20 câu trắc nghiệm Toán 8 Chân trời sáng tạo Bài 2. Diện tích xung quanh và thể tích của hình chóp tam giác đều, hình chóp tứ giác đều (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 8 Chân trời sáng tạo Bài 2. Diện tích xung quanh và thể tích của hình chóp tam giác đều, hình chóp tứ giác đều (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 883 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

(Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)

Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều biết độ dài đáy bằng 5 cm, chiều cao của tam giác mặt bên kẻ từ đỉnh của hình chóp tam giác đều bằng 6 cm là

\(45\,\,{\rm{cm}}.\)

\(90\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(15\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(45\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều đó là: \(3 \cdot \frac{1}{2} \cdot 5 \cdot 6 = 45\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Thể tích của hình chóp là          

tích nửa chu vi đáy và đường cao của hình chóp.

tích nửa chu vi đáy và đường cao

một phần ba tích diện tích đáy và chiều cao.

một phần b tích diện tích đáy và trung đoạn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thể tích của hình chóp là một phần ba tích diện tích đáy và chiều cao.

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Một hình chóp tứ giác đều có diện tích đáy bằng \(30\,\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\) và chiều cao bằng \(4\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Thể tích hình chóp tứ giác đều đó bằng           

\(120\,\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(120\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

\(40\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

\(40\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thể tích của hình chóp tứ giác đều là: \(\frac{1}{3} \cdot 30 \cdot 4 = 40\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Một hình chóp tam giác đều có chu vi đáy bằng \(40\;\,{\rm{cm}}\) và độ dài trung đoạn bằng \(6\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều đó bằng          

\(120\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(120\,\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

\(40\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

\(40\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều đó là: \(40:2 \cdot 6 = 120\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Thể tích khối chóp tứ giác đều có cạnh đáy dài \(7\,{\rm{cm}}\) và độ dài chiều cao \(9\,{\rm{cm}}\)          

\(63\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

\(147\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

\(72\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

\(441\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thể tích của khối chóp đó là \(\frac{1}{3} \cdot {7^2} \cdot 9 = 147\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình chóp tứ giác đều có thể tích bằng \(50\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) chiều cao là \(6\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Độ dài cạnh đáy của hình chóp đó là          

50 cm.

5 cm.

25 cm.

\(12,5\,\,{\rm{cm}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Diện tích đáy của hình chóp tứ giác đều đó là: \(\left( {50 \cdot 3} \right):6 = 25\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Độ dài cạnh đáy của hình chóp đó là \(\sqrt {25} = 5{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình chóp tam giác đều có các mặt bên là các tam giác cân có diện tích bằng \(10\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\) Diện tích xung quanh của hình chóp đó là          

\(10\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(20\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(40\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(30\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình chóp tam giác đều có ba mặt bên là các tam giác có diện tích bằng nhau nên diện tích xung quanh của hình chóp đó là: \(10 \cdot 3 = 30\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình chóp tứ giác đều có thể tích bằng \(32\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3},\) chiều cao hình chóp đó bằng \(6\,\,{\rm{cm,}}\) chiều cao mặt bên bằng \(10\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Tính diện tích xung quanh hình chóp đó.          

\(40\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(50\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(60\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(80\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Diện tích đáy của hình chóp là \(\left( {3 \cdot 32} \right):6 = 16\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Gọi \(x\) là độ dài cạnh đáy, vì đáy hình chóp có tứ giác đều là hình vuông nên ta có:

\({x^2} = 16\) nên \(x = 4\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Diện tích một mặt bên là \(S = \frac{1}{2} \cdot 4 \cdot 10 = 20\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Diện tích xung quanh của hình chóp đó là:\(20 \cdot 4 = 80\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình chóp tứ giác đều có chu vi đáy là 20 cm, chiều cao có số đo gấp 3 lần cạnh đáy. Thể tích của khối chóp đó là          

\(80\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

\(125\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

\(25\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

\(375\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì là hình chóp tứ giác đều nên độ dài cạnh đáy của hình chóp là \(20:4 = 5\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Chiều cao có số đo gấp ba lần cạnh đáy nên bằng \(3 \cdot 5 = 15\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Thể tích khối của hình chóp đó là: \(\frac{1}{3} \cdot 15 \cdot 25 = 125\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm
Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều có cạnh đáy bằng 10 cm và độ dài chiều cao mặt bên là 12 cm là          

\(240\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(120\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(169\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(180\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều đó là: \(3 \cdot \frac{1}{2} \cdot 12 \cdot 10 = 180\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

11. Tự luận
1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d))

Sau khi cắt và gấp miếng bìa như hình dưới đây ta được một hình chóp tứ giác đều.

