20 câu trắc nghiệm Toán 8 Cánh diều Bài 35. Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 8 Cánh diều Bài 35. Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 869 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta HIK\)\(\Delta MNP\)\(\widehat H = \widehat M;\;\,\widehat K = \widehat N.\) Khi đó:

\(\Delta HIK \sim \Delta MNP.\)

\(\Delta HIK \sim \Delta NMP.\)

\(\Delta HIK \sim \Delta NPM.\)

\(\Delta HIK \sim \Delta MPN.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\Delta HIK\)\(\Delta MNP\)\(\widehat H = \widehat M;\;\,\widehat K = \widehat N.\) Suy ra \(\Delta HIK \sim \Delta MPN\;\,\left( {{\rm{g}}{\rm{.g}}} \right).\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \(\Delta ABC\)\(\Delta HIK\)\(\widehat B = \widehat K,\;\,\widehat A = \widehat H = 90^\circ \) thì

\(\Delta ABC \sim \Delta HIK.\)

\(\Delta ABC \sim \Delta IHK.\)

\(\Delta ABC \sim \Delta HKI.\)

\(\Delta ABC \sim \Delta KHI.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nếu \(\Delta ABC\)\(\Delta HIK\)\(\widehat B = \widehat K,\;\,\widehat A = \widehat H = 90^\circ \) thì \(\Delta ABC \sim \Delta HKI\) (g.g).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện nào dưới đây không chứng tỏ hai tam giác vuông đồng dạng?

Một góc nhọn của tam giác vuông này bằng một góc nhọn của tam giác vuông kia.

Hai cạnh góc vuông của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh góc vuông của tam giác kia.

Cạnh góc vuông và cạnh huyền của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh góc vuông và cạnh huyền của tam giác vuông.

Cạnh huyền của tam giác này bằng cạnh huyền của tam giác kia.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các đáp án: A, B, D đều chứng tỏ hai tam giác vuông đồng dạng.

Đáp án D chưa đủ điều kiện để chứng tỏ hai tam giác vuông đồng dạng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các mệnh đề sau:

(I). Nếu một góc nhọn của tam giác vuông này bằng một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông ấy đồng dạng.

(II). Nếu một cạnh góc vuông của tam giác vuông này bằng một cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông ấy đồng dạng.

Khẳng định nào dưới đây là đúng?

Chỉ có (I) đúng.

Chỉ có (II) đúng.

Cả (I) và (II) đúng.

Cả (I) và (II) sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nếu một góc nhọn của tam giác vuông này bằng một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông ấy đồng dạng.

Do đo mệnh đề (I) là đúng.

Mệnh đề (II) là sai vì khi sử dụng điều kiện về cạnh thì ta cần ít nhất hai cặp tỉ số cạnh bằng nhau.

Vậy chỉ có (I) đúng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ:

Media VietJack

Khi đó:

 

\(\Delta OEC \sim \Delta DCA.\)

\(\Delta OCE \sim \Delta DCA.\)

\(\Delta OEC \sim \Delta CDA.\)

\(\Delta OCE \sim \Delta ACD.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\Delta OCE\)\(\Delta DCA\) có: \(\widehat O = \widehat D = 90^\circ ,\;\,\widehat {ECO} = \widehat {DCA}\) (hai góc đối đỉnh). Do đó, \(\Delta OCE \sim \Delta DCA\) (g.g).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ:

Media VietJack

Khi đó:

\(BD = 1,5OA.\)

\(BD = 3OA.\)

\(BD = 2,5OA.\)

\(BD = 2OA.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\Delta BDE\)\(\Delta AOC\) có: \(\widehat D = \widehat O = 90^\circ ;\;\,\widehat B = \widehat A\) nên \(\Delta BDE \sim \Delta AOC\) (g.g).

Suy ra: \(\frac{{BD}}{{OA}} = \frac{{ED}}{{OC}} = \frac{2}{1} = 2,\) do đó, \(BD = 2OA.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\)\(\Delta MNP\) vuông tại \(P.\) Để \(\Delta ABC \sim \Delta PMN\) thì cần thêm điều kiện

\(\widehat A = \widehat M.\)

\(\widehat B = \widehat N.\)

\(\widehat A = \widehat N.\)

\(\widehat B = \widehat M.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên \(\widehat A = 90^\circ .\)\(\Delta MNP\) vuông tại \(P\) nên \(\widehat P = 90^\circ .\)

\(\widehat A = \widehat P = 90^\circ \) nên để \(\Delta ABC \sim \Delta PMN\) thì cần thêm điều kiện: \(\widehat B = \widehat M\) hoặc \(\widehat C = \widehat N.\)

Do đó, chọn đáp án D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây.

