
20 câu hỏi
Hình \(A\).
Hình \(B.\)
Hình \(C\).
Không có hình nào.
Hình a) và hình b).
Hình a) và hình c).
Hình b) và hình c).
Cả ba hình.
Đáp án đúng là: A
Nhận thấy tỉ lệ \(\frac{3}{{2,6}} = \frac{{4,5}}{{3,9}} = \frac{{15}}{{13}} \ne \frac{3}{2}\).
Do đó ta có hình a) và hình b) đồng dạng.
Hình b).
Hình c).
Hình d).
Hình b) và c).
Đáp án đúng là: B
Nhận thấy tỉ lệ \(\frac{9}{5} = \frac{{9:2}}{{5:2}} = \frac{{4,5}}{{2,5}}\) và \(\frac{9}{5} \ne \frac{{7,5}}{5} \ne \frac{{12}}{4}\).
Do đó, Hình a đồng dạng với Hình c.
Do đó, chọn đáp án B.
Hình \(A\).
Hình \(B\).
Hình \(C\).
Hình \(D\).
Tam giác bằng nhau thì đồng dạng.
Tam giác đồng dạng thì bằng nhau.
Tam giác bằng nhau thì không đồng dạng.
Tam giác vuông luôn đồng dạng với nhau.
Đáp án đúng là: A
Đáp án A đúng do hai tam giác bằng nhau chính là hai tam giác đồng dạng theo tỉ số là \(1\).
Đáp án B sai do hai tam giác đồng dạng chưa chắc đã bằng nhau.
Đáp án D sai do hai tam giác vuông thì chưa chắc luôn đồng dạng với nhau.
Hình a.
Hình b.
Hình c.
Hình d.
Đáp án đúng là: D
Hình không thể hiện dự đồng dạng là hình d.
Hình a.
Hình b.
Hình c.
Cả ba hình trên.
Đáp án đúng là: B
Hình đồng dạng với hình bông hoa đã cho là hình b.
300 cm.
600 cm.
200 cm.
800 cm.
Đáp án đúng là: B
Vì tấm thảm \(ABC\) có chu vi bằng 400 cm và đồng thời phối cảnh với tấm thảm \(A'B'C'\) tâm \(O,\) tỉ số \(\frac{2}{3}\) nên chu vi tam giác \(A'B'C'\) bằng \(400:\frac{2}{3} = 600\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
\(\frac{5}{{18}}.\)
\(\frac{{18}}{5}.\)
\(\frac{4}{7}.\)
\(\frac{7}{4}.\)
Đáp án đúng là: D
Tỉ số đồng dạng của biển bảo P và biển báo M là \(\frac{{8,4}}{{4,8}} = \frac{7}{4}.\)
Hình \(ABCD\) đồng dạng phối cảnh với hình \(A'B'C'D'\) theo tỉ số \(\frac{1}{2}\) (tâm phối cảnh là \(O\)).
Hình \(A'B'C'D'\) đồng dạng phối cảnh với hình \(ABCD\) theo tỉ số \(2\) (tâm phối cảnh là \(O\)).
Cả A, B đều đúng.
Cả A, B đều sai.
Đáp án đúng là: C
Vì \(OB' = 2OB\) nên ta có cả A và B đều đúng.
\(\frac{{A'B'}}{{AB}} = 2\).
\(k = \frac{1}{2}.\)
\(B'C' = 32\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Diện tích bức tranh \(A'B'C'D'\) nhỏ hơn \(750\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\)
a) Đúng.
Ta có: \(\frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{24}}{{12}} = 2\).
b) Đúng.
Vì bức tranh \(ABCD\) đồng dạng với bức tranh \(A'B'C'D'\) theo tỉ số đồng dạng \(k\) nên \(k = \frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{1}{2}\).
c) Đúng.
Ta có \(\frac{{B'C'}}{{BC}} = k = 2\) nên \(B'C' = 16 \cdot 2 = 32\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
d) Sai.
