20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 17. Thu thập và phân loại dữ liệu (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 17. Thu thập và phân loại dữ liệu (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 783 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khảo sát về địa điểm du lịch yêu thích của một nhóm học sinh lớp 7A tại một trường THCS thu được dữ liệu được cho trong bảng sau:

Địa điểm

SaPa

Đà Nẵng

Đà Lạt

Vũng Tàu

Số học sinh

3

4

5

3

Địa điểm du lịch có nhiều học sinh yêu thích nhất là

SaPa.

Đà Nẵng.

Đà Lạt.

Vũng Tàu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Từ bảng số liệu trên, nhận thấy địa điểm mà nhiều học sinh yêu thích nhất là Đà Lạt.

Đoạn văn

Sử dụng dữ kiện dưới đây để trả lời Câu 4, Câu 5.

Cho bảng thống kê trên về số lượng loại xe gửi trong nhà xe chung cư A:

Loại xe

Xe đạp

Xe máy

Ô tô

Xe điện

Tỉ lệ (%)

12

40

20

28

Biết rằng số lượng chỗ gửi xe của Chung cư là 200 ca cho tất cả các loại.

2. Tự luận
1 điểm

Hỏi có bao nhiêu chiếc xe máy được gửi trong chưng cư A?

Xem đáp án

Số xe máy gửi trong chung cư A chiếm \(40\% \).

Do đó, số xe máy được gửi trong chung cư A là: \(200 \cdot 40\% = 80\) (chiếc)

3. Tự luận
1 điểm

Hỏi số xe điện được gửi trong chung cư nhiều hơn ô tô bao nhiêu chiếc?

Xem đáp án

Số xe điện được gửi trong chung cư nhiều hơn ô tô số chiếc là: \(200 \cdot \left( {28\% - 20\% } \right) = 16\) (chiếc)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định sai:

Các loại xe ô tô được sản xuất \(\left( {A;\,\,B;\,\,C;\,\,D;....} \right)\) là dữ liệu định lượng.

Chiều cao (tính theo cm: \(142;\,\,148;\,\,152;....\)) là dữ liệu định lượng.

Danh sách các môn thể thao (bóng đá; cầu lông; bóng chuyền;…) là dữ liệu đính tính.

Điểm trung bình môn Toán \(\left( {5,5;{\rm{ }}6,0;{\rm{ }}7,9;{\rm{ }}8,5;......} \right)\) là dữ liệu định lượng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có dữ liệu không là số còn được gọi là dữ liệu định tính nên các loại xe ô tô được sản xuất \(\left( {A;\,\,B;\,\,C;\,\,D;....} \right)\) là dữ liệu định tính.

Do đó, khẳng định A là sai.

Vậy chọn đáp án A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy dữ liệu sau, dữ liệu nào không phải là số?

Các môn thể thao yêu thích của lớp 7A: bóng đá, cầu lông, bơi.

Nhiệt độ \(\left( {^\circ C} \right)\) tại Nha Trang trong 5 ngày đầu tháng 6 là: \(23,2;{\rm{ }}25,7;{\rm{ }}31,1;{\rm{ }}27,3;{\rm{ }}28,6.\)

Cân nặng (đơn vị kilogam) của 5 bạn trong lớp: \(43;{\rm{ }}42;{\rm{ }}45;{\rm{ }}48;{\rm{ }}50.\)

Số học sinh đeo kính trong một số lớp học (đơn vị tính là học sinh): \(20;{\rm{ }}10;{\rm{ }}15;....\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dữ liệu không phải là số liệu là các môn thể thao yêu thích của lớp 7A: bóng đá, cầu lông, bơi.

Do đó, chọn đáp án A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dữ liệu sau, đầu không là dữ liệu định tính?

Cân nặng của các bạn lớp 7A: \(40{\rm{ kg}};\,\,43{\rm{ kg}};\,\,36{\rm{ kg}};\,\,39{\rm{ kg}};\,\,42{\rm{ kg,}}....\)

Các tỉnh/thành phố thuộc miền Bắc nước ta: Hà Nội, Yên Bái, Thái Bình, Thái Nguyên,…

Xếp loại học lực của học sinh: Xuất sắc, Giỏi, Khá, Đạt, Chưa đạt.

Thể loại sách được các bạn lớp 7C ưa thích: Truyện cười, Truyện cổ tích, Truyện tranh,…

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có, dữ liệu không là số hay còn gọi là dữ liệu định tính.

