM.\)

\(G\) là trung điểm của \(FE.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tứ giác \(HEMF\) có: \(HE = EM = MF = FH\) nên tứ giác \(HEMF\) là hình thoi.

Do đó: \(FE \bot HM\) tại \(G,\) \(EF\) là tia phân giác của \(\widehat {HEM},\)\(G\) là trung điểm của \(FE.\)

Câu sai là: \(FE = HM.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình bình hành \(ABCD\)\(\widehat {BAD} = 70^\circ .\) Khi đó:

\(\widehat {BCD} = 60^\circ .\)

\(\widehat {BCD} = 65^\circ .\)

\(\widehat {BCD} = 70^\circ .\)

\(\widehat {BCD} = 75^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình bình  hành ABCD có góc BAD = 70 độ. Khi đó (ảnh 1)

Vì tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành nên \(\widehat {BCD} = \widehat {BAD} = 70^\circ .\) Vậy \(\widehat {BCD} = 70^\circ .\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bình hành \(ABCD\)\(O\) là giao điểm của hai đường chéo. Biết rằng \(AC = 6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Tính độ dài đoạn thẳng \(OA.\)

\(OA = 3\;{\rm{cm}}.\)

\(OA = 4\;{\rm{cm}}.\)

\(OA = 2,5\;{\rm{cm}}.\)

\(OA = 1,5\;{\rm{cm}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình bình hành ABCD có O là giao điểm của hai đường chéo. Biết rằng AC = 6cm. Tính độ dài đoạn thẳng OA (ảnh 1)

\(ABCD\) là hình bình hành nên \(O\) là trung điểm của \(AC.\) Do đó, \(OA = \frac{1}{2}AC = \frac{1}{2} \cdot 6 = 3\;\left( {{\rm{cm}}} \right){\rm{.}}\)

Vậy \(OA = 3\;{\rm{cm}}.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\) có: \(\widehat A = \widehat C,\;\widehat B = \widehat D,\;AB = 3\;{\rm{cm,}}\;AD = 5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Khi đó:

\(\frac{{DC}}{{BC}} = \frac{3}{4}.\)

\(\frac{{DC}}{{BC}} = \frac{3}{5}.\)

\(\frac{{DC}}{{BC}} = \frac{3}{4}.\)

\(\frac{{DC}}{{BC}} = \frac{3}{4}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho tứ giác ABCD có: goc A = góc C, góc B = góc D, AB = 3=cm=; AD = 5cm. Khi đó (ảnh 1)

Tứ giác \(ABCD\) có: \(\widehat A = \widehat C,\;\widehat B = \widehat D\) nên tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành.

Suy ra \(DC = AB = 3\;{\rm{cm,}}\;BC = AD = 5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Vậy \(\frac{{DC}}{{BC}} = \frac{3}{5}.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Mắt lưới của một lưới bóng chuyền có dạng hình tứ giác có các cạnh đối song song. Biết rằng tổng độ dài của hai cạnh kề của một mắt lưới đó bằng \(9\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Chu vi của một mắt lưới là:   

Mắt lưới của một lưới bóng chuyền có dạng hình tứ giác có các cạnh đối song song. Biết rằng tổng độ dài của hai cạnh kề của một mắt lưới (ảnh 1)

\(18\;{\rm{cm}}.\)

\(24\;{\rm{cm}}.\)

\(25\;{\rm{cm}}.\)

\(15\;{\rm{cm}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì mắt lưới có dạng hình tứ giác có các cạnh đối song song nên mắt lưới có dạng là hình bình hành.

Do đó, các cạnh đối của của một mắt lưới đó bằng nhau.

Chu vi của một mắt lưới là: \(2 \cdot 9 = 18\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vậy chu vi của một mắt lưới là \(18\;{\rm{cm}}.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình thoi \(ABCD\), \(O\) là giao điểm của \(AC\)\(BD\). Khẳng định nào sau đây là sai?

\(AB = BC = CD = DA.\)

\(AB \bot CD.\)

\(BC\parallel AD.\)

\(O\) là trung điểm của \(AC\)\(BD.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình thoi ABCD, O là giao điểm của AC và BD. Khẳng định nào sau đây là sai? (ảnh 1)

\(ABCD\) là hình thoi và \(O\) là giao điểm của \(AC\)\(BD\) nên đường chéo \(AC \bot BD.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình thoi \(ABCD\). Biết đường cao \(AH\) kẻ từ đỉnh \(A\) đến cạnh \(CD\) chia cạnh đó thành hai đoạn bằng nhau.