Diện tích bức tranh \(A'B'C'D'\) là \(A'B' \cdot C'B' = 24 \cdot 32 = 768\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).
Tem thư 1 là hình đồng dạng với tem thư 2.
Tem thư 1 là hình đồng dạng với tem thư 2.
Độ dài cạnh của tem thư hai nhỏ hơn độ dài cạnh của tem thư 1 là 3 cm.
Tỉ số đồng dạng của tem thư 1 với tem thư hai là \(\frac{6}{5}.\)
a) Đúng.
Quan sát, nhận thấy tem thư 1 là hình đồng dạng với tem thư 2.
b) Đúng.
Độ dài cạnh của tem thư 1 là \(\sqrt {144\,} = 12\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
c) Sai.
Độ dài cạnh của tem thư 2 là: \(40:4 = 10\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Do đó, độ dài cạnh của tem thư 2 nhỏ hơn độ dài cạnh của tem thư 1 là 2 cm.
d) Đúng.
Tỉ số đồng dạng của tem thư 1 và tem thư 2 là: \(\frac{{12}}{{10}} = \frac{6}{5}.\)
\(\frac{{OB}}{{FO}} = \frac{{OA}}{{OE}} = \frac{{OD}}{{OH}} = \frac{{OC}}{{OG}}\).
Hình \(ABCD\) là hình đồng dạng phối cảnh với \(EFGH\) tâm \(O\) tỉ số \(2.\)
\(FE = 2AB\).
Diện tích bức tranh \(EFGH\) gấp 4 lần diện tích bức tranh \(ABCD\).
a) Đúng.
Vì \(B,\,C,\,A,\,D\) lần lượt là trung điểm của \(OF,\,\,OG,\,\,OE,\,\,OH\) nên ta có: \(\frac{{OB}}{{FO}} = \frac{{OA}}{{OE}} = \frac{{OD}}{{OH}} = \frac{{OC}}{{OG}}\).
b) Sai.
Có \(\frac{{OB}}{{FO}} = \frac{{OA}}{{OE}} = \frac{{OD}}{{OH}} = \frac{{OC}}{{OG}} = \frac{1}{2}\) và các đường thẳng \(AD,\,\,EH,\,\,GC,\,\,FB\) cùng đi qua điểm \(O\) nên hình \(ABCD\) là hình đồng dạng phối cảnh với \(EFGH\) tâm \(O\) tỉ số \(\frac{1}{2}.\)
c) Đúng.
Từ b) suy ra \(FE = 2AB\).
d) Đúng.
Có \(FE = 2AB,\,\,GF = 2BC\).
Do đó, ta có \({S_{EFGH}} = EF \cdot GF = 2AB \cdot 2BC = 4AB \cdot BC = 4{S_{ABCD}}\).
Tỉ số đồng dạng của mặt đĩa H so với mặt đĩa \({\rm{H'}}\) là 2.
Bán kính của mặt đĩa H bằng 6 cm.
Bán kính của mặt đĩa \({\rm{H'}}\) là 12 cm.
Diện tích của mặt đĩa \({\rm{H'}}\) lớn hơn \(30\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)
a) Đúng.
Vì mặt đĩa \({\rm{H'}}\) là hình đồng dạng với mặt đĩa H có tỉ số đồng dạng bằng \(\frac{1}{2}\) nên tỉ số đồng dạng của mặt đĩa H so với mặt đĩa \({\rm{H'}}\) là 2.
b) Đúng.
Vì mặt đĩa H có diện tích bằng \(113,04\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\) nên \({R^2} = \frac{{113,04}}{{3,14}}\, = 36\) do đó \(R = 6\,\,{\rm{cm}}\).
c) Sai.
Vì mặt đĩa \({\rm{H'}}\) là hình đồng dạng với mặt đĩa H có tỉ số đồng dạng bằng \(\frac{1}{2}\) nên bán kính của mặt đĩa \({\rm{H'}}\) bằng \(\frac{1}{2} \cdot 6 = 3\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
d) Sai.
