20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh diều Bài 1. Biểu thức số. Biểu thức đại số (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh diều Bài 1. Biểu thức số. Biểu thức đại số (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 785 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức biểu thị tích của 4 số nguyên liên tiếp là

\[n\left( {n + 1} \right)\left( {n + 2} \right)\left( {n + 3} \right)\].

\[n\left( {n--1} \right)\left( {n + 2} \right)\left( {n + 3} \right)\].

\[n\left( {n + 1} \right)\left( {n--2} \right)\left( {n + 3} \right)\].

\[n\left( {n + 1} \right)\left( {n + 2} \right)\left( {n--3} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Biểu thức biểu thị tích của 4 số nguyên liên tiếp là \[n\left( {n + 1} \right)\left( {n + 2} \right)\left( {n + 3} \right)\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức biểu thị tích của tổng hai số \[x\] và 5 với hiệu hai số \[x\] và 5 là

\[\left( {x + 5} \right)x-5\].

\[\left( {x + 5x} \right)-5\].

\[\left( {x + 5} \right)\left( {x-5} \right)\].

\[x + 5-x-5\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Biểu thức biểu thị tích của tổng hai số \[x\] và 5 với hiệu hai số \[x\] và 5 là \[\left( {x + 5} \right)\left( {x-5} \right)\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức đại số biểu thị nửa tổng của \[a\] và \[b\] là

\[a + b\].

\(\frac{1}{2}\left( {a + b} \right)\).

\(\frac{1}{2}\left( {a - b} \right)\).

\[2\left( {a + b} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Biểu thức biểu thị nửa tổng của \[a\] và \[b\] là \(\frac{1}{2}\left( {a + b} \right)\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quyển sách có giá \[a\] (đồng) và một quyển vở có giá \[b\] (đồng). Hỏi số tiền mua 3 quyển sách và 7 quyển vở là bao nhiêu?

\[3a + 7b\] (đồng).

\[7a + 3b\] (đồng).

\[3\left( {a + b} \right)\] (đồng).

\[7\left( {a + b} \right)\] (đồng).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số tiền khi mua 3 quyển vở và 7 quyển sách là: \[3a + 7b\] (đồng).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức đại số biểu thị tổng các bình phương của \[a\] và \[b\] là

\[{\left( {a + b} \right)^2}\].

\(\frac{1}{2}\left( {{a^2} + {b^2}} \right)\).

\(\frac{1}{2}{\left( {a - b} \right)^2}\).

\({a^2} + {b^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Biểu thức đại số biểu thị tổng các bình phương của \[a\] và \[b\] là \({a^2} + {b^2}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Mai mua \(x\) quyển vở và \(y\) chiếc bút. Biết giá tiền mỗi quyển vở có giá \(10\) nghìn đồng và mỗi chiếc bút có giá \(5\) nghìn đồng. Hỏi Mai phải trả tất cả bao nhiêu tiền?

\[10x + 5y\] (nghìn đồng).

\[10y + 5x\] (nghìn đồng).

\[10x--5y\] (nghìn đồng).

\[10y--5x\] (nghìn đồng).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số tiền bạn Mai phải trả khi mua \(x\) quyển vở và \(y\) chiếc bút là \[10x + 5y\] (nghìn đồng).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vuông có độ lớn một cạnh là \[x\] (cm), hình chữ nhật có độ lớn chiều dài \[a\,\,{\rm{(cm)}}\] và chiều rộng \[b\] (m). Biểu thức đại số biểu thị tổng diện tích của hình vuông và hình chữ nhật là

\[{x^2} + a + b{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

\[{x^2} + a:b{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

\[{x^2} + a \cdot b{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

\[4{x^2} + a \cdot b{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Biểu thức biểu thị diện tích hình vuông là: \[{x^2}\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

Biểu thức biểu thị diện tích hình chữ nhật là: \[a \cdot b\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

Biểu thức đại số biểu thị tổng diện tích của hình vuông và hình chữ nhật là \[{x^2} + a \cdot b{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \[2{x^2}--3x + 7\] tại \[x = 3\] là

6.

16.

17.

29.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thay \[x = 3\] vào biểu thức ta được \[2 \cdot {3^2}--3 \cdot 3 + 7 = 18 - 9 + 7 = 16\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài là \[a{\rm{ (m)}}\], chiều rộng ngắn hơn chiều dài 8 m, người ta đào một cái ao hình vuông có cạnh bằng \[{\rm{b (m)}}\] \[\left( {b < a-8} \right).\] Diện tích còn lại của khu vườn là bao nhiêu? Biết \[a = 50{\rm{ m}};{\rm{ }}b = 10{\rm{ m}}\].

\[1\,\,000{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

\[200{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

\[2\,\,500{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

\[2\,\,000{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chiều rộng của hình chữ nhật là \[a - 8{\rm{ (m)}}\].