Do đó, dữ liệu “Cân nặng của các bạn lớp 7A: \(40{\rm{ kg}};\,\,43{\rm{ kg}};\,\,36{\rm{ kg}};\,\,39{\rm{ kg}};\,\,42{\rm{ kg,}}....\)” không là dữ liệu định tính.

Sử dụng dữ kiện bài toán dưới đây để trả lời Câu 5, 6, 7.

Một cửa hàng bán nước hoa quả đã khảo sát về các loại nước mà khách hàng ưa chuộng và thu được bảng dữ liệu sau:

Loại nước uống

Nước cam

Nước dứa

Nước chanh

Nước ổi

Số người chọn

12

8

17

10

Từ bảng thống kê trên, hãy cho biết

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu người tham gia cuộc khảo sát?

12 người.

20 người.

37 người.

47 người.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số người tham gia cuộc khảo sát là: \(12 + 8 + 17 + 10 = 47\) (người).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại nước nào ít người ưa chuộng nhất?

Nước cam.

Nước dứa.

Nước chanh.

Nước ổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Loại nước uống ít người ưa chuộng nhất là nước dứa (8 người).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại nước nào được nhiều người ưa chuộng nhất?

Nước cam.

Nước dứa.

Nước chanh.

Nước ổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Loại nước uống nhiều người ưa chuộng nhất là nước chanh (17 người).

Sử dụng dữ kiện bài toán dưới đây để trả lời Câu 8, 9, 10.

Kết quả kiểm tra môn Toán của học sinh lớp 7A được cho trong bảng sau:

Điểm

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Học sinh

0

0

3

1

6

8

12

5

6

2

Từ bảng thống kê trên hãy cho biết:

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp 7A có bao nhiêu học sinh?

40 học sinh.

42 học sinh.

43 học sinh.

44 học sinh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số học sinh lớp 7A là: \(3 + 1 + 6 + 8 + 12 + 5 + 6 + 2 = 43\) (học sinh)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Số học sinh đạt điểm 6 là bao nhiêu?

6 học sinh.

42 học sinh.

8 học sinh.

44 học sinh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số học sinh đạt điểm 6 là 8 học sinh.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm nào nhiều học sinh đạt nhất?

Điểm 5.

Điểm 6.

Điểm 7.

Điểm 9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Điểm 7 nhiều học sinh đạt nhất (12 học sinh).

13. Đúng sai
1 điểm

An đã hỏi một số bạn trong trường về hoạt động chiếm nhiều thời gian nhất trong tuần đầu tháng 6 vừa qua và thu được dữ liệu sau (D: Đi du lịch, C: Chơi thể thao, H: Học thêm, L: Làm việc nhà).

H

D

H

D

D

C

D

D

H

D

C

D

C

C

D

H

D

H

D

C

D

D

C

L

D

C

L

D

L

D

L

D

D

L

C

C

D

D

C

D

Khi đó:

a

An đã thu thập dữ liệu bằng phương pháp phỏng vấn.

ĐúngSai
b

Dữ liệu An thu được là dữ liệu định lượng.

ĐúngSai
c

An đã phỏng vấn 40 bạn.

ĐúngSai
d

Dữ liệu cho thấy hoạt động chiếm nhiều thời gian nhất trong tuần đầu tháng 6 vừa qua của các bạn học sinh là chơi thể thao.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

An đã thu thập dữ liệu bằng cách hỏi các bạn trong trường (phỏng vấn).

b) Đúng.

Dữ liệu An thu được là: D: Đi du lịch, C: Chơi thể thao, H: Học thêm, L: Làm việc nhà.

Đó là các dữ liệu định tính.

c) Đúng.

Từ bảng trên, nhận thấy có 40 câu trả lời.

Do đó, An đã phỏng vấn 40 bạn.

d) Sai.

Ta có bảng thống kê như sau :

Hoạt động

D (Đi du lịch)

C (Chơi thể thao)

H (Học thêm)

L (Làm việc nhà)

Tần suất

20

10

5

5

Từ đó, nhận thấy dữ liệu cho thấy hoạt động chiếm nhiều thời gian nhất trong tuần đầu tháng 6 vừa qua của các bạn học sinh là đi du lịch.