Diện tích của mặt đĩa \({\rm{H'}}\) là: \({{\rm{3}}^2} \cdot 3,14 = 28,26\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Diện tích của bức tranh hình a là \(24.\)
Bức tranh hình b chỉ có một kích thước có độ dài lớn hơn 2.
Kích thước của bức tranh hình b là \(\frac{8}{3} \times 4\).
Diện tích của bức tranh hình b là \(\frac{{32}}{3}\).
a) Đúng.
Vì kích thước của bức tranh hình a là \(4 \times 6\) nên diện tích của bức hình a là \(4 \cdot 6 = 24.\)
b) Sai.
Ta có kích thước độ dài cạnh của hình b là \(4 \cdot \frac{2}{3} = \frac{8}{3};\,\,6 \cdot \frac{2}{3} = 4\).
Do đó, bức tranh b có hai kích thước có độ dài lớn hơn 2.
c) Đúng.
Từ phần b) ta có kích thước của bức tranh hình b là \(\frac{8}{3} \times 4\).
d) Đúng.
Diện tích của bức hình b là \(\frac{8}{3} \cdot 4 = \frac{{32}}{2}\).
Đáp án: 0,5

Vì đoạn thẳng \(MN\) là đoạn thẳng \(AB\) sau khi phóng to với tỉ số 2 nên \(MN = 2AB.\)
Vì đoạn thẳng \(PQ\) là đoạn thẳng \(MN\) sau khi thu nhỏ với tỉ số \(0,25\) nên
\(PQ = 0,25MN = 0,25 \cdot 2AB = 0,5AB\) hay \(AB = 2PQ.\)
Vậy độ dài đoạn thẳng \(AB\) gấp 2 lần độ dài đoạn thẳng \(PQ.\)
Do đó, đoạn thẳng \(PQ\) bằng \(0,5\) lần đoạn thẳng \(AB\).
Đáp án: 3,75
Vì hai hình ở trên là hai hình đồng dạng nên \(\frac{x}{{10}} = \frac{{1,5}}{6},\) suy ra \(x = \frac{{1,5 \cdot 10}}{6} = 2,5\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
Vậy \(x = 2,5\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Diện tích của hình b là: \(1,5 \cdot 2,5 = 3,75\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right){\rm{.}}\)
Đáp án: \(2\)
Vì ba đường thẳng \(EC,\;\,BD,\;\,AF\) cùng đi qua điểm \(O\) và \(\frac{{OB}}{{OD}} = \frac{{OC}}{{OE}} = \frac{{OA}}{{OF}} = 2\) nên tam giác \(ABC\) là hình đồng dạng phối cảnh với tam giác \(DEF\) tâm \(O\) với tỉ số đồng dạng là 2.
Đáp án: 120

Độ dài cạnh của tam giác đều \(HIK\) là: \(90:3 = 30\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
Vì tam giác đều \(HIK\) là tam giác đều \(ABC\) thu nhỏ với tỉ số \(k = \frac{1}{4}\) nên cạnh của tam giác đều \(ABC\) là: \(30:\frac{1}{4} = 120\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
Vậy độ dài cạnh của tam giác \(ABC\) bằng \(120\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Đáp án: 1,5
Độ dài cạnh của hình vuông \(ABCD\) là: \(\sqrt {144} = 12\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
Độ dài cạnh của hình vuông \(MNPQ\) là: \(72:4 = 18\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
Hình vuông \(MNPQ\) đồng dạng với hình vuông \(ABCD\) theo tỉ số là: \(18:12 = 1,5.\)
Vậy hình vuông \(MNPQ\) đồng dạng với hình vuông \(ABCD\) theo tỉ số bằng \(1,5\).
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


















![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