Cho hình thoi ABCD. Biết đường cao AH kẻ từ đỉnh A đến cạnh CD chia cạnh đó thành hai đoạn bằng nhau (ảnh 1)
Số đo các góc của hình thoi đó là:

\(\widehat B = \widehat D = 80^\circ ,\widehat A = \widehat C = 100^\circ .\)

\(\widehat B = \widehat D = 120^\circ ,\widehat A = \widehat C = 60^\circ .\)

\(\widehat B = \widehat C = 60^\circ ,\widehat A = \widehat D = 120^\circ .\)

\(\widehat B = \widehat D = 60^\circ ,\widehat A = \widehat C = 120^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Do đường cao \(AH\) kẻ từ đỉnh \(A\) đến cạnh \(CD\) chia cạnh đó thành hai đoạn bằng nhau nên tam giác \(ADC\) cân tại \(A\).

Mà ta lại có \(AD = DC\) nên \(\Delta ADC\) là tam giác đều.

Do đó, \(\widehat {ADC} = 60^\circ .\)

\(ABCD\) là hình thoi nên \(\widehat {ADC} = \widehat {ABC} = 60^\circ \)\(\widehat {CAD} = \widehat {BCD} = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ \).

10. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình bình hành \(ABCD\)\(AB = AD.\) Khi đó:

\(\widehat {ABC} = 3\widehat {ABD}.\)

\(\widehat {ABC} = 2\widehat {ABD}.\)

\(\widehat {ABC} = \frac{3}{2}\widehat {ABD}.\)

\(\widehat {ABC} = \frac{4}{3}\widehat {ABD}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình bình hành ABCD có AB = AD. Khi đó (ảnh 1)

Hình bình hành \(ABCD\)\(AB = AD\) nên tứ giác \(ABCD\) là hình thoi.

Do đó, \(BD\) là tia phân giác của \(\widehat {ABC}.\) Vậy \(\widehat {ABC} = 2\widehat {ABD}.\)

11. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\) như hình vẽ:

Cho tứ giác ABCD như hình vẽ: Biết rằng: AD - AB = 2cm; CD = 3/4 BC (ảnh 1)

Biết rằng: \(AD - AB = 2\;{\rm{cm}},\;CD = \frac{3}{4}BC\)

          a)\(\widehat D = 60^\circ .\)

          b)Tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành.

          c)Gọi \(O\) là giao điểm của hai đường chéo trong tứ giác \(ABCD\) thì \(O\) là trung điểm của \(BD.\)

          d)\(AD = 6\;{\rm{cm}}.\)

Xem đáp án

a) Đúng.

Tứ giác \(ABCD\) có: \[\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = 360^\circ \] (tổng các góc trong một tứ giác).

Do đó, \[\widehat D = 360^\circ - \widehat A - \widehat B - \widehat C = 360^\circ - 95^\circ - 85^\circ - 95^\circ = 85^\circ .\] Vậy \(\widehat D = 60^\circ .\)

b) Đúng.

Tứ giác \(ABCD\) có: \(\widehat A = \widehat C\left( { = 95^\circ } \right),\;\widehat B = \widehat D\left( { = 85^\circ } \right)\) nên tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành.

c) Đúng.

tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành, mà \(O\) là giao điểm của hai đường chéo \(AC\)\(BD\) nên \(O\) là trung điểm của \(BD.\)

d) Sai.

tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AB = CD,\;AD = BC.\)

Theo giả thiết \(CD = \frac{3}{4}BC\) nên \(AB = \frac{3}{4}AD.\)

Lại có: \(AD - AB = 2\;{\rm{cm}}\) nên \(AD - \frac{3}{4}AD = 2.\) Suy ra \(\frac{1}{4}AD = 2.\) Vậy \(AD = 8\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

12. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành \(ABCD.\) Gọi \(H,\;K\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(A,\;C\) trên \(BD.\)

          a)\(\widehat {ADB} = \widehat {DBC}.\)

          b)\(\Delta DHA = \Delta BKC.\)

          c)Tứ giác \(AKCH\) là hình bình hành.

          d)\(\widehat {KAB} > \widehat {HCD}.\)

Xem đáp án
Cho hình bình hành ABCD. Gọi H,K lần lượt là hình chiếu vuông góc của A,C trên BD (ảnh 1)

a)Đúng.

tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AB = CD,\;AD = BC,\;AD\;{\rm{//}}\;BC.\)

\(AD\;{\rm{//}}\;BC\) nên \(\widehat {ADB} = \widehat {DBC}\) (hai góc so le trong).

b) Đúng.