14. Đúng sai
1 điểm

Kết quả tìm hiểu về lựa chọn các hoạt động thể thao trong hè của các bạn học sinh lớp 7E được cho bởi bảng thống kê sau:

Hoạt động

Bóng đá

Cầu lông

Bơi

Số bạn nam

15

3

12

Số bạn nữ

1

8

5

Khi đó:

a

Dữ liệu là số là số bạn nam, số bạn nữ tham gia các hoạt động thể thao.

ĐúngSai
b

Dữ liệu không là số là hoạt động đá bóng, cầu lông, bơi.

ĐúngSai
c

Lớp 7E có nhiều hơn 40 học sinh.

ĐúngSai
d

Môn thể thao được các bạn học sinh lớp 7E lựa chọn nhiều nhất là môn bóng đá.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Dữ liệu là số là số bạn nam, số bạn nữ tham gia các hoạt động thể thao.

b) Đúng.

Dữ liệu không là số là các hoạt động thể thao: bóng đá, cầu lông, bơi.

c) Đúng.

Số học sinh của lớp 7E là: \(15 + 3 + 12 + 1 + 8 + 15 = 44\) (học sinh)

d) Sai.

Số học sinh lựa chọn môn bóng đá là: \(15 + 1 = 16\) (học sinh)

Số học sinh lựa chọn môn cầu lông là: \(3 + 8 = 11\) (học sinh)

Số học sinh lựa chọn môn bơi là: \(12 + 5 = 17\) (học sinh).

Do đó, môn thể thao có nhiều học sinh lựa chọn nhất là môn bơi.

15. Đúng sai
1 điểm

Một cửa hàng bán nước hoa quả đã khảo sát về các loại nước mà khách hàng ưa chuộng và thu được bảng dữ liệu sau:

Loại nước uống

Nước cam

Nước dứa

Nước chanh

Nước ổi

Số người chọn

12

8

17

10

Khi đó:

a

Nước uống được ưa chuộng nhất là nước cam.

ĐúngSai
b

Nước uống được ít người ưa chuộng nhất là nước dứa.

ĐúngSai
c

\(37\) người tham gia khảo sát.

ĐúngSai
d

Số người ưa chuộng nước cam và nước dứa chiếm hơn \(50\% \) trên tổng số người tham gia khảo sát.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Từ bảng thống kê, nhận thấy: Nước uống được nhiều người ưa chuộng nhất là nước chanh.

Do đó, ý a) là sai.

b) Đúng.

Nước uống được ít người ưa chuộng nhất là nước dứa. Do đó, ý b) là đúng.

c) Sai.

Số người tham gia khảo sát là: \(12 + 8 + 17 + 10 = 47\) (người). Do đó, ý c) là sai.

d) Sai.

Số người ưa chuộng nước cam và nước dứa là: \(12 + 8 = 20\) (người)

Vậy số người ưa chuộng nước cam và nước dứa chiếm tỉ lệ so với tổng số người tham gia khảo sát là: \(\frac{{20}}{{47}} \cdot 100 \approx 42,55\% \)\(\left( { < 50\% } \right)\)

Do đó, ý d) là sai.

16. Đúng sai
1 điểm

Cho bảng thống kê về xếp loại học lực học kì I của lớp 7A như sau:

Xếp loại

Tốt

Khá

Đạt

Chưa đạt

Số học sinh

13

15

12

0

Khi đó:

a

Dữ liệu định lượng là số học sinh và dữ liệu định tính là xếp loại học lực của học sinh.

ĐúngSai
b

Lớp 7A có 40 học sinh.

ĐúngSai
c

Lớp 7A có nhiều bạn xếp loại học lực khá nhất.

ĐúngSai
d

Số học sinh xếp loại học lực tốt chiếm \(30\% \) tổng số học sinh lớp 7A.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Nhận thấy số liệu định lượng là số học sinh và dữ liệu định tính là xếp loại học lực của học sinh.

b) Đúng.

Số học sinh của lớp 7A là: \(13 + 15 + 12 = 40\) (học sinh)

c) Đúng.

Từ bảng trên, nhận thấy lớp 7A có nhiều bạn xếp loại học lực khá nhất.

d) Sai.