Diện tích còn lại của khu vườn có biểu thức là: \[a\left( {a - 8} \right) - {b^2}\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\].

Do đó, diện tích còn lại của khu vườn khi \[a = 50{\rm{ m}};{\rm{ }}b = 10{\rm{ m}}\]là:

\[50\left( {50 - 8} \right) - {10^2} = 2\,000\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị biểu thức \[P = 3x--2y + 4z\] tại \[x = 2\,;{\rm{ }}y = 1\,;{\rm{ }}z = 4\] là

20.

16.

23.

30.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thay \[x = 2\,;{\rm{ }}y = 1\,;{\rm{ }}z = 4\] vào biểu thức, ta được: \[P = 3 \cdot 2--2 \cdot 1 + 4 \cdot 4 = 6 - 2 + 16 = 20.\]

11. Đúng sai
1 điểm

Bạn Quân dự định mua 5 cốc trà sữa có giá \[x\] đồng/cốc và 3 lọ sữa chua có giá \[y\] đồng/lọ. Khi đến cửa hàng, bạn Quân thấy giá bán trà sữa mà bạn dự định mua đã giảm 10%, còn giá sữa chua thì không đổi. Khi đó:

a

Giá tiền mua một cốc trà sữa sau khi giảm giá là \[0,9x\] (đồng).

ĐúngSai
b

Giá tiền mua 3 lọ sữa chua là \[3y\] (đồng).

ĐúngSai
c

Biểu thức đại số biểu diễn số tiền phải trả khi Quân mua 5 cốc trà sữa và 3 lọ sữa chua là \[5x + 3y\] (đồng).

ĐúngSai
d

Số tiền Quân phải trả lớn hơn \[180\,\,000\] nghìn khi \[x = 30\,\,000\] đồng và \[y = 15\,\,000\] đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Giá tiền mua một cốc trà sữa sau khi giảm giá là \[x - 10\% x = x - 0,1x = 0,9x\] (đồng).

b) Đúng.

Gía tiền khi mua 3 lọ sữa chua giá \[3y\] (đồng).

c) Sai.

Số tiền Quân phải trả khi mua 5 cốc trà sữa và 3 lọ sữa chua là: \[5 \cdot 0,9x + 3y = 4,5x + 3y\] (đồng)

d) Sai.

Khi \[x = 30\,\,000\] đồng và \[y = 15\,\,000\] đồng thì số tiền Quân phải trả là:

\[4,5 \cdot 30\,\,000 + 3 \cdot 15\,\,000 = 180\,\,000\] (đồng)

12. Đúng sai
1 điểm

Phương cùng các bạn dự định gói bánh chưng gửi cho người dân vùng lũ. Phương cần mua 8 kg gạo nếp với giá \[x\] đồng một kg, 5 kg đỗ xanh với giá \[y\] đồng một kg và 3 kg thịt ba chỉ heo với giá \[z\] đồng một kg. Khi đó:

a

Số tiền khi chị Phương mua 8 kg gạo nếp là \[8x\] đồng.

ĐúngSai
b

Biểu thức biểu diễn tổng số tiền chị Phương phải trả để mua nguyên liệu nấu bánh chưng là \[8x + 5y + 3z\] (đồng)

ĐúngSai
c

Thịt ba chỉ heo có giá \[45\,\,000\] đồng/kg thì chị Phương phải trả \[135\,\,000\] đồng.

ĐúngSai
d

Với \[x = 18\,\,000;\,\,y = 12\,000;\,\,z = 45\,\,000\] thì số tiền chị Phương phải trả khi mua nguyên liệu làm bánh chưng lớn hơn 340 000 đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Số tiền khi chị Phương mua 8 kg gạo nếp là \[8x\] đồng.

b) Đúng.

Biểu thức biểu diễn tổng số tiền chị Phương phải trả để mua nguyên liệu nấu bánh chưng là:

\[8x + 5y + 3z\](đồng)

c) Đúng.

Với \[z = 45\,\,000\] thì số tiền phải trả khi mua 3 kg thịt ba chỉ heo là:

\[45\,\,000 \cdot 3 = 135\,\,000\] (đồng)

d) Sai.

Thay \[x = 18\,\,000;\,\,y = 12\,000;\,\,z = 45\,\,000\] vào biểu thức ta được số tiền chị Phương phải trả khi mua nguyên liệu làm bánh chưng là:

\[8 \cdot 18\,\,000 + 5 \cdot 12\,\,000 + 3 \cdot 45\,\,000 = 339\,\,000\] (đồng)

13. Đúng sai
1 điểm

Một quả bưởi Năm roi giá 65 000 đồng, một kilogam cam Cach giá 55 000 đồng. Khi đó:

a

Số tiền khi mua \[x\] quả bưởi Năm roi là \[65\,000x\] (đồng).

