20 câu trắc nghiệm Toán 8 Cánh diều Bài 15. Tứ giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 8 Cánh diều Bài 15. Tứ giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 884 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

(Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)

Trong các hình dưới đây, có bao nhiêu hình là tứ giác?

Trong các hình dưới đây, có bao nhiêu hình là tứ giác? (ảnh 1)

\(1.\)

\(2.\)

\(3.\)

\(4.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có hai hình tứ giác trong các hình trên là:

Trong các hình dưới đây, có bao nhiêu hình là tứ giác? (ảnh 2)Trong các hình dưới đây, có bao nhiêu hình là tứ giác? (ảnh 3)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác \(IJKL\) như hình vẽ dưới đây:

Cho tứ giác \(IJKL\) như hình vẽ dưới đây:  Đường chéo của tứ giác \(IJKL\) là:   (ảnh 1)

Đường chéo của tứ giác \(IJKL\) là:  

\(JI.\)

\(JK.\)

\(JL.\)

\(IL.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các đường chéo của tứ giác \(IJKL\) là \(JL\) và \(IK.\) Do đó, ta chọn đáp án C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng các góc của một tứ giác bằng:

\(90^\circ .\)

\(180^\circ .\)

\(270^\circ .\)

\(360^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tổng các góc của một tứ giác bằng \(360^\circ .\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình sau, có mấy hình là tứ giác lồi?Trong các hình sau, có mấy hình là tứ giác lồi? (ảnh 1)

\(0.\)

\(1.\)

\(2.\)

\(3.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có một hình tứ giác lồi là:

Trong các hình sau, có mấy hình là tứ giác lồi? (ảnh 2)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\) có: \[\widehat A = 80^\circ ;\;\widehat B = 120^\circ ;\;\widehat D = 110^\circ .\] Khi đó:

\(\widehat C = 50^\circ .\)

\(\widehat C = 60^\circ .\)

\(\widehat C = 70^\circ .\)

\(\widehat C = 40^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tứ giác \(ABCD\) có: \[\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = 360^\circ .\]

Do đó, \[\widehat C = 360^\circ  - \widehat A - \widehat B - \widehat D = 360^\circ  - 80^\circ  - 120^\circ  - 110^\circ  = 50^\circ .\] Vậy \[\widehat C = 50^\circ .\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác \(EFGH\) như hình vẽ:

Cho tứ giác \(EFGH\) như hình vẽ:   Cặp cạnh đối nhau là:  (ảnh 1)

Cặp cạnh đối nhau là:

\(EG\) và \(HF.\)

\(EG\) và \(EF.\)

\(EG\) và \(HE.\)

\(HG\) và \(EF.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hai cạnh đối nhau của tứ giác \(EFGH\) là: \(HG\) và \(EF.\). 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\) có \(\widehat A + \widehat C = 220^\circ .\) Khi đó:  

\(\widehat B + \widehat D = 130^\circ .\)

\(\widehat B + \widehat D = 140^\circ .\)

\(\widehat B + \widehat D = 240^\circ .\)

\(\widehat B + \widehat D = 220^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tứ giác \(ABCD\) có: \[\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = 360^\circ .\] Do đó, \(\widehat B + \widehat D = 360^\circ  - \left( {\widehat A + \widehat C} \right) = 360^\circ  - 220^\circ  = 140^\circ .\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD.\) Chọn đáp án đúng trong các đáp án sau:

\(\widehat A\) và \(\widehat C\) là hai góc đối nhau.

\(\widehat A\) và \(\widehat C\) là hai góc kề nhau.

\(\widehat A\) và \(\widehat B\) là hai góc đối nhau.

\(\widehat A\) và \(\widehat D\) là hai góc đối nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tứ giác \(ABCD\) có: \(\widehat A\) và \(\widehat C\) là hai góc đối nhau, \(\widehat A\) và \(\widehat B\) là hai góc kề nhau, \(\widehat A\) và \(\widehat D\) là hai góc kề nhau. Do đó, đáp án đúng là A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ:

Cho hình vẽ:   Khi đó, số góc \(D\) bằng: (ảnh 1)

Khi đó, số góc \(D\) bằng:

\(50^\circ .\)

\(60^\circ .\)

\(70^\circ .\)

\(40^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tứ giác \(ABDC\): \[\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = 360^\circ .\] Suy ra: \[\widehat D = 360^\circ  - \widehat A - \widehat B - \widehat C = 360^\circ  - 90^\circ  - 140^\circ  - 90^\circ  = 40^\circ .\]

Vậy \[\widehat D = 40^\circ .\]