Sau khi cắt và gấp miếng bìa như hình dưới đây ta được một hình chóp tứ giác đều. (ảnh 1)

a) Trung đoạn của hình chóp tứ giác đều có độ dài bằng \(6\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

b) Chu vi đáy của hình chóp tứ giác đều bằng \(36\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

c) Diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều bằng \(108\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

d) Diện tích toàn phần của hình chóp tứ giác đều bằng \(144\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án

a) Sai.

Vì chiều cao vẽ từ đỉnh hình chóp của mỗi mặt bên bằng \(9\;\,{\rm{cm}}\) nên trung đoạn của hình chóp tứ giác đều có độ dài bằng \(9\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

b) Sai.

Chu vi đáy của hình chóp tứ giác đều có cạnh bằng \(6\;\,{\rm{cm}}\) là: \(4 \cdot 6 = 24\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vậy chu vi đáy của hình chóp tứ giác đều bằng \(24\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

c) Đúng.

Diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều là: \(\frac{1}{2} \cdot 24 \cdot 9 = 108\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Vậy diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều bằng \(108\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

d) Đúng.

Diện tích mặt đáy của hình chóp tứ giác đều là: \({6^2} = 36\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Diện tích toàn phần hình chóp tứ giác đều là: \(108 + 36 = 144\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Vậy diện tích toàn phần của hình chóp tứ giác đều bằng \(144\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

12. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\)\(SO\) là đường phân giác trong tam giác \(SAC.\) Biết rằng \(BD = 6\,\;{\rm{cm,}}\;\,SO = \frac{3}{2}BD.\)

a)Tam giác \(SAC\) là tam giác cân tại \(S.\)

b)\(O\) là giao điểm của \(AC\)\(BD.\)

c)\(SO\) là đường cao của hình chóp \(S.ABCD.\)

d)Thể tích của hình chóp \(S.ABCD\) bằng \(48\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

Xem đáp án

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có \ (ảnh 1)

a) Đúng.

\(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều nên \(SA = SC.\) Do đó, tam giác \(SAC\) là tam giác cân tại \(S.\)

b) Đúng.

\(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều nên \(ABCD\) là hình vuông.

Vì tam giác \(SAC\) là tam giác cân tại \(S\) nên \(SO\) là đường phân giác đồng thời là đường trung tuyến trong tam giác \(SAC.\) Suy ra, \(O\) là trung điểm của \(AC.\)

\(ABCD\) là hình vuông nên \(O\) là giao điểm của \(AC\)\(BD.\)

c) Đúng.

\(O\) là giao điểm của \(AC\)\(BD\) nên \(SO\) là đường cao của hình chóp \(S.ABCD.\)

d) Sai.

Ta có: \(SO = \frac{3}{2}BD = \frac{3}{2} \cdot 6 = 9\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Thể tích hình chóp \(S.ABCD\) là: \(V = \frac{1}{3} \cdot B{D^2} \cdot SO = \frac{1}{3} \cdot {6^2} \cdot 9 = 108\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)

Vậy thể tích của hình chóp \(S.ABCD\) bằng \(108\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

13. Tự luận
1 điểm

Một khối gỗ (như hình vẽ) gồm đế là hình lập phương có cạnh \(18\;\,{\rm{cm}}\) và phần trên là một hình chóp tứ giác đều:

Một khối gỗ (như hình vẽ) gồm đế là hình lập phương có cạnh \(18\;\,{\rm{cm}}\) và (ảnh 1)

          a)Chiều cao của hình chóp tứ giác đều bằng \(16\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

          b)Thể tích đế khối gỗ là \(5\;\,832\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

          c)Thể tích phần trên của khối gỗ là \(1\;\,728\;\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

          d)Thể tích của khối gỗ nhỏ hơn \(7\;\,{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}.\)

Xem đáp án

a) Đúng.

Chiều cao của hình chóp tứ giác đều là: \(34 - 18 = 16\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vậy chiều cao của hình chóp tứ giác đều bằng \(16\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

b)Đúng.

Thể tích hình lập phương là: \({18^3} = 5\;\,832\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\) Vậy thể tích đế khối gỗ là \(5\;\,832\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

c) Đúng.

Thể tích hình chóp tứ giác đều là: \(\frac{1}{3} \cdot {18^2} \cdot 16 = 1\;\,728\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)

Vậy thể tích phần trên của khối gỗ là \(1\;\,728\;\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

d) Sai.