ĐúngSai
b

Số tiền khi mua \[y\] kilogam cam Canh là \[55\,000y\] (nghìn đồng).

ĐúngSai
c

Tổng số tiền khi mua \[x\] quả bưởi Năm roi và \[y\] kilogam cam Canh là \[65\,000x + 55\,\,000y\] (đồng).

ĐúngSai
d

Khi mua 2 quả bưởi Năm roi và 4 kilogam cam Canh thì hết 350 000 đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Số tiền khi mua \[x\] quả bưởi Năm roi là \[65\,000x\] (đồng).

b) Sai.

Số tiền khi mua \[y\] kilogam cam Canh là \[55\,000y\] (đồng).

c) Đúng.

Tổng số tiền khi mua \[x\] quả bưởi Năm roi và \[y\] kilogam cam Canh là \[65\,000x + 55\,\,000y\] (đồng).

d) Đúng.

Số tiền khi mua 2 quả bưởi Năm roi và 4 kilogam cam Canh \[\left( {x = 2,\,\,y = 4} \right)\] là:

\[65\,000 \cdot 2 + 55\,\,000 \cdot 4 = 350\,\,000\] (đồng)

Khi mua 2 quả bưởi Năm roi và 4 kilogam cam Canh thì hết 350 000 đồng.

14. Đúng sai
1 điểm

Nho là một đặc sản của Ninh Thuận. Năm 2021, giá mua nho đỏ Red Cardinal là 45 000 đồng/kg, nho xanh NH01 – 48 là 70 000 đồng/kg, nho ba màu NH01−152 là 140 000 đồng/kg. Chị Mai đã mua \[x\] kg nho đỏ Red Cardinal, \[y\] kg nho xanh NH01 – 48 và \[z\] kg nho ba màu NH01 – 152. Khi đó:

a

Số tiền khi mua \[x\] kg nho đỏ Red Cardinal là \[45\,\,000x\] đồng.

ĐúngSai
b

Số tiền khi mua \[y\] kg nho xanh NH01 – 48 là \[140\,\,000y\] đồng.

ĐúngSai
c

Biểu thức biểu thị tổng số tiền chị Mai phải trả khi mua nho là \[45\,\,000x + 70\,\,000y + 140\,\,000z\] (đồng).

ĐúngSai
d

Số tiền chị Mai phải trả khi mua mỗi loại nho 2 kg lớn hơn 510 000 đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Số tiền khi mua \[x\] kg nho đỏ Red Cardinal là \[45\,\,000x\] đồng.

b) Sai.

Số tiền khi mua \[y\] kg nho xanh NH01 – 48 là \[70\,\,000y\] đồng.

c) Đúng.

Biểu thức biểu thị số tiền chị Mai phải trả khi mua nho là: \[45\,\,000x + 70\,\,000y + 140\,\,000z\] (đồng).

d) Sai.

Số tiền chị Mai khi mua mỗi loại nho 2 kg \[\left( {x = y = z = 2} \right)\] là:

\[45\,\,000 \cdot 2 + 70\,\,000 \cdot 2 + 140\,\,000 \cdot 2 = 510\,\,000\] (đồng)

15. Đúng sai
1 điểm

Một bác mông dân sử dụng hai chiếc máy bơm để tưới nước cho vườn cây. Máy bơm thứ nhất mỗi giờ bơm được 5 m3 nước. Máy bơm thứ hai mỗi giờ bơm được 3,5 m3 nước. Biết rằng máy thứ nhất chạy trong \[x\] giờ và máy thứ hai chạy trong \[y\] giờ. Khi đó,

a

Trong \[x\] giờ, máy bơm thứ nhất bơm được \[5x\] m3 nước.

ĐúngSai
b

Trong \[y\] giờ, máy bơm thứ hai bơm được \[3,5y\] m3 nước.

ĐúngSai
c

Lượng nước máy bơm thứ nhất bơm được trong giờ ít hơn 12 m3.

ĐúngSai
d

Tổng lượng nước bơm được khi máy bơm thứ nhất bơm trong 3 giờ, máy bơm thứ hai bơm trong \[1,5\] giờ là \[23,75\] m3.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Trong \[x\] giờ, máy bơm thứ nhất bơm được \[5x\] m3.

b) Đúng.

Trong \[y\] giờ, máy bơm thứ hai bơm được \[3,5y\] m3 nước.

c) Sai.

Lượng nước máy bơm thứ nhất bơm được trong \[2,5\] giờ là: \[2,5 \cdot 5 = 12,5 > 12\] (m3).

d) Sai.

