2048.vn

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh Diều Bài 8. Đại lượng tỉ lệ nghịch (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh Diều Bài 8. Đại lượng tỉ lệ nghịch (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 77 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào cho ta quan hệ tỉ lệ nghịch giữa \(x\) và ?

\(x.y = 25\).

\(x + y = - 9\).

\(\frac{x}{y} = 15\).

\(x - y = 2\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết đại lượng \(y\) tỉ lệ nghịch với đại lượng \(x\) theo hệ số tỉ lệ \(a\) và khi \(x = 6\) thì \(y = 5,\) hệ số \(a\) là

\(\frac{6}{5}\).

\(\frac{5}{6}\).

\(30\).

\(\frac{1}{{30}}\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết đại lượng \(x\) và \(y\) tỉ lệ nghịch với nhau khi \(x = 4\) thì \(y = 20\). Giá trị của \(y\) khi \(x = 8\) là

\[ - 40\].

\[ - 10\].

40.

10.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết \(x\) và \(y\) tỉ lệ nghịch với nhau. Khi \(x =  - 6\) thì \(y = 8\). Vậy khi \(y = 12\) thì \(x\) bằng

\( - 4.\)

\(4.\)

\(16.\)

\( - 16.\)

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Hùng mua 10 chiếc bút bi ngòi nhỏ với giá 4 nghìn đồng/chiếc. Cùng với số tiền như bạn Hùng, bạn Duy mua được 8 chiếc bút bi ngòi to. Vậy giá một chiếc bút bi ngòi to là

5 nghìn đồng.

6 nghìn đồng.

10 nghìn đồng.

2 nghìn đồng.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Dương mua 20 cái kẹo với giá 2 nghìn đồng một cái. Cũng với số tiền đó bạn Tuấn mua được 8 cái bánh. Vậy giá mỗi cái bánh là

5 nghìn đồng.

6 nghìn đồng.

10 nghìn đồng.

8 nghìn đồng.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Để cày xong một cánh đồng trong 5 giờ thì người ta cần 4 máy cày. Vậy nếu người ta dùng 5 máy cày thì cày xong cánh đồng trong bao lâu? Biết công suất các máy cày là như nhau.

5 giờ.

6 giờ.

4 giờ.

2 giờ.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu 10 vòi nước có công suất như cùng chảy vào một bể thì sau 6 giờ sẽ đầy bể. Vậy cần bao nhiêu vòi nước cùng công suất để sau 5 giờ thì đầy bể?

5 vòi nước.

6 vòi nước.

12 vòi nước.

10 vòi nước

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Minh mua 18 cái kẹo mút gồm 2 loại. Loại I giá 2 nghìn đồng/ chiếc, loại II giá 4 nghìn đồng/chiếc. Biết rằng số tiền Bình mua mỗi loại là như nhau. Khi đó:

Bình đã mua 6 cái kẹo mút loại I.

Bình đã mua 8 cái kẹo mút loại I.

Bình đã mua 9 cái kẹo mút loại I.

Bình đã mua 10 cái kẹo mút loại I.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Bà Minh đã mua 10 quả dưa gồm hai loại: loại I giá 90 nghìn đồng một quả, loại II giá 60 nghìn đồng một quả. Bà Minh đã mua bao nhiêu quả dưa loại I và bao nhiêu quả dưa loại II? Biết rằng số tiền bà Minh mua mỗi loại quả dưa là như nhau.

Bà Minh đã mua 6 quả dưa loại I và 4 quả dưa loại II.

Bà Minh đã mua 2 quả dưa loại I và 8 quả dưa loại II.

Bà Minh đã mua 8 quả dưa loại II và 2 quả dưa loại I.

Bà Minh đã mua 4 quả dưa loại I và 6 quả dưa loại II.

Xem đáp án
11. Đúng sai
1 điểm

Bác An mua \(74\) chiếc bút bi gồm ba loại. Loại I giá \(6\) nghìn đồng một bút, loại II giá \(5\) nghìn đồng một bút, loại III giá \(4\) nghìn đồng một bút. Biết rằng số tiền bác An mua mỗi loại bút là như nhau. Gọi \[x,y,z\] lần lượt là số bút bi bác An mua loại I, II, III.

a)

Điều kiện của \[x,y,z\] là \[x,y,z \in {\mathbb{N}^*}\] và \[x,y,z < 74\].

ĐúngSai
b)

Phương trình biểu diễn số bút mà bác An mua là \[x + y + z = 74.\]

ĐúngSai
c)

Vì số tiền bác An mua mỗi loại bút là như nhau nên ta có tỉ lệ thức \[\frac{x}{6} = \frac{y}{5} = \frac{z}{4}\].

ĐúngSai
d)

Số bút loại I nhiều hơn số bút loại II là \[4\] chiếc.

ĐúngSai
Xem đáp án
12. Đúng sai
1 điểm

Chị Linh bán được \(111\) chiếc áo gồm ba loại. Áo phông màu trắng giá \(100\) nghìn đồng một chiếc áo, áo phông màu đen giá \(80\) nghìn đồng một chiếc áo, áo phông màu xanh giá \(120\) nghìn đồng một chiếc. Biết rằng số tiền chị Linh bán được của ba loại áo phông là như nhau. Gọi \(x;y;z\) lần lượt là số áo phông chị Linh bán gồm áo phông màu trắng, áo phông màu đen và áo phông màu xanh.

a)

Điều kiện của \(x;y;z\) là \(x,y,z \in {\mathbb{N}^*}\) và \(x,y,z < 111.\)

ĐúngSai
b)

Phương trình biểu diễn tổng số áo chị Linh bán được là \(x + y + z = 111\).