Thể tích của khối gỗ là: \(1\;\,728 + 5\;\,832 = 7\;\,560\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right) = 7,56\;\,{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}.\)

Vậy thể tích khối gỗ lớn hơn \(7\;\,{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}.\)

14. Tự luận
1 điểm

Từ một khúc gỗ hình lập phương cạnh \(45\;\,{\rm{cm}}\) (hình vẽ), người ta cắt đi một phần gỗ để được phần còn lại là một hình chóp tứ giác đều có đáy là hình vuông cạnh \(45\;\,{\rm{cm}}\) và chiều cao của hình chóp cũng bằng \(45\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

a) Đúng.  Thể tích khúc gỗ hình lập phư (ảnh 1)

          a)Thể tích khúc gỗ hình lập phương bằng \(91\;\,125\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

          b)Thể tích khối gỗ còn lại bằng \(30\;375\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

          c)Thể tích khối gỗ bị cắt đi lớn hơn \(60\;000\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

d)Tỉ số giữa thể tích phần khối gỗ còn lại và thể tích phần khối gỗ bị cắt đi bằng \(\frac{2}{3}.\)

Xem đáp án

a) Đúng.

Thể tích khúc gỗ hình lập phương là: \({45^3} = 91\;\,125\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)

Vậy thể tích khúc gỗ hình lập phương bằng \(91\;\,125\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

b) Đúng.

Thể tích khối gỗ còn lại là: \(\frac{1}{3} \cdot {45^2} \cdot 45 = 30\;375\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\) Vậy thể tích khối gỗ còn lại bằng \(30\;375\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

c) Đúng.

Thể tích khối gỗ bị cắt đi là: \(91\;\,125 - 30\;\,375 = 60\;\,750\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)

Vậy thể tích khối gỗ bị cắt đi lớn hơn \(60\;000\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

d) Sai.

\(\frac{{30\;\,375}}{{60\;\,750}} = \frac{1}{2}\) nên tỉ số giữa thể tích phần khối gỗ còn lại và thể tích phần khối gỗ bị cắt đi bằng \(\frac{1}{2}.\)

15. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp tam giác đều \(S.ABC\)\(SI\;\,\left( {I \in BC} \right)\) là trung đoạn của hình chóp đó. Trên đoạn thẳng \(AI\) lấy điểm \(O\) sao cho \(OI = \frac{1}{3}AI.\) Biết rằng \(SO = 9\;{\rm{cm}}\) và diện tích tam giác \(ABC\) bằng \(30\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\) Khi đó:

          a)\(I\) là trung điểm của \(BC.\)

          b)\(O\) là trọng tâm của tam giác \(ABC.\)

          c)\(SO\) là đường cao của hình chóp tam giác đều \(S.ABC.\)

d)Thể tích của hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) bằng \(60\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

Xem đáp án

Cho hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) c (ảnh 1)

a) Đúng.

\(SI\;\,\left( {I \in BC} \right)\) là trung đoạn của hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) nên \(SI\) là đường cao của tam giác \(SBC.\) Mà tam giác \(SBC\) cân tại \(S\) nên \(SI\) là đường trung tuyến của tam giác \(SBC.\)

Vậy \(I\) là trung điểm của \(BC.\)

b) Đúng.

\(AI\) là đường trung tuyến của tam giác \(ABC\)\(OI = \frac{1}{3}AI\) nên \(O\) là trọng tâm của tam giác \(ABC.\)

c) Đúng.

\(O\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\) nên \(SO\) là đường cao của hình chóp tam giác đều \(S.ABC.\)

d) Sai.

Thể tích hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) là: \(V = \frac{1}{3} \cdot SO \cdot {S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{3} \cdot 9 \cdot 30 = 90\,\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)

Vậy thể tích của hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) bằng \(90\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

16. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)

Một hộp quà lưu niệm có dạng hình chóp tứ giác đều (hình vẽ) với độ dài cạnh đáy là \(10\;\,{\rm{cm}}\) và chiều cao \(15\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Hỏi thể tích hộp quà lưu niệm đó bằng bao nhiêu \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}?\)

Đáp án: 500  Thể tích của hộp quà lư (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 500

Thể tích của hộp quà lưu niệm là: \(\frac{1}{3} \cdot {10^2} \cdot 15 = 500\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)

Vậy thể tích của hộp quà lưu niệm là \(500\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

17. Tự luận
1 điểm

Một hình chóp tứ giác đều có thể tích bằng \(60\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) và chiều cao của hình chóp đó bằng \(5\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Hỏi độ dài cạnh đáy của hình chóp tứ giác đều đó bằng bao nhiêu \({\rm{cm?}}\)

