
20 câu hỏi
trục tung.
trục hoành.
trục tọa độ.
Tất cả đều sai.
Đáp án đúng là: B
Cho mặt phẳng \(Oxy\), trục \(Ox\) nằm ngang gọi là trục hoành.
\(A\left( {0;\;\,1} \right).\)
\(B\left( {0;\; - 1} \right).\)
\(C\left( {1;\;\,0} \right).\)
\(D\left( {1;\;\,1} \right).\)
Đáp án đúng là: C
Vì điểm thuộc trục hoành có tung độ bằng 0 nên \(C\left( {1;\;\,0} \right)\) thuộc trục hoành.
Hoành độ của điểm \(M\) bằng 3.
Hoành độ của điểm \(M\) bằng \( - 3.\)
Tung độ của điểm \(M\) bằng 1.
Tung độ của điểm \(M\) bằng 3.
Đáp án đúng là: D
Điểm \(M\left( {1;\;\,3} \right)\) có hoành độ bằng 1, tung độ bằng 3. Do đó, chọn đáp án D.
Một điểm mà nằm trên trục hoành thì tung độ bằng 0.
Trong mặt phẳng \(Oxy\) thì điểm \(M\left( {2;\,\,8} \right)\) có hoành độ bằng 8.
Trong mặt phẳng \(Oxy\) thì điểm \(N\left( {0;\,\, - 1} \right)\) nằm trên trục tung.
Một điểm mà nằm trên trụ tung thì hoành độ bằng 0.
Đáp án đúng là: B
Trong mặt phẳng \(Oxy\) thì điểm \(M\left( {2;\,\,8} \right)\) có hoành độ bằng 2.
Do đó, khẳng định B là sai.
trục tung.
trục hoành.
trục tọa độ.
Tất cả đều sai.
Đáp án đúng là: A
Cho mặt phẳng \(Oxy\), trục \(Oy\) nằm dọc gọi là trục tung.
tâm.
gốc chung.
gốc tọa độ.
gốc vuông.
Đáp án đúng là: C
Trong mặt phẳng \(Oxy\), điểm \(O\) gọi là gốc tọa độ.
\(A\left( {1;\;2} \right).\)
\(B\left( {2;\;\,1} \right).\)
\(O\left( {0;\;\,0} \right).\)
\(M\left( {0;\;\,2} \right).\)
Đáp án đúng là: A
Vì điểm \(A\left( {1;\;2} \right)\) thuộc đường thẳng màu xanh nên điểm \(A\left( {1;\;2} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = 2x + 4.\)
Vì các điểm \(B\left( {2;\;\,1} \right),\;\,O\left( {0;\;\,0} \right),\;\,M\left( {0;\;\,2} \right)\) không thuộc đường thẳng màu xanh nên các điểm \(B\left( {2;\;\,1} \right),\;\,O\left( {0;\;\,0} \right),\;\,M\left( {0;\;\,2} \right)\) không thuộc đồ thị hàm số \(y = 2x + 4.\)
\(A\left( {0;\;\,1} \right).\)
\(B\left( {0;\;\,2} \right).\)
\(C\left( {0;\;\,3} \right).\)
\(D\left( {0;\;\,4} \right).\)
Đáp án đúng là: D
Với \(x = 0\) ta có: \(y = - {0^2} + 4 = 4.\) Vậy điểm \(D\left( {0;\;\,4} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = - {x^2} + 4.\)
Những điểm có hoành độ âm và tung độ dương thuộc góc phần tư thứ \(III.\)
Những điểm có hoành độ âm và tung độ âm thuộc góc phần tư thứ \(III.\)
Những điểm có hoành độ dương và tung độ dương thuộc góc phần tư thứ \(III.\)
Những điểm có hoành độ dương và tung độ âm thuộc góc phần tư thứ \(III.\)
Đáp án đúng là: B
Những điểm có hoành độ âm và tung độ âm thuộc góc phần tư thứ \(III.\)
Điểm \(A\) có hoành độ bằng \( - 3.\)
Điểm \(B\) có hoành độ bằng \( - 2.\)
Tung độ của điểm \(A\) lớn hơn 0.