Tổng lượng nước máy bơm thứ nhất chạy trong \[x\] giờ và máy thứ hai chạy trong \[y\] giờ là:

\[5x + 3,5y\] (m3)

Do đó, tổng lượng nước bơm được khi máy bơm thứ nhất bơm trong 3 giờ, máy bơm thứ hai bơm trong \[1,5\] giờ là: \[5 \cdot 3 + 3,5 \cdot 1,5 = 20,25\] (m3)

16. Tự luận
1 điểm

Một khu vườn hình chữ nhật có chiều rộng \[x\] (m), chiều dài gấp đôi chiều rộng. Người ta đào một lối đi xung quanh khu vườn (thuộc đất của vườn) với diện tích 21 m2. Hỏi diện tích còn lại của vườn bằng bao nhiêu mét vuông khi biết \[x = 7\,\,\left( {\rm{m}} \right)\]?

Xem đáp án

Đáp án: 77

Biểu thức biểu diễn diện tích của khu vườn là: \[x \cdot 2x = 2{x^2}\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\].

Biểu thức biểu diễn diện tích còn lại của khu vườn là: \[2{x^2} - 21\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\].

Khi \[x = 7\,\,\left( {\rm{m}} \right)\] thì diện tích còn lại của khu vườn là: \[2 \cdot {7^2} - 21 = 77\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\].

17. Tự luận
1 điểm

Bưởi da xanh có giá 45 nghìn đồng/quả, xoài tứ quý có giá 40 nghìn đồng/kg. Tính số tiền phải trả khi mua 3 quả bưởi da xanh và 2 kg xoài tứ quý. (Đơn vị: nghìn đồng)

Xem đáp án

Đáp án: 215

Số tiền phải trả khi mua 3 quả bưởi da xanh và 2 kg xoài tứ quý là:

\[45 \cdot 3 + 40 \cdot 2 = 215\] (nghìn đồng)

18. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức \[A = {x^2}\left( {x + y} \right)-{y^2}\left( {x + y} \right) + {x^2}-{y^2} + {\rm{ }}2\left( {x + y} \right) + 3\]. Tính giá trị của biểu thức \[A\] khi \[x + y + 1 = 0\].

Xem đáp án

Đáp án: 1

Ta có: \[x + y + 1 = 0\] nên \[x + y = - 1\]

Do đó, \[A = {x^2}\left( {x + y} \right)-{y^2}\left( {x + y} \right) + {x^2}-{y^2} + {\rm{ }}2\left( {x + y} \right) + 3\]

\[ = {x^2}\left( {x + y} \right)-{y^2}\left( {x + y} \right) + \left( {x + y} \right)\left( {x - y} \right) + {\rm{ }}2\left( {x + y} \right) + 3\]

\[ = - 1 \cdot \left( {{x^2}-{y^2} + x - y} \right) + {\rm{ }}2 \cdot \left( { - 1} \right) + 3\]

\[ = \left( {x + y} \right)\left( {x - y} \right) + x - y + 1\]

\[ = \left( { - 1} \right) \cdot \left( {x - y} \right) + x - y + 1\]

\[ = - x + y + x - y + 1 = 1\].

19. Tự luận
1 điểm

Trong một ngày hè, buổi sáng nhiệt độ là \[x\,\,\left( {^\circ C} \right)\], buổi trưa tăng thêm \[y\,\,\left( {^\circ C} \right)\] so với buổi sáng. Buổi chiều lúc mặt trời lặn nhiệt độ lại giảm đi \[z\,\,\left( {^\circ C} \right)\] so với ban trưa. Tính nhiệt độ lúc mặt trời lặn khi \[x = 30^\circ C,\,\,y = 15^\circ C,\,\,z = 10^\circ C\]. (Đơn vị: \[^\circ C\])

Xem đáp án

Đáp án: 35

Biểu thức biểu diễn nhiệt độ lúc mặt trời lặn là: \[x\, + y - z\,\,\,\left( {^\circ C} \right)\].

Nhiệt độ lúc mặt trời lặn khi \[x = 30^\circ C,\,\,y = 15^\circ C,\,\,z = 10^\circ C\] là:

\[x\, + y - z = 30 + 15 - 10 = 35\,\,\,\left( {^\circ C} \right)\]

20. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức \[M = {x^4}-x{y^3} + {x^3}y-{y^4}-1\]. Tính giá trị của \[M\] khi biết \[x + y = 0\].

Xem đáp án

Đáp án: −1

Ta có: \[x + y = 0\] nên \[x = - y\].

Thay \[x = - y\] vào \[M = {x^4}-x{y^3} + {x^3}y-{y^4}-1\], ta được:

\[M = {\left( { - y} \right)^4}-\left( { - y} \right){y^3} + {\left( { - y} \right)^3}y-{y^4}-1\]

\[ = {y^4} + {y^4} - {y^4}-{y^4}--1 = - 1\].