Xem đáp án

Đáp án: 6

Diện tích đáy của hình chóp tứ giác đều là: \(60 \cdot 3:5 = 36\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Độ dài cạnh đáy của hình chóp tứ giác đều là: \(\sqrt {36} = 6\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vậy độ dài cạnh đáy của hình chóp tứ giác đều bằng \(6\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

18. Tự luận
1 điểm

Một đồ chơi có dạng hình chóp tam giác đều (hình vẽ). Độ dài cạnh đáy của hình chóp bằng \(10\,\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Chiều cao kẻ đỉnh hình chóp tới cạnh đáy bằng \(12\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Tính diện tích giấy để làm vỏ bọc ba mặt bên của món đồ chơi này (coi mép dán không đáng kể) (Đơn vị: \({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)).

Đáp án: 180  Vì đường cao kẻ đỉn (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 180

Vì đường cao kẻ đỉnh hình chóp tới cạnh đáy bằng \(12\;\,{\rm{cm}}\) nên trung đoạn của hình chóp bằng \(12\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Diện tích xung quanh của món đồ chơi là: \(\frac{1}{2} \cdot 10 \cdot 3 \cdot 12 = 180\,\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Vậy diện tích giấy để làm vỏ bọc ba mặt bên của món đồ chơi này là \(180\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

19. Tự luận
1 điểm

Một hình chóp tứ giác đều có thể tích là \({V_1}.\) Nếu giữ nguyên chiều cao của hình chóp đó và tăng độ dài cạnh đáy lên 2 lần thì được một hình chóp mới có thể tích là \({V_2}.\) Tính \(\frac{{{V_2}}}{{{V_1}}}.\)

Xem đáp án

Đáp án: 4

Gọi chiều cao và độ dài cạnh đáy của hình chóp tứ giác đều ban đầu lần lượt là \({h_1}\)\({a_1}.\)

Khi tăng độ dài cạnh đáy của hình chóp đó lên 2 lần thì độ dài cạnh đáy của hình chóp mới là \(2{a_1}.\)

Thể tích hình chóp tứ giác ban đầu là: \({V_1} = \frac{1}{3} \cdot a_1^2 \cdot {h_1}.\)

Thể tích hình chóp tứ giác mới là: \({V_2} = \frac{1}{3}{\left( {2{a_1}} \right)^2} \cdot {h_1} = \frac{4}{3} \cdot a_1^2 \cdot {h_1}.\)

Ta có:  V2V1=43a12h1.13a12h1.=4. Vậy \(\frac{{{V_2}}}{{{V_1}}} = 4.\)

20. Tự luận
1 điểm

Một hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có thể tích bằng \(200\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\) Gọi \(M,\;\,N,\;\,P,\;\,Q\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\;\,BC,\;\,CD,\;\,DA.\) Biết rằng \(SO\) là đường cao của hai hình chóp \(S.ABCD\)\(S.MNPQ.\) Tính thể tích của hình chóp \(S.MNPQ\) (Đơn vị: \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\)).

Xem đáp án

Một hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD (ảnh 1)

\(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều nên \(ABCD\) là hình vuông. Do đó, \(AB = BC = CD = DA.\)

\(M,\;\,N,\;\,P,\;\,Q\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\;\,BC,\;\,CD,\;\,DA\) nên

\(MA = MB = NB = NC = PC = DP = QD = QA = \frac{1}{2}CB.\)

\(\Delta AMQ = \Delta BMN = \Delta CPN = \Delta DPQ\;\;\left( {cgv - cgv} \right)\) nên \({S_{\Delta AMQ}} = {S_{\Delta BMN}} = {S_{\Delta CPN}} = {S_{\Delta DPQ}}.\)

Do đó: \({S_{MNPQ}} = {S_{ABCD}} - 4{S_{\Delta MNB}} = C{B^2} - 4 \cdot \frac{1}{2}MB \cdot NB = C{B^2} - 2{\left( {\frac{1}{2}CB} \right)^2} = \frac{1}{2}C{B^2} = \frac{1}{2}{S_{ABCD}}.\)

Mà hai hình chóp \(S.ABCD\)\(S.MNPQ\) có cùng chiều cao \(SO.\)

Do đó, \({V_{S.MNPQ}} = \frac{1}{2}{V_{S.ABCD}} = \frac{1}{2} \cdot 200 = 100\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)

Vậy thể tích của hình chóp \(S.MNPQ\) bằng \(100\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)