20 câu trắc nghiệm Toán 8 Chân trời sáng tạo Bài 1. Hình chóp tam giác đều - Hình chóp tứ giác đều (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 8 Chân trời sáng tạo Bài 1. Hình chóp tam giác đều - Hình chóp tứ giác đều (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 897 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

(Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)

Cho các hình vẽ sau:

Cho các hình vẽ sau: Hình nào trong các hình trên là hình chóp tam giác đều? (ảnh 1)

Hình nào trong các hình trên là hình chóp tam giác đều?

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình 2 là hình chóp tam giác đều.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hình vẽ sau:

Cho các hình vẽ sau:  Có bao nhiêu hình có dạng hình chóp tam giác đều trong các hình trên? (ảnh 1)

Có bao nhiêu hình có dạng hình chóp tam giác đều trong các hình trên?

1 hình.

2 hình.

3 hình.

4 hình.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có hai hình có dạng hình chóp tam giác đều là Hình 1 và Hình 4.

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Hình chóp tam giác đều có đáy là hình gì?          

Hình vuông.

Hình tam giác đều.

Hình tam giác vuông.

Hình chữ nhật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình chóp tam giác đều có đáy là hình tam giác đều.

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Các mặt bên của hình chóp tam giác đều là hình gì?          

Hình tam giác đều.

Hình vuông.

Hình thoi.

Hình tam giác cân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các mặt bên của hình chóp tam giác đều là hình tam giác cân.

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình chóp tam giác đều \(S.ABC\)\(O\) là trọng tâm của tam giác \(ABC.\) Đường cao của hình chóp \(S.ABC\)          

\(SO.\)

\(OA.\)

\(CO.\)

\(BO.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đoạn thẳng nối đỉnh của hình chóp và trọng tâm của tam giác đáy gọi là đường cao của hình chóp tam giác đều.

\(O\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\) nên \(SO\) là đường cao của hình chóp \(S.ABC.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) như hình vẽ:

Đáp án đúng là: C  Vì tam giác \(SBC\) cân tại \( (ảnh 1)

Chiều cao của mặt bên hình chóp \(S.ABC\)

\(SH.\)

\(AM.\)

\(SM.\)

\(SC.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì tam giác \(SBC\) cân tại \(S\) nên \(SM\) là đường trung tuyến đồng thời là đường cao của tam giác \(SBC.\)

Do đó, \(SM\) là chiều cao của mặt bên hình chóp \(S.ABC.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Hình chóp tứ giác đều có đáy là hình gì?          

Hình vuông.

Hình bình hành.

Hình thoi.

Hình chữ nhật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình chóp tứ giác đều có đáy là hình vuông.

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Các mặt bên của hình chóp tứ giác đều là hình gì?          

Hình tam giác đều.

Hình vuông.

Hình thoi.

Hình tam giác cân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các mặt bên của hình chóp tứ giác đều là hình tam giác cân.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD như hình vẽ:

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD như hình vẽ:   Đường cao của hình chóp S.ABCD là   (ảnh 1)

Đường cao của hình chóp S.ABCD

\(SO.\)

\(OE.\)

\(SE.\)

\(SB.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đoạn thẳng nối đỉnh của hình chóp và giao điểm của hai đường chéo mặt đáy gọi là đường cao của hình chóp tứ giác đều.

\(O\) giao điểm của hai đường chéo của mặt đáy nên đường cao của hình chóp \(S.ABCD\)\(SO.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\)\(E\) là trung điểm của \(BC.\) Khi đó, \(SE\)          

Đường cao của hình chóp \(S.ABCD.\)

Chiều cao của mặt bên hình chóp \(S.ABCD.\)

Cạnh bên của hình chóp \(S.ABCD.\)

Cạnh đáy của hình chóp \(S.ABCD.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B  Vì \(S.ABCD\) là hình chó (ảnh 1)

Đáp án đúng là: B

\(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều nên \(SBC\) là tam giác cân tại \(S.\)

Do đó, \(SE\) là đường trung tuyến đồng thời là đường cao của tam giác \(SBC.\)

Vậy \(SE\) là chiều cao của mặt bên hình chóp \(S.ABCD.\)

11. Tự luận
1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d))

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\)\(O\) là tâm của hình vuông \(ABCD.\) Biết rằng cạnh bên \(SA = 15\,{\rm{cm}}\) và cạnh đáy \(AB = 18\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Khi đó,

          a) Các mặt bên của hình chóp là \(SAB;\,\,SBC;\,\,SAD;\,\,SCD.\)

          b) Mặt đáy của hình chóp là \(ABCD.\)

          c) \(SA = SB = SC = SD = SO = 15\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

          d) Diện tích mặt đáy của hình chóp là \(225\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án

a) Đúng.  Các mặt bên của hình (ảnh 1)

a) Đúng.

Các mặt bên của hình chóp là \(SAB;\,\,SBC;\,\,SAD;\,\,SCD.\)

b) Đúng.

Mặt đáy của hình chóp là \(ABCD.\)

c) Sai.