Media VietJack

Hỏi \(\Delta ABC \sim \Delta DEC\) đồng dạng theo trường hợp nào?

 

Góc – góc.

Cạnh – góc – cạnh.

Cạnh – cạnh – cạnh.

Góc – cạnh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nhận thấy \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEC\) có \(\widehat {BAC} = \widehat {EDC} = 90^\circ \) và \(\widehat {ACB} = \widehat {ECD}\) (góc chung).

Do đó, \(\Delta ABC \sim \Delta DEC\) (g.g)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ và các khẳng định sau:

Media VietJack

(I). \(\Delta AHB \sim \Delta CHA\,\,\left( {{\rm{g}}{\rm{.g}}} \right)\);   (II). \(\Delta AHC \sim \Delta BAC\,\,\left( {{\rm{g}}{\rm{.g}}} \right)\).

Khi đó:

(I) đúng.

(II) đúng.

Cả (I) và (II) đều sai.

Cả (I) và (II) đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\widehat {AHB} = \widehat {CHA} = 90^\circ \); \(\widehat {BAH} = \widehat {HCA}\) (cùng phụ với \(\widehat {BAH}\)). Do đó \(\Delta AHB \sim \Delta CHA\,\,\left( {{\rm{g}}{\rm{.g}}} \right)\).

           \(\widehat {CAB} = \widehat {CHA} = 90^\circ \); \(\widehat C\) chung, do đó \(\Delta AHC \sim \Delta BAC\,\,\left( {{\rm{g}}{\rm{.g}}} \right)\).

Vậy cả (I) và (II) đều đúng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiều cao của ngọn tháp trong hình vẽ dưới đây bằng

Media VietJack

\(20\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)

\(25\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)

\(30\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

\(16\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\Delta ABC\) và \(\Delta AMN\) có: \(\widehat {MNA} = \widehat {ACB} = 90^\circ ,\;\,\widehat A\) chung. Do đó, \(\Delta ABC \sim \Delta AMN\) (g.g)

Suy ra \(\frac{{BC}}{{NM}} = \frac{{AC}}{{AN}} = \frac{{40}}{4} = 10.\) Do đó, \(BC = 10MN = 10 \cdot 3 = 30\;\,\left( {\rm{m}} \right).\)

Vậy chiều cao của ngọn tháp bằng \(30\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

11. Đúng sai
1 điểm

Một cột đèn cao \(3,5\;{\rm{m}}\) có bóng trên mặt đất dài \(2\;{\rm{m}}{\rm{.}}\) Gần đó có một tòa nhà cao tầng có bóng trên mặt đất là \(40\;\,{\rm{m}}\) và mỗi tầng của tòa nhà cao \(3,5\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\) (như hình vẽ)

Media VietJack

a

\(\Delta ABC \sim \Delta DEF.\)

ĐúngSai
b

\(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{DF}}{{DE}}.\)

ĐúngSai
c

Tòa nhà cao hơn \(80\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
d

Tòa nhà có nhiều hơn 20 tầng

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

\(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) có:\(\widehat {BAC} = \widehat {EDF} = 90^\circ ;\;\,\widehat C = \widehat {EFD}\) nên \(\Delta ABC \sim \Delta DEF\) (g.g).

b) Sai.

\(\Delta ABC \sim \Delta DEF\) (cmt) nên \(\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{{AC}}{{DF}}.\) Do đó, \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{DE}}{{DF}}.\)

c) Sai.

Vì cột đèn cao \(3,5\;{\rm{m}}\) có bóng trên mặt đất dài \(2\;{\rm{m}}\) nên \(DE = 3,5\;{\rm{m}};\;\,DF = 2\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)

Vì bóng tòa nhà trên mặt đất là \(40\;\,{\rm{m}}\) nên \(AC = 40\;\,{\rm{m}}.\)

\(\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{{AC}}{{DF}}\) nên \(AB = \frac{{AC \cdot DE}}{{DF}} = \frac{{40 \cdot 3,5}}{2} = 70\;\,\left( {\rm{m}} \right).\)

Vậy tòa nhà thấp hơn \(80\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

d) Sai.

Số tầng của tòa nhà là: \(70:3,5 = 20\) (tầng). Vậy tòa nhà có 20 tầng.