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\) có: \[\widehat A = \widehat B = \widehat C = \widehat D.\] Khi đó:

\[\widehat A = 70^\circ .\]

\[\widehat A = 80^\circ .\]

\[\widehat A = 75^\circ .\]

\[\widehat A = 90^\circ .\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tứ giác \(ABCD\) có: \[\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = 360^\circ .\]

Do đó, \[\widehat A + \widehat A + \widehat A + \widehat A = 360^\circ \], suy ra \(4\widehat A = 360^\circ \) nên \[\widehat A = 360^\circ :4 = 90^\circ .\] Vậy \[\widehat A = 90^\circ .\]

11. Tự luận
1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d))

Cho hình vẽ:

Cho hình vẽ:  a) \(\widehat {CDB} = 80^\circ .\)  b) \(\widehat {CAB} = 110^\circ .\)c) \(\widehat {DBA} = 70^\circ .\)   d) \(\widehat {DBG} = 100^\circ .\) (ảnh 1)

a) \(\widehat {CDB} = 80^\circ .\)

b) \(\widehat {CAB} = 110^\circ .\)

c) \(\widehat {DBA} = 70^\circ .\)

 d) \(\widehat {DBG} = 100^\circ .\)

Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có: \(\widehat {CDB} + \widehat {FDB} = 180^\circ \) (hai góc kề bù) nên \(\widehat {CDB} = 180^\circ - \widehat {FDB} = 180^\circ - 100^\circ = 80^\circ .\)

Vậy \(\widehat {CDB} = 80^\circ .\)

b) Sai.

Ta có: \(\widehat {CAB} + \widehat {CAE} = 180^\circ \) (hai góc kề bù) nên \(\widehat {CAB} = 180^\circ - \widehat {CAE} = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ .\)

Vậy \(\widehat {CAB} = 120^\circ .\)

c) Đúng.

Tứ giác \(ABDC\) có: \[\widehat {CAB} + \widehat {DBA} + \widehat {ACD} + \widehat {CDB} = 360^\circ \]

Do đó, \[\widehat {DBA} = 360^\circ - \widehat {CAB} - \widehat {ACD} - \widehat {CDB} = 360^\circ - 120^\circ - 90^\circ - 80^\circ = 70^\circ .\] Vậy \[\widehat {DBA} = 70^\circ .\]

d) Sai.

Ta có: \(\widehat {DBG} + \widehat {DBA} = 180^\circ \) (hai góc kề bù) nên \(\widehat {DBG} = 180^\circ - \widehat {DBA} = 180^\circ - 70^\circ = 110^\circ .\)

Vậy \(\widehat {DBG} = 110^\circ .\)

12. Tự luận
1 điểm

Tứ giác \(ABDC\) trong hình dưới đây có \(AB = AC,\;DB = CD\) được gọi là hình “cái diều”. Biết rằng \(\widehat {BAC} = 90^\circ ;\;\widehat {BDC} = 30^\circ .\) Khi đó:

Tứ giác \(ABDC\) trong hình dưới đây có \(AB = AC,\;DB = CD\) được gọi là hình “cái diều”. Biết rằng \(\widehat {BAC} = 90^\circ ;\;\widehat {BDC} = 30^\circ .\) Khi đó:  a) Tứ giác \(ABDC\) có hai đường chéo vuông góc với nhau. (ảnh 1)Tứ giác \(ABDC\) trong hình dưới đây có \(AB = AC,\;DB = CD\) được gọi là hình “cái diều”. Biết rằng \(\widehat {BAC} = 90^\circ ;\;\widehat {BDC} = 30^\circ .\) Khi đó:  a) Tứ giác \(ABDC\) có hai đường chéo vuông góc với nhau. (ảnh 2)

a) Tứ giác \(ABDC\) có hai đường chéo vuông góc với nhau.

b) \(\widehat {ABD} + \widehat {ACD} = 200^\circ .\)

c) \(\Delta DCA = \Delta DBA.\)

d) \(\widehat {ABD} = 100^\circ .\)

Xem đáp án

a)Đúng.

\(AB = AC\) nên \(A\) thuộc đường trung trực của đoạn thẳng \(BC.\)

\(DB = CD\) nên \(D\) thuộc đường trung trực của đoạn thẳng \(BC.\)

Do đó, hai điểm \(A,\;D\) thuộc đường trung trực của đoạn thẳng \(BC.\) Hay \(AD\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(BC.\) Do đó, \(AD \bot BC.\) Suy ra, tứ giác \(ABDC\) có hai đường chéo vuông góc với nhau.

b) Sai.

