20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Ôn tập chương IX (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Cho tam giác \(ABC\) có \(\widehat A = 90^\circ ;\widehat B = 50^\circ \). Khẳng định nào sau đây là đúng?
\(AC < AB.\)
\(BC < AB.\)
\(AC > AB.\)
\(BC < AC.\)
Cho \(G\) là trọng tâm của \(\Delta DEF\), vẽ đường trung tuyến \(DH.\) Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
\(\frac{{DG}}{{DH}} = \frac{1}{2}.\)
\(\frac{{DG}}{{GH}} = 3.\)
\(\frac{{GH}}{{DH}} = \frac{1}{3}.\)
\(\frac{{GH}}{{DG}} = \frac{2}{3}.\)
Chọn khẳng định đúng.
Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc nhỏ hơn.
Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.
Trong một tam giác, góc kề với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.
Trong một tam giác, không có quan hệ giữa góc và cạnh đối diện.
Cho \(\Delta ABC\) có \(AM,BN\) là hai đường trung tuyến, \(G\) là trọng tâm. Nhận định nào sau đây là đúng?
\(AG = 2GM.\)
\(GM = 2AM.\)
\(AG = BG.\)
\(BG = 6BN.\)
Cho tam giác \(ABC\) có \(\widehat B = 70^\circ ;\widehat A = 50^\circ \). Em hãy chọn câu trả lời đúng nhất.
\(BC < AB < AC.\)
\(AC < AB < BC.\)
\(AC < BC < AB.\)
\(AB < BC < AC.\)
Trong các bộ ba độ dài đoạn thẳng dưới đây, bộ ba nào có thể là độ dài của ba cạnh của một tam giác?
\(3{\rm{ cm, 5 cm, 2 cm}}{\rm{.}}\)
\({\rm{13 cm, 5 cm, 21 cm}}{\rm{.}}\)
\({\rm{9 cm, 6 cm, 3 cm}}{\rm{.}}\)
\({\rm{4 cm, 7 cm, 9 cm}}{\rm{.}}\)
Cho tam giác \(ABC\), biết \(\widehat A + \widehat B = 160^\circ ,\,\,4\widehat A - 3\widehat B = 45^\circ \). Kết luận nào sau đây đúng?
\(AB < BC < AC\).
\(AB > BC = AC.\)
\(AB = BC < AC.\)
\(AB < BC = AC\).
Cho tam giác \(ABC\) có \(AH\) là đường cao, biết \(H\) nằm giữa \(B\) và \(C\), \(\widehat {CAH} < \widehat {BAH}\). Kết luận nào sau đây đúng?
\(AB = AC.\)
\(AB < AC.\)
\(AB > AC.\)
\(AB \le AC.\)
Cho tam giác \(ABC\) cân. Biết chu vi tam giác \(ABC\) bằng 23 cm và \(AB = 5\,\,{\rm{cm}}\). Khi đó độ dài cạnh \(AC\) và \(BC\) bằng
\(AC = BC = 9\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
\(AC = 13\,\,{\rm{cm; }}BC = 5\,\,{\rm{cm}}\).
\(AC = 5\,\,{\rm{cm; }}BC = 13\,\,{\rm{cm}}\).
\(AC = 8\,\,{\rm{cm; }}BC = 10\,\,{\rm{cm}}\).
Cho tam giác \(ABC\) có \(AM\) là đường trung tuyến và \(AM = \frac{1}{2}BC\). Khi đó tam giác ABC là tam giác gì?
Tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\).
Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\).
Tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\).
Tam giác \(ABC\) nhọn.
Cho \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A\). Trên cạnh \(AB\) lấy điểm \(D\) bất kì \(\left( {D \ne A,\,\,B} \right)\). Trên tia đối của tia \(AC\) lấy điểm \(E\) sao cho \(AD = AE\). Gọi \(F\) là giao điểm của \(CD\) và \(BE.\)

Khi đó:
\(\Delta ABE = \Delta ADC\).
\(\widehat {DFB} = 90^\circ \).
\(D\) là trực tâm của \(\Delta BEC\).
\(ED \bot BC\).
Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) có hai đường trung tuyến \(BD\) và \(CE\) cắt nhau tại \(G\). Biết \(BD = CE\). Khi đó:
\(G\) là trọng tâm \(\Delta ABC\).
\(\Delta GBC\) là tam giác cân.
\(DG + EG = \frac{1}{2}\left( {BG + CG} \right)\)
\(DG + EG < \frac{1}{2}BC\).
Cho \(\Delta ABC\), kẻ \(AH \bot BC\) tại \(H.\) Kẻ \(BK \bot AC\) tại \(K\), \(CL \bot AB\) tại \(L.\)
\(AH < AB\).
\(2AH < AB + AC.\)
\(CL > \frac{1}{2}\left( {AC + CB} \right)\).
\(AH + BK + CL < AB + BC + CA.\)
Cho tam giác \(\Delta ABC\) và \(M\) là một điểm nằm trong tam giác. Gọi \(I\) là giao điểm của đường thẳng \(BM\) và cạnh \(AC\).
\(MA < MI + IA.\)
\(MA + MB < IA + IB.\)
\(IA + IB > CA + CB.\)
\(MA + MB < CA + CB.\)
Cho điểm \(M\) nằm trong tam giác \(ABC\). Kẻ \(BM\) cắt cạnh \(AC\) tại \(D.\)
\(AB + AD \ge BD\).
\(MB + MD < AB + AD.\)
\(MB + MC < AB + AC\).
\(MA + MB + MC > AB + AC + BC.\)
Cho hình vẽ bên, biết \(AB = DC\), \(\widehat {BAC} = \widehat {BDC} = 90^\circ \) và \(ED = 4{\rm{ cm}}\). Hỏi khoảng cách từ \(E\) đến đường thẳng \(AB\) là bao nhiêu centimet?
4
Cho hình thang \(ABCD\) như hình vẽ dưới đây có \(AB = 7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Gọi \(E\) là hình chiếu của \(B\) lên cạnh \(CD\). Biết \(ABED\) là hình vuông và diện tích hình thang \(ABCD\) gấp hai lần diện tích hình vuông \(ABED\).

Hỏi khoảng cách từ \(C\) đến đường thẳng \(BE\) là bao nhiêu centimét?
14
Cho tam giác \(ABC\) có chu vi bằng \(18{\rm{ cm}}\) và \(BC > AC > AB\). Tính độ dài \(BC\) biết rằng độ dài đó là một số tự nhiên chẵn (đơn vị: cm)
8
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) có \(AD\) là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\) \(\left( {D \in BC} \right)\). Kẻ \(DF \bot AC\) tại \(F\). Hỏi khoảng cách từ \(D\) đến đường thẳng \(AC\) bằng bao nhiêu centimet? Biết rằng \(BD = 2{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
2
Cho một tam giác cân có số đo hai cạnh bằng \(3{\rm{ cm}}\) và \(7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Hỏi chu vi tam giác cân đó bằng bao nhiêu centimet?
17


