15 câu Trắc nghiệm Toán 8 Chân trời sáng tạo Bài 2: Diện tích xung quanh và thể tích của hình chóp tam giác đều, hình chóp tứ giác đều có đáp án
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Toán 8 Chân trời sáng tạo Bài 2: Diện tích xung quanh và thể tích của hình chóp tam giác đều, hình chóp tứ giác đều có đáp án

A
Admin
ToánLớp 891 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm
Diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều được tính bằng?

tổng diện tích tất cả các mặt.

tổng diện tích các mặt bên.

diện tích mặt đáy.

tổng diện tích một mặt bên và mặt đáy.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều bằng tổng diện tích các mặt bên.

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình chóp tứ giác đều, thể tích của hình chóp được tính bằng:

\(\frac{1}{3}\)tích của diện tích mặt đáy với chiều cao.

\(\frac{1}{3}\)tích của diện tích mặt đáy với trung đoạn.

tích của diện tích mặt đáy với chiều cao.

tích của diện tích mặt đáy với trung đoạn.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Thể tích của hình chóp tứ giác đều bằng \(\frac{1}{3}\) tích của diện tích đáy với chiều cao của nó.

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Tính diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều biết chiều cao một mặt bên của hình chóp bằng 5 cm, cạnh đáy của hình chóp bằng 4 cm.

20 cm2

60 cm2

40 cm2

80 cm2

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều bằng tổng diện tích các mặt bên.

Mà hình chóp tứ giác đều có 4 mặt bên nên

\[{S_{xq}} = S\,.\,4 = \left( {\frac{1}{2}.\,5\,.\,4} \right)\,.\,4 = 40\,\,\left( {c{m^2}} \right)\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình chóp tam giác đều có diện tích một mặt bên là 50cm2.Tính diện tích xung quanh của hình chóp đó.

50 cm2

\(\frac{{100}}{3}\,\,c{m^2}\)

150 cm2

100 cm2

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Theo công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều nên:

\[{S_{xq}} = 50\,.\,3 = 150\,\,\left( {c{m^2}} \right)\]

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình chóp tam giác đều có thể tích bằng 250 cm2, chiều cao hình chóp bằng 30 cm. Tính diện tích mặt đáy của hình chóp đó.

7 500 cm2

25 cm2

250 cm2

\(\frac{{25}}{3}\) cm2

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Theo công thức tính thể tích của hình chóp tam giác đều: \[V = \frac{1}{3}.\,S\,.\,h\]

Suy ra \[S = \frac{{3V}}{h} = \frac{{3\,.\,250}}{{30}} = 25\,\,\left( {c{m^2}} \right)\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng 4 cm, chiều cao của hình chóp bằng 9 cm. Tính thể tích của hình chóp đó.

48 cm3

144 cm3

72 cm3

36 cm3

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Theo công thức thể tích của hình chóp tam giác đều nên:

\[V = \frac{1}{3}.\,S\,.\,h = \frac{1}{3}.\,\left( {4\,.\,4} \right)\,.\,9 = 48\,\,\left( {c{m^3}} \right)\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có các mặt bên là các tam giác đều diện tích 10 cm2, diện tích mặt đáy là 20 cm2. Tính diện tích toàn phần của hình chóp đó.

50 cm2

20 cm2

40 cm2

30 cm2

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Diện tích toàn phần của hình chóp tam giác đều bằng tổng diện tích xung quanh và diện tích đáy.

Vậy diện tích toàn phần của hình chóp S.ABC là

\[{S_{tp}} = {S_{xq}} + {S_{day}} = 3\,.10 + 20 = 50\,\,\left( {c{m^2}} \right)\]

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Tính diện tích bìa cần để làm một hộp quà hình chóp tam giác đều có bốn mặt là tam giác đều bằng nhau cạnh 4,4 cm và chiều cao mặt đáy bằng 3 cm (không tính mép dán).

24,6 cm2

20 cm2

40 cm2

26,4 cm2

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Vì tất cả các mặt đều là tam giác đều bằng nhau nên diện tích của các mặt đều bằng nhau.

Khi đó diện tích bìa cần dùng là

Media VietJack

9. Trắc nghiệm
1 điểm
Một chiếc bánh hình chóp tam giác đều có chiều cao của hình chóp là 9 cm, tam giác đáy có cạnh đáy bằng 4 cm , chiều cao bằng \(2\sqrt 2 \,\,c{m^2}\). Tính thể tích của chiếc bánh đó.

12 cm3

24 cm3

\(12\sqrt 2 \,\,c{m^3}\)

\(24\sqrt 2 \,\,c{m^3}\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Theo công thức thể tích của hình chóp tam giác đều, thể tích chiếc bánh là:

\[V = \frac{1}{3}.\,S\,.\,h = \frac{1}{3}.\left( {\frac{1}{2}.\,4\,.\,2\sqrt 2 } \right).\,9 = 12\sqrt 2 \,\,\left( {c{m^3}} \right)\]

10. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho khối chóp tứ giác đều, nếu tăng cạnh đáy lên ba lần và giảm chiều cao đi ba lần thì thể tích của khối chóp thay đổi như thế nào?

Giảm đi 9 lần.

Tăng lên 3 lần.

Giảm đi 3 lần.

Tăng lên 9 lần.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Nếu cạnh đáy tăng lên 3 lần thì diện tích đáy tăng 9 lần. Vì chiều cao giảm đi 3 lần nên thể tích khối chóp tăng lên 3 lần.

11. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình chóp tam giác đều có thể tích là 250 cm2, diện tích đáy bằng 50 cm2. Tính chiều cao của hình chóp đó.

15 cm

5 cm

10 cm

25 cm

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Theo công thức tính thể tích của hình chóp tam giác đều: \[V = \frac{1}{3}.\,S\,.\,h\]

Suy ra \[h = \frac{{3V}}{S} = \frac{{3\,.\,250}}{{50}} = 15\,\,(cm)\]

12. Trắc nghiệm
1 điểm
Một hình chóp tứ giác đều có thể tích bằng 50 cm3, chiều cao hình chóp bằng 6 cm, chiều cao mặt bên bằng 4cm. Tính diện tích xung quanh hình chóp đó.

40 cm2

50 cm2

60 cm2

80 cm2

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Diện tích đáy của hình chóp là :\[50\,.\,3:6 = 25\,\,\left( {c{m^2}} \right)\]

Gọi x là độ dài cạnh đáy, vì đáy hình chóp tứ giác đều là hình vuông nên ta có \[{{\rm{x}}^{\rm{2}}}{\rm{ = 25}} \Rightarrow {\rm{x = 5}}\,\,{\rm{cm}}\].

Diện tích một mặt bên là: \[S = \frac{1}{2}.\,5\,.\,4 = 10\,\,(c{m^2})\]

Diện tích xung quanh của hình chóp trên là: \[{S_{xq}} = 4S = 4.10 = 40\,\,(c{m^2})\]
13. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình chóp tứ giác đều S. ABCD có diện tích xung quanh bằng 72 cm2, chiều cao có độ dài bằng 6 cm, chiều cao một mặt bên là 4 cm. Thể tích của khối chóp đó là

36 cm3

162 cm3

\(162\sqrt 3 \,\,c{m^3}\)

72 cm3

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Diện tích một mặt bên là: \[72:4 = 18\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}})\]

Độ dài cạnh đáy là: \[18\,.\,2:4 = 9\,\,(cm)\]

Diện tích mặt đáy là: \[{S_{ABCD}} = 9\,.\,9 = 81\,\,\,\left( {c{m^2}} \right)\]

Áp dụng công thức thể tích khối chóp ta được: \[V = \frac{1}{3}.\,81\,.\,6 = 162\,\,\left( {c{m^3}} \right)\]

14. Trắc nghiệm
1 điểm
Một cái bể hình hộp chữ nhật đựng nước, có chiều dài 1,2 m; chiều rộng 0,9m, chiều cao 1m. Hiện tại mực nước trong bể cao 0,5 m. Người ta dùng một chiếc gàu hình chóp tam giác đều diện tích đáy 180 cm2, chiều cao 20 cm để múc nước vào bể. Cần múc bao nhiêu lần để đầy nước trong bể? (mỗi lần múc đầy gàu)

25 lần.

15 lần.

45 lần.

30 lần.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Media VietJack

Thể tích nước cần để đổ vào bể là:

\({V_{n{\rm{uo}}c}} = 1,2\,.\,0,9.\left( {1 - 0,5} \right) = 0,54\,\,({m^3}) = 540\)(lít)

Thể tích gầu nước là:

\[{{\rm{V}}_{g\`a u}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{1}}}{{\rm{3}}}{\rm{.180}}\,{\rm{.}}\,{\rm{20 = 1200}}\,\,{\rm{(c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{) = 12}}\] (lít).

Số lần cần múc để hết nước trong bể là: \[540:12 = 45\] (lần).

15. Trắc nghiệm
1 điểm
Người ta làm một bugalow dạng hình chóp tứ giác đều có chiều cao 4 m, cạnh sàn nhà bằng 6 m. Người ta chia đôi làm hai tầng bằng một mặt phẳng song song với sàn, cách đỉnh của hình chóp một khoảng bằng nửa chiều cao, cạnh mặt sàn tầng hai bằng một nửa cạnh mặt sàn tầng một. Biết một người cần 3 m3 không khí, tính số người tối đa ở tầng dưới (hình vẽ bên dưới).
Media VietJack

16 người.

20 người.

18 người.

14 người.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Media VietJack

\[SH = 4\,\,m\] là chiều cao của bugalow

\[ \Rightarrow SH' = \frac{{SH}}{2} = 2\,\,(m)\]

\[A'B' = \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2}.\,6 = 3\,\,(m)\]

Ta có:

\[{S_{A'B'C'D'}} = 3\,.\,3 = 9\,\,\left( {{m^2}} \right)\]

\[{{\rm{S}}_{{\rm{ABCD}}}}{\rm{ = 6}}{\rm{.6 = 36}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\]

\[{V_{S.A'B'C'D'}} = \frac{1}{3}.{S_{A'B'C'D'}}\,.\,SH' = \frac{1}{3}.\,9\,.\,2{\rm{ }} = 6\,\,\left( {{m^3}} \right)\]

\[{V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}.\,{S_{ABCD}}\,.\,SH = \frac{1}{3}.\,36\,.\,4 = 48\,\,\left( {{m^3}} \right)\]

Thể tích phần không gian còn lại ở tầng dưới là: 

\[{\rm{V = }}{{\rm{V}}_{{\rm{S}}{\rm{.ABCD}}}} - {{\rm{V}}_{{\rm{S}}{\rm{.A'B'C'D'}}}}{\rm{ = 48}} - 6 = 42\,\,\left( {{m^3}} \right)\]