Tứ giác \(ABDC\) có: \[\widehat {CAB} + \widehat {DBA} + \widehat {ACD} + \widehat {CDB} = 360^\circ \]

Do đó: \(\widehat {ABD} + \widehat {ACD} = 360^\circ - \widehat {BAC} - \widehat {BDC} = 360^\circ - 90^\circ - 30^\circ = 240^\circ .\) Vậy \(\widehat {ABD} + \widehat {ACD} = 240^\circ .\)

c) Đúng.

\(\Delta DCA\) \(\Delta DBA\) có: \(AC = AB,\;DC = DB,\;AD\) chung. Do đó, \(\Delta DCA = \Delta DBA\;\left( {c - c - c} \right).\)

d) Sai.

\(\Delta DCA = \Delta DBA\;\left( {cmt} \right)\) nên \(\widehat {ACD} = \widehat {ABD}.\)

\(\widehat {ABD} + \widehat {ACD} = 240^\circ \) nên \(\widehat {ABD} + \widehat {ABD} = 240^\circ \) hay \(2\widehat {ABD} = 240^\circ .\) Suy ra \(\widehat {ABD} = 120^\circ .\)

Vậy \(\widehat {ABD} = 120^\circ .\)

13. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\) như hình vẽ:

Cho tứ giác \(ABCD\) như hình vẽ:  Biết rằng  Khi đó: \(\widehat B - \widehat A = 20^\circ .\)  a) \(\widehat A + \widehat B = 180^\circ .\)b) \(\widehat A = 125^\circ .\)  c) \(\widehat B = 135^\circ .\) (ảnh 1)

Biết rằng  Khi đó: \(\widehat B - \widehat A = 20^\circ .\)

a) \(\widehat A + \widehat B = 180^\circ .\)

b) \(\widehat A = 125^\circ .\)

c) \(\widehat B = 135^\circ .\)

d) \(AB\,{\rm{//}}\,CD.\)

Xem đáp án

a) Sai.

Tứ giác \(ABCD\) có: \[\widehat {DAB} + \widehat {CBA} + \widehat {BCD} + \widehat {CDA} = 360^\circ \]

Suy ra \[\widehat {DAB} + \widehat {CBA} = 360^\circ - \widehat {BCD} - \widehat {CDA} = 360^\circ - 35^\circ - 55^\circ = 270^\circ .\]

Do đó, \(\widehat A + \widehat B = 270^\circ .\)

b) Đúng.

\[\widehat {CBA} - \widehat {DAB} = 20^\circ \] nên \[\widehat {CBA} = \widehat {DAB} + 20^\circ .\]

Mà \[\widehat {DAB} + \widehat {CBA} = 270^\circ \] nên \[\widehat {DAB} + 20^\circ + \widehat {DAB} = 270^\circ ,\] suy ra \(2\widehat {DAB} = 250^\circ .\) Vậy \(\widehat {DAB} = 125^\circ .\)

c) Sai.

\(\widehat {DAB} = 125^\circ \) nên \[\widehat {ABC} = \widehat {DAB} + 20^\circ = 125^\circ + 20^\circ = 145^\circ .\] Vậy \(\widehat B = 145^\circ .\)

d) Đúng.

Cho tứ giác \(ABCD\) như hình vẽ:  Biết rằng  Khi đó: \(\widehat B - \widehat A = 20^\circ .\)  a) \(\widehat A + \widehat B = 180^\circ .\)b) \(\widehat A = 125^\circ .\)  c) \(\widehat B = 135^\circ .\) (ảnh 2)

Kẻ \(Am\) là tia đối của tia \(AD.\)

Ta có: \(\widehat {DAB} + \widehat {BAm} = 180^\circ \) (hai góc kề bù) nên \(\widehat {BAm} = 180^\circ - \widehat {DAB} = 180^\circ - 125^\circ = 55^\circ .\)

\(\widehat {BAm} = \widehat {ADC}\left( { = 55^\circ } \right),\) mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên \(AB\,{\rm{//}}\,CD.\) Vậy \(AB\,{\rm{//}}\,CD.\)

14. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD,\) gọi \(O\) là giao điểm của hai đường chéo.

a) \(O\) là giao điểm của \(AB\) và \(CD.\)

b) \(OA + OB > AB.\)

c) \(OC + OD = CD.\)

d) \(AC + BD = AB + CD.\)

Xem đáp án

Cho tứ giác \(ABCD,\) gọi \(O\) là giao điểm của hai đường chéo.  a) \(O\) là giao điểm của \(AB\) và \(CD.\)  b) \(OA + OB > AB.\)  c) \(OC + OD = CD.\)  d) \(AC + BD = AB + CD.\) (ảnh 1)

a) Sai.