12. Đúng sai
1 điểm

Cho hình vẽ:

Media VietJack

Khi đó:

 

a

\(EB > 10\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
b

\(\Delta AEB \sim \Delta ADC.\)

ĐúngSai
c

\(EB = 2DC.\)

ĐúngSai
d

Chu vi \(\Delta ADC\)lớn hơn \(15\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Vì tam giác \(AEB\) vuông tại \(A\) nên theo định lý Pythagore ta có:

\(E{B^2} = A{B^2} + A{E^2} = {8^2} + {4^2} = 80\) nên \(EB = \sqrt {80} \approx 8,9\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Vậy \(EB < 10\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

b) Đúng.

\(\Delta AEB\)\(\Delta ADC\) có: \(\widehat {EAB} = \widehat {DAC} = 90^\circ ,\;\,\widehat E = \widehat D\) nên \(\Delta AEB \sim \Delta ADC\) (g.g).

c) Đúng.

\(\Delta AEB \sim \Delta ADC\) nên \(\frac{{AE}}{{AD}} = \frac{{EB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{4}{2} = 2.\) Vậy \(EB = 2DC.\)

d) Sai.

Ta có: \(DC = \frac{{EB}}{2} \approx 4,5\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right);\;\,\frac{{AE}}{{AD}} = 2\) nên \(AD = \frac{{AE}}{2} = \frac{8}{2} = 4\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Chu vi \(\Delta ADC\) là: \(AC + AD + DC = 2 + 4 + 4,5 = 10,5\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vậy chu vi \(\Delta ADC\) nhỏ hơn \(15\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

13. Đúng sai
1 điểm

Cho hình vẽ:

Media VietJack

Khi đó:

a

\(\Delta DAE \sim \Delta EBC.\)

ĐúngSai
b

\(\frac{{DE}}{{EC}} = \frac{{AE}}{{CB}} = \frac{2}{3}.\)

ĐúngSai
c

\(BC > 15\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
d

Diện tích tứ giác \(ADCB\) lớn hơn \(200\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

\(\Delta DAE\) và \(\Delta EBC\) có: \(\widehat A = \widehat B = 90^\circ ,\;\,\widehat {ADE} = \widehat {CEB}\) nên \[\Delta DAE \sim \Delta EBC\] (g.g).

b) Sai.

\(\Delta DAE \sim \Delta EBC\) nên \(\frac{{DE}}{{EC}} = \frac{{AE}}{{CB}} = \frac{{AD}}{{EB}} = \frac{{10}}{{12}} = \frac{5}{6}.\) Vậy \(\frac{{DE}}{{EC}} = \frac{{AE}}{{CB}} = \frac{5}{6}.\)

c) Đúng.

\(\frac{{AE}}{{CB}} = \frac{5}{6}\) nên \(CB = \frac{{6AE}}{5} = \frac{{6 \cdot 15}}{5} = 18\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy \(BC > 15\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

d) Đúng.

Tứ giác \(ADCB\) có: \(AD\;{\rm{//}}\;BC\) (cùng vuông góc với \(AB\)) nên tứ giác \(ADCB\) là hình thang.

Lại có: \(\widehat A = 90^\circ \) nên tứ giác \(ADCB\) là hình thang vuông.

Diện tích hình thang \(ADCB\) là: \(\frac{{\left( {AD + BC} \right)AB}}{2} = \frac{{\left( {10 + 18} \right) \cdot 27}}{2} = 378\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Vậy diện tích tứ giác \(ADCB\) lớn hơn \(200\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

14. Đúng sai
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A,\) đường cao \(AE\;\,\left( {E \in BC} \right).\) Biết rằng \(AB = 40\;{\rm{cm,}}\;\,BC = 50\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

a

\(\Delta ABE \sim \Delta CAB.\)

ĐúngSai
b

\(BE = 32\;\,{\rm{cm}}.\)

ĐúngSai
c

\(\Delta ABE \sim \Delta CAE.\)

ĐúngSai
d

\(AE > 30\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Media VietJack

a) Sai.

\(AE\) là đường cao của \(\Delta ABC\) nên \(AE \bot BC\) tại \(E.\) Suy ra \(\widehat {AEB} = \widehat {AEC} = 90^\circ .\)

\(\Delta ABE\)\(\Delta CBA\) có: \(\widehat {AEB} = \widehat {BAC} = 90^\circ ,\;\,\widehat B\) chung nên \(\Delta ABE \sim \Delta CBA\) (g.g).

b) Đúng.

\(\Delta ABE \sim \Delta CBA\) nên \(\frac{{AB}}{{CB}} = \frac{{BE}}{{AB}}\) nên \(BE = \frac{{A{B^2}}}{{BC}} = \frac{{{{40}^2}}}{{50}} = 32\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy \(BE = 32\;\,{\rm{cm}}.\)

c) Đúng.