Tung độ của điểm \(B\) nhỏ hơn 0.
Đáp án đúng là: B
Điểm \(A\) có hoành độ và tung độ lần lượt bằng 2 và \( - 3.\)
Điểm \(B\) có hoành độ và tung độ lần lượt bằng \( - 2\) và 1.
Do đó, đáp án đúng là B.
Điểm \(C\) nằm trên trục hoành.
Tọa độ của điểm \(H\) là \(\left( {4; - 1} \right)\).
Đường cao của tam giác \(ABC\) là \(HB = 4.\)
Diện tích tam giác \(ABC\) lớn hơn 4.
a) Sai.
Quan sát trục tọa độ trên, nhận thấy điểm \(C\) nằm trên trục tung.
b) Đúng.
Tọa độ của điểm \(H\) là \(\left( {4; - 1} \right)\).
c) Đúng.
Quan sát, nhận thấy \(HB\) chính là đường cao của tam giác \(ABC\) và \(HB = 4.\)
d) Sai.
Có \(AC = 2,\) nên diện tích tam giác \(ABC\) là \(\frac{1}{2} \cdot 2 \cdot 4 = 4\) (đơn vị diện tích).
Do đó, diện tích tam giác \(ABC\) bằng 4.
Tọa độ của điểm \(A\) là \(\left( { - 2;\,\,2} \right).\)
Cả ba điểm \(A;\,B;\,D\) đều có tung độ âm.
Không có điểm nào được biểu diễn ở góc phần tư thứ IV.
Điểm đối xứng với \(B\) qua trục hoành là \(B'\left( {2; - 1} \right)\).
a) Đúng.
Quan sát vào trục tọa đố, ta có tọa độ điểm \(A\) là \(\left( { - 2;\,\,2} \right).\)
b) Sai.
Ta có \(A\left( { - 2;\,\,2} \right),\,\,B\left( {2;\,1} \right);\,\,D\left( { - 3;\,\, - 2} \right)\).
Do đó, chỉ có điểm \(D\) có tung độ âm.
c) Đúng.
Quan sát đồ thị hàm số, nhận thấy không có điểm nào được biểu diễn ở góc phần tư thứ IV.
d) Đúng.
Điểm đối xứng với \(B\) qua trục hoành là \(B'\left( {2; - 1} \right)\).
Điểm \(A\) có tọa độ \(A\left( {3;\,3} \right)\).
Điểm \(C\) có tọa độ \(C\left( { - 1;\, - 5} \right)\).
Có hai điểm được biểu diễn trong góc phần tư thứ I.
Điểm \(E\) và \(F\) đối xứng nhau qua gốc tọa độ.
a) Sai.
Quan sát hệ trục tọa độ \(Oxy\), nhận thấy điểm \(A\) có tọa độ \(A\left( {2;\,3} \right)\).
b) Đúng.
Quan sát hệ trục tọa độ \(Oxy\), nhận thấy điểm \(C\) có tọa độ \(C\left( { - 1;\, - 5} \right)\).
c) Sai.
Chỉ có điểm \(A\) được biểu diễn ở góc phần tư thứ I.
d) Sai.
Ta có, điểm \(F\left( {3;\,\, - 5} \right)\), điểm \(E\left( { - 3;\,\,4} \right)\) nên hai điểm không đối xứng nhau qua gốc tọa độ.
Điểm \(A\) có hoành độ bằng 2.
Hoành độ của điểm \(D\) là số dương.
Điểm \(B\) có hoành độ lớn hơn hoành độ của điểm \(C.\)
Tổng các hoành độ của bốn điểm \(A,\;\,B,\;\,C,\;\,D\) nhỏ hơn 5.
a) Đúng.
Điểm \(A\) có hoành độ bằng 2.
b) Sai.
Hoành độ của điểm \(D\) bằng \( - 1.\) Do đó, hoành độ của điểm \(D\) là số âm.
c) Sai.
Điểm \(B\) và điểm \(C\) có hoành độ lần lượt là \( - 2\) và 0.