\(H,\;K\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(A,\;C\) trên \(BD\) nên \(AH \bot BD,\;CK \bot BD.\)

Do đó, \(\widehat {DHA} = \widehat {BKC} = 90^\circ .\)

Tam giác \(DHA\) và tam giác \(BKC\) có: \(\widehat {DHA} = \widehat {BKC} = 90^\circ ,\;DA = BC\;\left( {cmt} \right),\;\widehat {ADB} = \widehat {DBC}\;\left( {cmt} \right).\)

Do đó, \(\Delta DHA = \Delta BKC\;\left( {ch - gn} \right).\)

c) Đúng.

\(\Delta DHA = \Delta BKC\;\left( {cmt} \right)\) nên \(AH = KC.\)

Tứ giác \(AKCH\) có: \(AH = KC,\;AH\;{\rm{//}}\;KC\) (cùng vuông góc với \(BD\)) nên tứ giác \(AKCH\) là hình bình hành.

d) Sai.

tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành nên \(\widehat {DAB} = \widehat {DCB}.\)

\(\Delta DHA = \Delta BKC\;\left( {cmt} \right)\) nên \(\widehat {DAH} = \widehat {KCB}\) (hai góc tương ứng).

tứ giác \(AKCH\) là hình bình hành nên \(\widehat {HAK} = \widehat {HCK}.\)

Do đó, \(\widehat {DAB} - \widehat {DAH} - \widehat {HAK} = \widehat {DCB} - \widehat {KCB} - \widehat {HCK},\) suy ra \(\widehat {KAB} = \widehat {HCD}.\)

13. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\)\(AB = CD,\;AB\;{\rm{//}}\;CD,\;AB = 2AD.\) Gọi \(E,\;F\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\;DC.\)

          a) Tứ giác \(ABCD\) là hình thoi.

          b)\(AE = AD.\)

          c)Tứ giác \(AEFD\) là hình thoi.

          d)Diện tích tứ giác \(ABCD\) gấp hai lần diện tích tứ giác \(AEFD\).

Xem đáp án
Cho tứ giác ABCD có AB = CD, AB//CD, AB = 2AD. Gọi E,F lần lượt là trung điểm của AB, DC (ảnh 1)

a) Sai.

Tứ giác \(ABCD\) có: \(AB = CD,\;AB\;{\rm{//}}\;CD.\) Do đó, tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành.

b) Đúng.

\(E\) là trung điểm của \(AB\) nên \(AB = 2AE.\)\(AB = 2AD\;\left( {gt} \right)\) nên \(AE = AD.\)

c) Đúng.

\(F\) là trung điểm của \(CD\) nên \(CD = 2DF.\)\(AB = CD\;\left( {gt} \right),\;AB = 2AE\;\left( {cmt} \right)\) nên \(AE = DF.\)

Tứ giác \(AEFD\) có: \(AE = DF,\;AE\;{\rm{//}}\;DF\) nên tứ giác \(AEFD\) là hình bình hành.

\(AE = AD\;\left( {cmt} \right)\) nên tứ giác \(AEFD\) là hình thoi.

d) Đúng.

Ta chứng minh được \(EBCF\) là hình thoi.

Nhận thấy, hai hình thoi \(EBCF\)\(AEFD\) có độ dài các cạnh bằng nhau.

Do đó, \({S_{EBCF}} = {S_{AEFD}}\).

Lại có, \({S_{EBCF}} + {S_{AEFD}} = {S_{ABCD}}\) hay \(2{S_{EBCF}} = {S_{ABCD}}\) nên \({S_{AEFD}} = \frac{1}{2}{S_{ABCD}}\).

Vậy diện tích tứ giác \(ABCD\) gấp hai lần diện tích tứ giác \(AEFD\).

14. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A.\) Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC.\) Gọi \(H\) là hình chiếu của \(M\) trên \(AB.\) Lấy điểm \(D\) đối xứng với \(M\) qua \(H.\)

          a)\(AM = BM = MC.\)

          b)\(H\) là trung điểm của \(AB.\)

          c)\(\widehat {DAB} > \widehat {BAM}.\)

          d)Diện tích tứ giác \(AMBD\) bằng diện tích tam giác \(ABC\).