Tỉ lệ phần trăm số học sinh xếp loại học lực tốt là: \(\frac{{13}}{{40}} \cdot 100\% = 32,5\% \)

17. Đúng sai
1 điểm

Tìm hiểu về sở thích bơi lội của 5 bạn học sinh trường Trung học cơ sở được cho bởi bảng thống kê sau:

STT

Tuổi

Giới tính

Sở thích

1

14

Nam

Không thích

2

13

Nam

Rất thích

3

15

Nữ

Không thích

4

15

Nữ

Thích

5

13

Nam

Rất thích

Khi đó:

a

Các mức độ thể hiện sự yêu thích đối với bơi lội của 5 học sinh trên là: Không thích, Thích, Rất thích.

ĐúngSai
b

Dữ liệu định tính ở bảng thống kê trên là giới tính và sở thích; dữ liệu định lượng ở bảng thống kê trên là tuổi.

ĐúngSai
c

Độ tuổi tham gia khảo sát nhiều nhất là 14 tuổi.

ĐúngSai
d

Chỉ có \(20\% \) học sinh được khảo sát rất thích bơi lội.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Các mức độ thể hiện sự yêu thích đối với bơi lội của 5 học sinh trên là: Không thích, Thích, Rất thích.

b) Đúng.

Dữ kiện định tính là giới tính và sở thích, dữ liệu định lượng là tuổi.

c) Sai.

Độ tuổi tham gia khảo sát nhiều nhất là 13 và 15 tuổi.

d) Sai.

Có hai học sinh chọn rất thích bơi lội.

Do đó, tỉ lệ học sinh tham gia khảo sát rất thích bơi lội là: \(\frac{2}{5} \cdot 100\% = 40\% \)

18. Tự luận
1 điểm

Học sinh khối 7 của một trường THCS có \(200\) học sinh đăng kí thực đơn ăn trưa và được biểu diễn bằng bảng số liệu dưới đây.

Món ăn

Pizza

Mì ý

Hamburger

Donut

Tỉ lệ học sinh

12,5%

30%

50%

7,5%

Hỏi có bao nhiêu học sinh đăng kí ăn Pizza và Mì ý?

Xem đáp án

Tỉ lệ học sinh đăng kí ăn Mì ý và Pizza là: \(12,5\% + 30\% = 42,5\% \).

Vậy số học sinh đăng kí ăn Mì ý và Pizza là: \(200.42,5\% = 85\) (học sinh).

19. Tự luận
1 điểm

Thống kê về các loại lồng đèn mà các bạn học sinh lớp 7B làm được để trao tặng cho các trẻ em vùng cao nhân dịp tết Trung thu được cho trong bảng dữ liệu sau:

STT

Loại lồng đèn

Số lượng

Màu sắc

1

Con cá

4

Vàng

2

Thiên nga

2

Xanh

3

Con thỏ

8

Nâu

4

Ngôi sao

5

Đỏ

5

Đèn xếp

21

Cam

Hỏi tổng số lồng đèn mà lớp 7B làm được là bao nhiêu chiếc?

Xem đáp án

Tổng số lồng đèn mà lớp 7B đã làm được là: \(4 + 2 + 8 + 5 + 21 = 40\) (chiếc)

20. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu về số học sinh tham gia hội khỏe Phù Đổng của các lớp khối 7 trường THCS Chu Văn An như sau:

Lớp

Sĩ số

Số học sinh tham gia hội khỏe Phù Đổng

7A

38

18

7B

40

20

7C

39

17

7D

37

19

Hỏi lớp có tỉ lệ học sinh tham gia hội khỏe Phù Đổng cao nhất là bao nhiêu phần trăm? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Xem đáp án

Tỉ lệ học sinh tham gia hội khỏe Phù Đồng của lớp 7A là: \(\frac{{18}}{{38}} \cdot 100\% \approx 47,4\% \).

Tỉ lệ học sinh tham gia hội khỏi Phù Đồng của lớp 7B là: \(\frac{{20}}{{40}} \cdot 100\% = 50\% \).

Tỉ lệ học sinh tham gia hội khỏe Phù Đổng của lớp 7C là: \(\frac{{17}}{{39}} \cdot 100\% \approx 43,6\% \).

Tỉ lệ học sinh tham gia hội khỏi Phù Đổng của lớp 7D là: \(\frac{{19}}{{37}} \cdot 100\% \approx 51,4\% \).

Do đó, lớp có tỉ lệ học sinh tham gia hội khỏe Phù Đổng cao nhất là lớp 7D, có tỉ lệ khoảng \(51,4\% \).