ĐúngSai
c)

Vì số tiền chị Linh bán được của mỗi loại áo phông là như nhau nên ta có tỉ lệ thức

\(\frac{x}{{\frac{1}{{80}}}} = \frac{y}{{\frac{1}{{100}}}} = \frac{z}{{\frac{1}{{120}}}}\).

ĐúngSai
d)

Chị Linh bán số áo phông đen nhiều hơn số áo phông xanh là \(15\) chiếc áo.

ĐúngSai
Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Bác Cường mua \(39\) mớ rau gồm ba loại: rau muống giá \(6\) nghìn đồng một mớ, rau cải giá \(8\) nghìn đồng một mớ, rau đay giá \(4\) nghìn đồng một mớ. Biết rằng số tiền bác Cường mua mỗi loại rau là như nhau. Gọi \(x,y,z\) lần lượt là số mớ rau bác Cường mua gồm rau muống, rau cải và rau đay.

      

a)

Điều kiện của \(x,y,z\) là \(x,y,z \in {\mathbb{N}^*}\) và \(x,y,z < 39.\)

ĐúngSai
b)

Phương trình biểu diễn tổng số rau bác Cường mua là \(x + y + z = 39\).

ĐúngSai
c)

Số tiền bác Cường mua mỗi loại rau là như nhau nên ta có tỉ lệ thức \(6x = 8y = 4z\)

ĐúngSai
d)

Loại rau bác Cường mua nhiều nhất là rau đay với \(12\) mớ.

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Anh Lâm mua 12 chiếc bánh nướng, 8 chiếc bánh dẻo, 17 chiếc bánh cốm hết \(1\,\,284\,\,000\) đồng. Biết giá của 3 chiếc bánh nướng bằng giá của 4 chiếc bánh dẻo và bằng giá 15 chiếc bánh cốm. Gọi \(x,\,\,y,\,\,z\) (chiếc, \(x,\,y,\,\,z \in {\mathbb{N}^*}\)) lần lượt là giá tiền của mỗi chiếc bánh nướng, bánh dẻo và bánh cốm. Khi đó:

a)

\(12x + 8y + 17z = 1\,\,284\,\,000\).

ĐúngSai
b)

\(\frac{x}{{12}} = \frac{y}{8} = \frac{z}{{17}}\).

ĐúngSai
c)

Giá tiền mỗi chiếc bánh cốm là \(12\,\,000\) đồng.

ĐúngSai
d)

Giá tiền của mỗi chiếc bánh dẻo là cao nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Ba xe chở khách từ tỉnh A về tỉnh B trên cùng một quãng đường. Xe thứ nhất đi hết 4 giờ, xe thứ hai đi hết 3 giờ và xe thứ ba đi hết 2 giờ. Biết vận tốc xe thứ ba nhanh hơn xe thứ hai là 20 km/h. Gọi \(x,\,\,y,\,\,z\) \(\left( {x,\,y,\,z > 0,\,\,\,{\rm{km}}} \right)\) lần lượt là vận tốc của xe thứ nhất, xe thứ hai và xe thứ ba. Khi đó:

a)

Vận tốc và thời gian đi được của mỗi xe là hai đại lượng tỉ lệ thuận.

ĐúngSai
b)

\(4x = 3y = 2z\).

ĐúngSai
c)

\(y - z = 20.\)

ĐúngSai
d)

Vận tốc của ba xe lần lượt là \(30\,\,{\rm{km/h}}{\rm{, 40 km/h}}{\rm{, 60 km/h}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Với số tiền để mua \(60{\rm{ m}}\) vải loại I có thể mua được bao nhiêu mét vải loại II, biết rằng giá tiền vải loại II bằng \(120\% \) giá tiền vải loại I.

Đáp án đúng:

50

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Một ô tô chạy từ A đến B với vận tốc \(72{\rm{ km/h}}\) thì mất \(5\) giờ. Hỏi chiếc ô tô đó chạy từ A đến B với vận tốc \({\rm{60 km/h}}\) thì mất khoảng bao nhiêu thời gian? (Đơn vị: giờ)

Đáp án đúng:

6

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Chon biết \(4\) máy cày cày xong một cánh đồng hết \(25\) giờ. Hỏi \(5\) máy cày như thế cày xong cánh đồng đó hết bao nhiêu giờ?

Đáp án đúng:

20

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho biết 12 công nhân hoàn thành một công việc trong 16 ngày. Hỏi cần phải tăng thêm bao nhiêu công nhân nữa để có thể hoàn thành công việc trong 12 ngày (năng suất của các công nhân như nhau).

Đáp án đúng:

4

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Ba đội công nhân làm ba khối lượng công việc như nhau. Đội công nhân thứ nhất, thứ hai và thứ ba hoàn thành công việc với thời gian lần lượt là 8 ngày, 10 ngày và 12 ngày. Hỏi ba đội công nhân có tất cả bao nhiêu người? Biết rằng năng suất lao động của mỗi người là như nhau và đội thứ ba kém đội thứ nhất 5 công nhân.

Đáp án đúng:

37

Xem đáp án
Ngân hàng đề thi
© All rights reservedVietJack