Xem đáp án
Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi M là trung điểm của BC. Gọi H là hình chiếu của M trên AB (ảnh 1)

a) Đúng.

\(AM\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(BC\) của tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) nên \(AM = \frac{1}{2}BC,\)\(BM = MC = \frac{1}{2}BC\) nên \(AM = BM = MC.\)

b) Đúng.

\(H\) là hình chiếu của \(M\) trên \(AB\) nên \(MH \bot AB\) tại \(H.\)

\(AM = BM\) nên tam giác \(ABM\) cân tại \(M.\) Do đó, \(HM\) vừa là đường cao đồng thời là đường trung tuyến của tam giác \(ABM\) nên \(H\) là trung điểm của \(AB.\)

c) Sai.

\(D\) đối xứng với \(M\) qua \(H\) nên \(H\)là trung điểm của \(DM.\)

Tứ giác \(AMBD\) có: Hai đường chéo \(AB\)\(DM\) cắt nhau tại \(H.\)\(H\) vừa là trung điểm của \(AB\) vừa là trung điểm của \(DM\) nên tứ giác \(AMBD\) là hình bình hành.

\(MD \bot AB\) tại \(H\) nên hình bình hành \(AMBD\) là hình thoi.

Do đó, \(AB\) là tia phân giác của \(\widehat {DAM}.\) Suy ra \(\widehat {DAB} = \widehat {BAM}.\)

d) Đúng.

Ta có, diện tích hình tam giác \(ABC\) là: \(\frac{1}{2} \cdot AB \cdot AC\).

Diện tích hình thoi \(AMBD\) là: \(\frac{1}{2} \cdot AB \cdot DM\).

Lại có \(DMCA\) là hình bình hành \(\left( {MC\parallel AD,DM\parallel AC} \right)\) nên \(DM = CA\).

Do đó, \(\frac{1}{2} \cdot AB \cdot AC = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot DM\).

Vậy diện tích tứ giác \(AMBD\) bằng diện tích tam giác \(ABC\).

15. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành \(ABCD\) có hai đường chéo cắt nhau tại \(O.\) Gọi \(M,\;N\) lần lượt là trung điểm của \(OB,\;OD.\)

          a)\(OM = ON.\)

          b)Tứ giác \(AMCN\) là hình bình hành.

          c)\(AN > MC.\)

          d)\(\widehat {DAN} = \widehat {MCB}.\)

Xem đáp án
Cho hình bình hành ABCD có hai đường chéo cắt nhau tại O. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của OB,OD (ảnh 1)

a) Đúng.

tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành nên \(OA = OC,\;OB = OD,\;AD = BC.\)

\(M,\;N\) lần lượt là trung điểm của \(OB,\;OD\) nên \(ON = DN = \frac{1}{2}OB = \frac{1}{2}OD = OM\) hay \(OM = ON.\)

b) Đúng.

Tứ giác \(AMCN\) có: \(O\) là giao điểm của \(AC,\;MN.\)\(OM = ON,\;OA = OC.\) Do đó, tứ giác \(AMCN\) là hình bình hành.

c) Sai.

tứ giác \(AMCN\) là hình bình hành nên \(AN = MC.\) Do đó, c) sai.

d) Đúng.

Tam giác \(AND\) và tam giác \(CMB\) có: \(AD = BC,\;AN = MC,\;DN = MB.\)

Do đó, \(\Delta AND = \Delta CMB\;\left( {c - c - c} \right).\) Do đó, \(\widehat {DAN} = \widehat {MCB}.\)

16. Tự luận
1 điểm
Một hình thoi có chu vi bằng 36 cm thì độ dài cạnh của nó bằng bao nhiêu centimet?
Xem đáp án

Đáp án: 9

Cạnh của hình thoi có chu vi bằng 36 cm là: \(36:4 = 9{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

17. Tự luận
1 điểm

Để đo khoảng cách giữa hai vị trí \(A,\;B\) ở hai phía của một tòa nhà mà không thể đo được trực tiếp, người ta làm như sau: Chọn các vị trí \(O,\;C,\;D\) sao cho \(O\) không thuộc đường thẳng \(AB\) và khoảng cách \(CD\) là đo được và \(O\) là trung điểm của \(AC\)\(BD.\) Người ta đo được \(CD = 150\;{\rm{m}}{\rm{.}}\) Độ dài \(AB\) bằng bao nhiêu \({\rm{m?}}\)