Trong hình chóp đều, ta có \(SA = SB = SC = SD = 15\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

d) Sai.

Mặt đáy của hình chóp là hình vuông \(ABCD.\)

Do đó, diện tích mặt đáy của hình chóp là \(18 \cdot 18 = 324\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

12. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\)\(O\) là tâm của đáy, có hình vẽ như sau:

Do đó, độ dài đường cao của hì (ảnh 1)

Khi đó,

          a) \(SAC\) là một mặt bên của hình chóp.

          b) \(SA = 8\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

          c) \(AB = 4\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

          d) Độ dài đường cao của hình chóp lớn hơn 7 cm.

Xem đáp án

a) Sai.

Các mặt bên của hình chóp là \(SAB;\,\,SBC;\,\,SAD;\,\,SCD.\)

Do đó, \(SAC\) không là một mặt bên của hình chóp.

b) Đúng.

\(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều nên \(SA = SB = SC = SD = 8\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

c) Đúng.

Vì mặt đáy là hình vuông nên \(AB = BC = DC = AD = 4\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

d) Đúng.

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \(ABC\) có: \(A{B^2} + B{C^2} = A{C^2}\), do đó \(AC = 4\sqrt 2 \,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(O\) là trung điểm của \(AC\) nên \(AO = OC = \frac{1}{2}AC\), do đó \(AO = 2\sqrt 2 \,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \[ASO\] có: \[A{O^2} + S{O^2} = S{A^2}\]

hay \[SO = \sqrt {S{A^2} - A{O^2}} = \sqrt {{8^2} - {{\left( {2\sqrt 2 } \right)}^2}} = \sqrt {56} \approx {\rm{7,48 }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Do đó, độ dài đường cao của hình chóp lớn hơn 7 cm.

13. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) như hình vẽ:

Biết rằng \(AB = 12\;{\rm{cm (ảnh 1)

Biết rằng \(AB = 12\;{\rm{cm,}}\;\,SI = \frac{4}{3}AB.\)Khi đó:

          a)\(O\) là trọng tâm của tam giác \(ABC.\)

          b)\(I\) là trung điểm của \(BC.\)

          c)\(SI\) là đường cao của \(\Delta SBC\).

d)Tổng diện tích các mặt bên của hình chóp bằng \(144\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án

a)Đúng.

\(O\) là giao điểm của hai đường trung tuyến \(BK\)\(CD\) của tam giác \(ABC\) nên \(O\) là trọng tâm của tam giác \(ABC.\)

b) Đúng.

\(AO\) cắt \(BC\) tại \(I\)\(O\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\) nên \(AI\) là trung tuyến của tam giác \(ABC.\) Do đó, \(I\) là trung điểm của \(BC.\)

c) Đúng.

\(S.ABC\) là hình chóp tam giác đều nên tam giác \(SBC\) cân tại \(S.\) Do đó, \(SI\) là đường trung tuyến đồng thời là đường cao của tam giác \(SBC.\)

d) Sai.

Ta có: \(SI = \frac{4}{3} \cdot 12 = 16\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vì các mặt bên của hình chóp \(S.ABC\) là các hình tam giác cân bằng nhau.

Do đó, tổng diện tích các mặt bên của hình chóp \(S.ABC\) bằng ba lần diện tích tam giác \(SBC\) và bằng: \(3 \cdot \frac{1}{2} \cdot 12 \cdot 16 = 288\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Vậy diện tích xung quanh của hình chóp \(S.ABC\) bằng \(288\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

14. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp tam giác đều \(S.MNP\)\(O\) cách đều ba đỉnh của tam giác \(MNP.\) Gọi \(K\) là giao điểm của \(MO\)\(NP.\) Biết rằng \(NM = 5\;{\rm{cm}}\) và độ dài chiều cao mặt bên của hình chóp \(S.MNP\) bằng \(8\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Khi đó:

a)\(O\) là trọng tâm của tam giác \(MNP.\)

 b)\(K\) là trung điểm của \(NP.\)

c)\(SK = 8\,\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

d)Diện tích tam giác \(SNP\) bằng \(40\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án

Cho hình chóp tam giác đều \(S.MNP\) có \(O\) cá (ảnh 1)

a) Đúng.

\(S.MNP\) là hình chóp tam giác đều nên tam giác \(MNP\) đều.

\(O\) cách đều ba đỉnh của tam giác \(MNP\) nên \(O\)trọng tâm của tam giác \(MNP.\)

b) Đúng.

\(O\)trọng tâm của tam giác \(MNP\)\(K\) là giao điểm của \(MO\)\(NP\) nên \(KM\) là đường trung tuyến trong tam giác \(MNP.\) Vậy \(K\) là trung điểm của \(NP.\)

c) Đúng.

\(S.MNP\) là hình chóp tam giác đều nên tam giác \(SNP\) cân tại \(S.\) Do đó, \(SK\) là đường trung tuyến đồng thời là đường cao của tam giác \(SNP.\)

Do đó, \(SK\) là chiều cao mặt bên của hình chóp \(S.MNP.\) Vậy \(SK = 8\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

d) Sai.