Tứ giác \(ABCD\) có hai đường chéo là \(AC\)\(BD.\) Do đó, \(O\) là giao điểm của \(AC\)\(BD.\)

b) Đúng.

Áp dụng bất đẳng thức vào tam giác \(AOB\) ta có: \(OA + OB > AB.\)

c) Sai.

Áp dụng bất đẳng thức vào tam giác \(COD\) ta có: \(OC + OD > CD.\)

d) Sai.

Ta có: \(OA + OB > AB,\;OC + OD > CD\) nên:

\(OA + OB + OC + OD > AB + CD\)

\(\left( {OA + OC} \right) + \left( {OB + OD} \right) > AB + CD\)

\(AC + BD > AB + CD.\)

15. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\) có \(AD \bot DC\) tại \(D,\;\widehat A = 3\widehat C.\) Số đo góc ngoài tại đỉnh \(B\) của tứ giác \(ABCD\) bằng \(70^\circ .\)

a) \(\widehat {ABC} = 100^\circ .\)

b) \(\widehat {BCD} = 40^\circ .\)

c) \(\widehat {BAD} = 120^\circ .\)

d) Tứ giác \(ABCD\) có hai cặp cạnh kề vuông góc với nhau.

Xem đáp án

Cho tứ giác \(ABCD\) có \(AD \bot DC\) tại \(D,\;\widehat A = 3\widehat C.\) Số đo góc ngoài tại đỉnh \(B\) của tứ giác \(ABCD\) bằng \(70^\circ .\)  a) \(\widehat {ABC} = 100^\circ .\)  b) \(\widehat {BCD} = 40^\circ .\) (ảnh 1)

a) Sai.

Ta có: \(\widehat {ABC} = 180^\circ - 70^\circ = 110^\circ .\) Vậy \(\widehat {ABC} = 110^\circ .\)

b) Đúng.

\(AD \bot DC\) nên \(\widehat {ADC} = 90^\circ .\)Đặt \(\widehat {BCD} = x\;\left( {x > 0} \right)\) thì \(\widehat {BAD} = 3x.\)

Tứ giác \(ABCD\) có: \[\widehat {DAB} + \widehat {CBA} + \widehat {BCD} + \widehat {CDA} = 360^\circ \]

\(3x + 110^\circ + x + 90^\circ = 360^\circ \)

\(4x = 160^\circ \)

\(x = 40^\circ .\)

Do đó, \(\widehat {BCD} = 40^\circ .\)

c) Đúng.

\(\widehat {BCD} = 40^\circ \) nên \(\widehat {BAD} = 3 \cdot 40^\circ = 120^\circ .\) Vậy \(\widehat {BAD} = 120^\circ .\)

d) Sai.

\(AD \bot DC\) nên hai cạnh kề \(AD\)\(DC\) vuông góc với nhau.

\(\widehat {BCD} = 40^\circ ,\;\widehat {BAD} = 120^\circ ,\;\widehat {ABC} = 110^\circ \) nên các cặp cạnh \(AB\)\(BC,\;BC\)\(CD,\;AD\)\(AB\) không vuông góc với nhau. Vậy tứ giác \(ABCD\) có một cặp cạnh kề vuông góc với nhau.

16. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)

Cho tứ giác \(ABCD\) có \(\widehat A,\;\widehat B,\;\widehat C,\;\widehat D\) lần lượt tỉ lệ với \(2;\;3;\;6;\;7.\) Số đo \(\widehat C\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: \(120\)

Vì \(\widehat A,\;\widehat B,\;\widehat C,\;\widehat D\) lần lượt tỉ lệ với \(2;\;3;\;6;\;7\) nên \(\frac{{\widehat A}}{2} = \frac{{\widehat B}}{3} = \frac{{\widehat C}}{6} = \frac{{\widehat D}}{7}.\)

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\(\frac{{\widehat A}}{2} = \frac{{\widehat B}}{3} = \frac{{\widehat C}}{6} = \frac{{\widehat D}}{7} = \frac{{\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D}}{{2 + 3 + 6 + 7}} = \frac{{360^\circ }}{{18}} = 20^\circ .\)

Do đó, \(\widehat C = 6 \cdot 20^\circ  = 120^\circ .\) Vậy \(\widehat C = 120^\circ .\)

17. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD,\) gọi \(E\) là giao điểm của các tia phân giác các góc \(C,\;D\) của tứ giác \(ABCD.\) Khi đó, \(...\widehat {CED} = \widehat A + \widehat B.\) Số thích hợp điền vào dấu “…” là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: \(2\)