Để đo khoảng cách giữa hai vị trí A, ở hai phía của một tòa nhà mà không thể đo được trực tiếp, người ta làm như sau: Chọn các vị trí O,C,D sao cho \(O\) không thuộc đường thẳng AB (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: \(150\)

Tứ giác \(ABCD\)\(O\) là giao điểm của \(AC\)\(BD.\)\(O\) là trung điểm của \(AC\)\(BD.\)

Do đó, tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành. Suy ra \(DC = AB = 150\;{\rm{m}}{\rm{.}}\) Vậy \(AB = 150\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)

18. Tự luận
1 điểm
Một hình thoi có độ dài hai đường chéo là 12 cm và 16 cm. Tính độ dài cạnh của hình thoi đó. (Đơn vị: cm).
Xem đáp án

Đáp án: 10

Một hình thoi có độ dài hai đường chéo là 12 cm và 16 cm. Tính độ dài cạnh của hình thoi đó (ảnh 1)

Giải sử hình thoi \(ABCD\) có hai đường chéo \(AC = 12{\rm{ cm}},{\rm{ }}BD = 16{\rm{ cm}}\) cắt nhau tại \(O\).

Do đó, \(AC \bot BD\) tại \(O.\)

Đồng thời, \(AO = \frac{1}{2}AC = 6{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\), \(DO = \frac{1}{2}DB = 8{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Xét tam giác vuông \(AOD\) vuông tại \(O\), áp dụng định lý Pythagore, ta có:

\(O{D^2} + O{A^2} = A{D^2}\) suy ra \(AD = \sqrt {{6^2} + {8^2}} = 10{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

19. Tự luận
1 điểm
Cho hình thoi \(ABCD\) có chu vi bằng \(24{\rm{ cm,}}\) đường cao \(AH\) bằng \(3{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Hỏi số đo của \(\widehat {DCA}\) bằng bao nhiêu độ?
Xem đáp án

Đáp án: 75

Cho hình thoi ABCD có chu vi bằng 24cm đường cao AH bằng 3cm. Hỏi số đo của góc DCA bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Vì chu vi hình thoi là 24 cm nên độ dài cạnh của hình thoi đó là: \(24:4{\rm{ }} = 6{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Xét tam giác \(AHB,\)\(AH = \frac{1}{2}AB\) nên \(\widehat {ABH} = 30^\circ \) (tính chất).

Suy ra \(\widehat {DAB} = 180^\circ - \widehat {ABC} = 180^\circ - 30^\circ = 150^\circ \) (Do \(ABCD\) là hình thoi)

Suy ra \(\widehat {DAB} = \widehat {DCB} = 150^\circ \)\(\widehat {ABC} = \widehat {CDA} = 30^\circ \).

Lại có, \(CA\) tia phân giác của \(\widehat {DCB}\) nên ta có \(\widehat {DCA} = \widehat {ACB} = \frac{1}{2}\widehat {DCB} = \frac{1}{2} \cdot 150^\circ = 75^\circ \).

20. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích hình bình hành \(ABCD\) có đường chéo \(AC\) vuông góc với cạnh \(AD.\) Biết rằng \(AC = 12\;{\rm{cm,}}\;AD = 9\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) (Đơn vị: \({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)).

Xem đáp án

Đáp án: \(108\)

Tính diện tích hình bình hành ABCD có đường chéo AC vuông góc với cạnh AD. Biết rằng AC = 12cm, AD = 9cm (ảnh 1)

Vì tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AD\,{\rm{//}}\,BC,\;BC = AD = 9\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(AD\,{\rm{//}}\,BC,\;AD \bot AC\) nên \(BC \bot AC.\)

Diện tích tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\) là: \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AC \cdot CB = \frac{1}{2} \cdot 12 \cdot 9 = 54\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Diện tích \(\Delta ADC\) vuông tại \(A\) nên: \({S_{\Delta ADC}} = \frac{1}{2}AC \cdot AD = \frac{1}{2} \cdot 12 \cdot 9 = 54\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Diện tích hình bình hành \(ABCD\) là: \({S_{ABCD}} = {S_{\Delta ABC}} + {S_{\Delta ADC}} = 54 + 54 = 108\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Vậy diện tích hình bình hành \(ABCD\)\(108\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)