Vì tam giác \(MNP\) đều nên \(NP = NM = 5\;{\rm{cm}}.\)

Diện tích tam giác \(SNP\) là: \(\frac{1}{2} \cdot SK \cdot NP = \frac{1}{2} \cdot 8 \cdot 5 = 20\,\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\) Vậy diện tích \(\Delta SNP\) bằng \(20\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

15. Tự luận
1 điểm

Cho chóp tam giác đều \(S.ABC\) như hình vẽ dưới đây.

Khi đó,            a) Các mặt bên của hình c (ảnh 1)

Khi đó,

          a) Các mặt bên của hình chóp \(S.ABC\)\(SAC,\,\,SAB,\,\,SBC\).

          b) Mặt đáy của hình chóp là tam giác đều cạnh 15 cm.

          c) Diện tích mặt đáy của hình chóp nhỏ hơn \(43{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\).

          d) Tỉ lệ diện tích mặt đáy so với diện tích một mặt bên của hình chóp lớn hơn 1.

Xem đáp án

a) Đúng.

Các mặt bên của hình chóp \(S.ABC\)\(SAC,\,\,SAB,\,\,SBC\).

b) Sai.

Mặt đáy của hình chóp \(S.ABC\) là tam giác đều \(ABC\) cạnh bằng 10 cm.

c) Sai.

\(BM = MC = \frac{1}{2}BC = 5\,\,{\rm{cm}}.\)

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \(ABM,\) có: \(AM = \sqrt {A{B^2} - A{M^2}} = \sqrt {{{10}^2} - {5^2}} = \sqrt {75} {\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

Diện tích đáy của hình chóp là: \(\frac{1}{2} \cdot 5\sqrt 3 \cdot 10 = 5\sqrt {75} {\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right) \approx 43,3\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

d) Sai.

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \(SMB,\) có: \(SM = \sqrt {S{B^2} - M{B^2}} = \sqrt {{{15}^2} - {5^2}} = \sqrt {200} \,\,{\rm{cm}}\).

Diện tích mặt bên \(SMB\) là: \(\frac{1}{2} \cdot \sqrt {200} \cdot 10 = 5\sqrt {200} {\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

\(5\sqrt {75} < 5\sqrt {200} \) nên tỉ lệ diện tích mặt đáy so với diện tích một mặt bên của hình chóp nhỏ hơn 1.

16. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)

Trong các tấm bìa dưới đây.

Trong các tấm bìa dưới đây.   Có bao nhiêu tấm bìa gấp theo đường màu đỏ thì được một hình chóp tứ giác đều? (ảnh 1)

Có bao nhiêu tấm bìa gấp theo đường màu đỏ thì được một hình chóp tứ giác đều?

Xem đáp án

Đáp án: 1

Chỉ có 1 tấm bìa hình c) ghép được một hình chóp tứ giác đều.

17. Tự luận
1 điểm

Hình chóp tứ giác đều có bao nhiêu mặt?

Xem đáp án

Đáp án: 5

Hình chóp tứ giác đều có 5 mặt (gồm 1 mặt đáy và 4 mặt bên).

18. Tự luận
1 điểm

Số đo mỗi góc ở mặt đáy của hình chóp tứ giác đều bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 90

Chóp tứ giác đều có đáy là hình vuông, do đó, số đo mỗi góc ở mặt đáy bằng \(90^\circ \).

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có chu vi đáy bằng \(20\,\,{\rm{cm,}}\) độ dài cạnh bên bằng \(\frac{3}{4}\) lần cạnh đáy. Hỏi độ dài cạnh bên của hình chóp đều đó bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 3,75

Độ dài cạnh đáy của hình chóp đều là: \[20:4 = 5\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\]

Độ dài cạnh bên của hình chóp đều đó là: \(\frac{3}{4} \cdot 5 = \frac{{15}}{4} = 3,75\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

20. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có cạnh đáy bằng \(8\,\,{\rm{cm}}\) và độ dài cạnh bên bằng \(5\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Hỏi độ dài chiều cao của mặt bên bằng bao nhiêu centimet?

Xem đáp án

Đáp án: 3

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có cạnh đáy bằng \(8\,\,{\rm{cm}}\) và độ dài cạnh bên bằng \(5\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Hỏi độ dài chiều cao của mặt bên bằng bao nhiêu centimet? (ảnh 1)

Gọi \(SE\) là chiều cao của mặt bên \(SCD\).

Do \(S.ABCD\) là các hình chóp tứ giác đều nên mặt bên là các hình thang cân nên \(E\) là trung điểm của \(CD\).

Do đó, \(CE = ED = \frac{1}{2}CD = 4\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \(SEC\), có:

\(S{E^2} + E{C^2} = S{C^2}\) hay \(SE = \sqrt {S{C^2} - E{C^2}} = \sqrt {{5^2} - {4^2}} = 3\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right){\rm{.}}\)

Do đó, chiều cao mặt bên của hình chóp bằng 3 cm.