Cho tứ giác \(ABCD,\) gọi \(E\) là giao điểm của các tia phân giác các góc \(C,\;D\) của tứ giác \(ABCD.\) Khi đó, \(...\widehat {CED} = \widehat A + \widehat B.\) Số thích hợp điền vào dấu “…” là bao nhiêu? (ảnh 1)

Vì \(CE\) là tia phân giác của \(\widehat {BCD}\) nên \(\widehat {ECD} = \frac{1}{2}\widehat {BCD}.\)

Vì \(DE\) là tia phân giác của \(\widehat {ADC}\) nên \(\widehat {EDC} = \frac{1}{2}\widehat {ADC}.\)

Tam giác \(CDE\) có: \(\widehat {CED} + \widehat {CDE} + \widehat {ECD} = 180^\circ \) (tổng ba góc của một tam giác).

Nên \(\widehat {CED} = 180^\circ  - \left( {\widehat {CDE} + \widehat {ECD}} \right) = 180^\circ  - \frac{1}{2}\left( {\widehat {BCD} + \widehat {ADC}} \right) = 180^\circ  - \frac{1}{2}\left[ {360^\circ  - \left( {\widehat A + \widehat B} \right)} \right] = \frac{1}{2}\left( {\widehat A + \widehat B} \right).\)

Do đó, \(2\widehat {CED} = \widehat A + \widehat B.\) Vậy số thích hợp điền vào dấu “…” là \(2.\)

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ:

Cho hình vẽ:  Biết rằng \(\widehat C - \widehat A = 60^\circ .\) Khi đó, \(\widehat C = ...^\circ .\) Điền số thích hợp vào dấu “…”. (ảnh 1)

Biết rằng \(\widehat C - \widehat A = 60^\circ .\) Khi đó, \(\widehat C = ...^\circ .\) Điền số thích hợp vào dấu “…”.

Xem đáp án

Đáp án: \(140\)

Vì \(\widehat C - \widehat A = 60^\circ \) nên \(\widehat A = \widehat C - 60^\circ .\)

Tứ giác \(ABCD\) có: \[\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = 360^\circ .\]

Suy ra \(\widehat C + 50^\circ  + \widehat C - 60^\circ  + 90^\circ  = 360^\circ \)

\(2\widehat C = 280^\circ \)

\(\widehat C = 140^\circ .\)

Do đó, số thích hợp điền vào dấu “...” là \(140.\)

19. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\) có hai tổng độ dài hai đường chéo bằng \(20\;{\rm{cm}}\) và \(AC - BD = 10\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Độ dài đường chéo \(AC\) gấp bao nhiêu lần độ dài đường chéo \(BD?\)

Xem đáp án

Đáp án: \(3\)

Vì \(AC - BD = 10\;{\rm{cm}}\) nên \(AC = 10 + BD.\)

Vì hai độ dài tổng hai đường chéo bằng \(20\;{\rm{cm}}\) nên \(AC + BD = 20\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Suy ra \(10 + BD + BD = 20\) hay \(2BD = 10,\) suy ra \(BD = 5\;{\rm{cm}}{\rm{,}}\) do đó, \(AC = 10 + 5 = 15\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vậy độ dài đường chéo \(AC\) gấp \(3\) lần độ dài đường chéo \(BD.\)

20. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\) có chu vi bằng \(160\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Độ dài cạnh \(AB\) lớn hơn độ dài các cạnh \(BC,\;CD,\;DA\) lần lượt là \(6\;{\rm{cm}}{\rm{,}}\;8\;{\rm{cm}},\;10\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Tính độ dài cạnh \(DA.\) (Đơn vị: \({\rm{cm}}\)).

Xem đáp án

Đáp án: \(36\)

Gọi độ dài cạnh \(AB\) là \(x\;\left( {{\rm{cm}}} \right)\) với \(x > 10\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Khi đó, độ dài các cạnh \(BC,\;CD,\;DA\) lần lượt là \(x - 6\;\left( {{\rm{cm}}} \right),\;x - 8\;\left( {{\rm{cm}}} \right),\;x - 10\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vì chu vi tứ giác \(ABCD\) bằng \(160\;{\rm{cm}}\) nên:

\(x + x - 6 + x - 8 + x - 10 = 160\)

\(4x = 184\)

\(x = 46\) (thỏa mãn).

Do đó, độ dài cạnh \(DA\) là: \(46 - 10 = 36\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vậy \(DA = 36\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)