\(\Delta ABE\)\(\Delta CAE\) có: \(\widehat {AEB} = \widehat {AEC} = 90^\circ ;\;\,\widehat B = \widehat {EAC}\) (cùng phụ với \(\widehat C\)) nên \(\Delta ABE \sim \Delta CAE\) (g.g).

d) Sai.

\(\Delta ABE \sim \Delta CAE\) nên \(\frac{{AE}}{{CE}} = \frac{{BE}}{{AE}}\) suy ra \(A{E^2} = BE \cdot CE = 32 \cdot \left( {50 - 32} \right) = 576.\)

Do đó, \(AE = \sqrt {576} = 24\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Vậy \(AE < 30\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

15. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)vuông tại \(A\) có đường cao \(AH.\) Gọi \(M,\;\,N\) lần lượt là hình chiếu của \(H\) trên \(AB,\;\,AC.\)

       

 

a

\(\Delta AHM \sim \Delta ABH.\)

ĐúngSai
b

\(A{H^2} = AN \cdot AC.\)

ĐúngSai
c

\(A{H^2} = AN \cdot AC.\)

ĐúngSai
d

\(\Delta ANM \sim \Delta ABC.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Media VietJack

a) Đúng.

\(M,\;\,N\) lần lượt là hình chiếu của \(H\) trên \(AB,\;\,AC\) nên \(HM \bot AB;\;\,HN \bot AC.\)

Do đó, \(\widehat {AMH} = \widehat {HMB} = \widehat {ANH} = \widehat {HNC} = 90^\circ .\)

\(AH\) là đường cao của tam giác \(ABC\) nên \(AH \bot BC.\) Suy ra \(\widehat {AHB} = \widehat {AHC} = 90^\circ .\)

\(\Delta AHM\)\(\Delta ABH\) có: \(\widehat {AMH} = \widehat {AHB} = 90^\circ ;\;\,\widehat {HAM}\) chung nên \(\Delta AHM \sim \Delta ABH\) (g.g).

b) Đúng.

\(\Delta AHN\)\(\Delta ACH\) có: \(\widehat {ANH} = \widehat {AHC} = 90^\circ ;\;\,\widehat {HAN}\) chung nên \(\Delta AHN \sim \Delta ACH\) (g.g).

Do đó, \(\frac{{AH}}{{AC}} = \frac{{AN}}{{AH}}.\)Suy ra \(A{H^2} = AN \cdot AC.\)

c) Sai.

Theo a) ta có: \(\Delta AHM \sim \Delta ABH\)  (g.g) nên \(\frac{{AM}}{{AH}} = \frac{{AH}}{{AB}}.\) Suy ra \(AM \cdot AB = A{H^2}.\)

\(A{H^2} = AN \cdot AC\) nên \(AM \cdot AB = AN \cdot AC.\)

d) Đúng.

\(AM \cdot AB = AN \cdot AC\) nên \(\frac{{AM}}{{AC}} = \frac{{AN}}{{AB}}.\)

\(\Delta ANM\) và \(\Delta ABC\) có: \(\frac{{AM}}{{AC}} = \frac{{AN}}{{AB}};\;\,\widehat {NAM} = \widehat {BAC} = 90^\circ \) chung nên \(\Delta ANM \sim \Delta ABC\)(c.g.c).

16. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ:

Media VietJack

Hỏi độ dài \(CP\) bằng bao nhiêu centimet? (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án

Đáp án: 4,5

\(\Delta KCI\) và \(\Delta KIP\) có: \(\widehat {CIK} = \widehat P,\;\,\widehat K\) chung nên \(\Delta KCI \sim \Delta KIP\;\,\left( {{\rm{g}}{\rm{.g}}} \right).\)

Do đó, \(\frac{{KI}}{{KP}} = \frac{{CK}}{{KI}},\) suy ra \(KP = \frac{{K{I^2}}}{{CK}} = \frac{{{3^2}}}{{1,5}} = 6\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Ta có: \(CP = KP - KC = 6 - 1,5 = 4,5\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy \(CP = 4,5\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

17. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ bên:

Media VietJack

Hỏi diện tích \(\Delta ACD\) gấp bao nhiêu lần diện tích tích \(\Delta OCE?\)

Xem đáp án

Đáp án: 4

\(\Delta OCE\) và \(\Delta DCA\) có: \(\widehat E = \widehat A,\;\,\widehat {ECO} = \widehat {DCA}\) (hai góc đối đỉnh).