Vậy điểm \(B\) có hoành độ nhỏ hơn hoành độ của điểm \(C.\)
d) Đúng.
Ta có: \(2 + \left( { - 1} \right) + \left( { - 2} \right) + 0 = - 1\) nên tổng các hoành độ của bốn điểm \(A,\;\,B,\;\,C,\;\,D\) nhỏ hơn 5.
\(T\left( 4 \right) = 5\).
Nhiệt độ lúc 1 giờ ở thành phố là \(6^\circ C.\)
\(T\left( t \right) = 5\) thì \(t = 0\) hoặc \(t = 4.\)
Trong khoảng thời gian từ 4 giờ đến 6 giờ thì nhiệt độ ở thành phố thấp hơn \(5^\circ C.\)
a) Đúng.
Quan sát đồ thị hàm số, nhận thấy \(T\left( 4 \right) = 5\).
b) Đúng.
Nhiệt độ lúc 1 giờ ở thành phố là \(6^\circ C.\)
c) Đúng.
Dựa vào đồ thị hàm số, \(T\left( t \right) = 5\) thì \(t = 0\) hoặc \(t = 4.\)
d) Sai.
Trong khoảng thời gian từ sau 4 giờ đến 6 giờ thì nhiệt độ ở thành phố thấp hơn \(5^\circ C.\)
Đáp án: \(2\)
Với \(x = 0\) ta có: \(y = 2 \cdot {0^2} - 4 = - 4\) nên điểm \(A\left( {0;\;\, - 4} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = 2{x^2} - 4.\)
Với \(x = 4\) ta có: \(y = 2 \cdot {4^2} - 4 \ne 0\) nên điểm \(B\left( {4;\;\,0} \right)\) không thuộc đồ thị hàm số \(y = 2{x^2} - 4.\)
Với \(x = 1\) ta có: \(y = 2 \cdot {1^2} - 4 = - 2\) nên điểm \(C\left( {1;\;\, - 2} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = 2{x^2} - 4.\)
Với \(x = - 2\) ta có: \(y = 2 \cdot {\left( { - 2} \right)^2} - 4 \ne 1\) nên điểm \(D\left( { - 2;\;\,1} \right)\) không thuộc đồ thị hàm số \(y = 2{x^2} - 4.\)
Vậy có hai điểm trong bốn điểm đã cho thuộc đồ thị hàm số \(y = 2{x^2} - 4.\)
Đáp án: 1.
Biểu diễn trên hệ trục \(Oxy\), ta được:

Do đó, chỉ có chỉ có điểm \(A\left( {2;\,\,3} \right)\) thuộc góc phần tư thứ I.
Đáp án: −5.
Thay \(x = - 1;\,\,y = - 1\) vào hàm số \(y = f\left( x \right) = - mx + 4,\) ta được:
\( - m \cdot \left( { - 1} \right) + 4 = - 1\) nên \(m = - 5.\)
Đáp án: \(3.\)
Vì đồ thị hàm số \(f\left( x \right) = a{x^2} + b\) đi qua điểm \(A\left( {0;\;\,1} \right)\) nên \(1 = {0^2} \cdot a + b,\) suy ra \(b = 1.\)
Do đó, \(f\left( x \right) = a{x^2} + 1.\)
Vì đồ thị hàm số \(f\left( x \right) = a{x^2} + 1\) đi qua điểm \(B\left( {2;\;9} \right)\) nên \(9 = {2^2} \cdot a + 1,\) suy ra \(a = 2.\)
Ta có: \(a + b = 1 + 2 = 3.\) Vậy \(a + b = 3.\)
Đáp án: 1.
Vì đồ thị của hàm số \(f\left( x \right) = a{x^2} - 4\) đi qua điểm \(I\left( {2;0} \right)\) nên thay \(x = 2;\,\,y = 0\) vào hàm số, ta được:
\({2^2} \cdot a - 4 = 0\) do đó \(4a - 4 = 0\) nên \(a = 1.\)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.








![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