Do đó, \(\Delta OCE \sim \Delta DCA\;\,\left( {{\rm{g}}{\rm{.g}}} \right).\)

Suy ra: \(\widehat D = \widehat O = 90^\circ \)\(\frac{{OE}}{{DA}} = \frac{{OC}}{{CD}} = \frac{{EC}}{{CA}} = \frac{4}{8} = \frac{1}{2}.\)

Diện tích \(\Delta OCE\) vuông tại \(O\) là: \({S_{OCE}} = \frac{1}{2}OE \cdot OC.\)

Diện tích \(\Delta DCA\) vuông tại \(D\) là: \({S_{DCA}} = \frac{1}{2}DA \cdot CD.\)

Ta có: \(\frac{{{S_{DCA}}}}{{{S_{OCE}}}} = \frac{{\frac{1}{2}DA \cdot CD}}{{\frac{1}{2}OE \cdot OC}} = \frac{{DA}}{{OE}} \cdot \frac{{CD}}{{OC}} = 2 \cdot 2 = 4.\)

Suy ra, diện tích \(\Delta ACD\) gấp 4 lần diện tích tích \(\Delta OCE.\)

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ:

Media VietJack

Khi đó, \(NM = ...NB.\) Tìm số thích hợp điền vào “…” để được đáp án đúng. (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

 

Xem đáp án

Đáp án: 0,75

\(\Delta ANB\)\(\Delta CNM\) có: \(\widehat {NAB} = \widehat {NCM} = 90^\circ ,\;\,\widehat N\) chung nên \(\Delta ANB \sim \Delta CNM\) (g.g).

Do đó, \(\frac{{NB}}{{NM}} = \frac{{AN}}{{CN}} = \frac{2}{{1,5}} = \frac{4}{3}.\) Vậy \(NM = 0,75NB.\)

19. Tự luận
1 điểm

Để đo chiều cao của một cột đèn ta làm như sau: Đặt tấm gương phẳng nằm trên mặt phẳng nằm ngang, mắt của người quan sát nhìn thẳng vào gương, người quan sát di chuyển sao cho thấy được đỉnh ngọn đèn trong tấm gương và \(\widehat {ABC} = \widehat {A'BC'}.\) Cho chiều cao tính từ mắt của người quan sát đến mặt đất là \(AC = 1,5\;\,{\rm{m;}}\) khoảng cách từ gương đến chân người là \(BC = 0,75\;\,{\rm{m;}}\) khoảng cách từ gương đến chân cột đèn là \(BC' = 1,4\;{\rm{m}}{\rm{.}}\) Hỏi chiều cao của cột đèn là bao nhiêu mét? (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Media VietJack

Xem đáp án

Đáp án: 2,8

\(\Delta BCA\)\(\Delta BC'A'\) có: \(\widehat {ACB} = \widehat {BC'A'} = 90^\circ ;\;\,\widehat {ABC} = \widehat {A'BC'}\) nên \(\Delta BCA \sim \Delta BC'A'\) (g.g).

Do đó, \(\frac{{BC}}{{BC'}} = \frac{{AC}}{{A'C'}}\) suy ra \(A'C' = \frac{{AC \cdot BC'}}{{BC}} = \frac{{1,5 \cdot 1,4}}{{0,75}} = 2,8\;\,\left( {\rm{m}} \right).\)

Vậy chiều cao cột đèn bằng \(2,8\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

20. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\;\,\left( {AB < AC} \right)\)\(AM\;\,\left( {M \in BC} \right)\) là đường phân giác của tam giác đó. Kẻ đường thẳng vuông góc với \(BC\) tại \(M\) cắt \(AC\) tại \(N.\) Biết rằng \(MN = 5\;\,{\rm{m,}}\) tính độ dài đoạn thẳng \(MB.\) (Đơn vị: \({\rm{m}}\)).

Xem đáp án

Đáp án: 5

Media VietJack

\(\Delta MNC\) và \(\Delta ABC\) có: \(\widehat {NMC} = \widehat {BAC} = 90^\circ ,\;\,\widehat C\) chung nên  (g.g).\(\Delta MNC \sim \Delta ABC\)

Suy ra: \(\frac{{MN}}{{AB}} = \frac{{MC}}{{AC}}\;\,\left( 1 \right).\)

Vì \(AM\) là đường phân giác trong \(\Delta ABC\) nên \(\frac{{MB}}{{MC}} = \frac{{AB}}{{AC}}\) suy ra \(\frac{{MB}}{{AB}} = \frac{{MC}}{{AC}}\;\,\left( 2 \right).\)

Từ \(\left( 1 \right),\;\,\left( 2 \right)\) ta có: \(\frac{{MN}}{{AB}} = \frac{{MB}}{{AB}}.\) Vậy \(MB = MN = 5\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)