20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Ôn tập chương VII(Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Làm tròn số \(1,37652\) đến hàng phần nghìn ta được
\(1,377\).
\(1,376\).
\(1,3765\).
\(1,38\).
Cách viết nào sau đây là số thập phân âm?
\( - 2,4\).
\(2,4\).
\(\frac{{ - 2}}{3}\).
\(\frac{{ - 2}}{{ - 3}}\).
Số đối của số thập phân \( - 0,25\) có giá trị
\(\frac{1}{4}\).
\( - 0,75\).
\( - 2,5\).
\(\frac{3}{4}\).
Khẳng định nào sau đây là đúng?
\( - 23,456 > - 23,564\).
\( - 11,23 < - 11,32\).
\(10,32 > 10,321\).
\( - 100,99 > - 100,98\).
Trong các số thập phân \(1,123;\,\,\, - 1,01;\,\,\,0,999;\,\,\, - 1,001\), số bé nhất và lớn nhất lần lượt là
\( - 1,01\) và \(0,999\).
\( - 1,001\) và \(1,123\).
\( - 1,01\) và \(1,123\).
\( - 1,001\) và \(0,999\).
Chữ số 3 trong số thập phân \(72,364\) có giá trị là
\(\frac{3}{{10}}.\)
\(\frac{3}{{100}}.\)
\(\frac{3}{{1\,\,000}}.\)
\(\frac{3}{{10\,\,000}}.\)
Sắp xếp các số \(3,5;\,\,1,57;\,\, - 3,1;\,\,0\) theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là
\(3,5;\,\,1,57;\,\, - 3,1;\,\,0\).
\(1,57;\,\, - 3,1;\,\,0;\,\,3,5\).
\( - 3,1;\,\,0;\,\,1,57;\,\,3,5\).
\(3,5\,;\,\,1,57;\,\,0;\,\, - 3,1\).
Số \(1,75\) được viết dưới dạng phần trăm là
\(1750\% \).
\(175\% \).
\(17,5\% \).
\(1,75\% \).
Số thập phân \( - 1,15\) được viết dưới dạng phân số thập phân là
\[\frac{{115}}{{100}}\].
\[\frac{{ - 115}}{{100}}\].
\[ - \frac{{115}}{{10}}\].
\[\frac{{ - 115}}{{1000}}\].
Trong một cuộc thi chạy \(50{\rm{\;m}}\) nam, có 3 bạn học sinh đạt thành tích cao nhất là Tùng \(59,42\) giây, Bình \(52,25\) giây, Nam \(56,85\) giây. Các vị trí về nhất, nhì, ba lần lượt là
Tùng, Bình, Nam.
Nam, Tùng, Bình.
Bình, Nam, Tùng.
Bình, Tùng, Nam.
Một trường THCS có \[1\,\,800\] học sinh gồm khối \[6,\] khối \[7,\] khối \[8\] và khối \[9.\] Số học sinh khối \[6\] bằng \(25\% \) số học sinh toàn trường. Số học sinh khối \[7\] bằng \(\frac{3}{{10}}\) số học sinh toàn trường và bằng \(120\% \) số học sinh khối \[8.\]
Khối 6 có 400 học sinh.
Khối 7 có 540 học sinh.
Khối 8 có 450 học sinh.
Số học sinh khối 9 bằng \(\frac{4}{5}\) số học sinh khối 6.
Một cửa hàng bán trong ba ngày hết \[240\] mét vải. Ngày thứ nhất cửa hàng bán được \[37,5\% \] tổng lượng vải. Ngày thứ hai bán được lượng vải bằng \[\frac{4}{3}\] lượng vải bán ở ngày thứ nhất.
Ngày thứ nhất cửa hàng bán được 100 mét vải.
Ngày thứ hai cửa hàng bán được 120 mét vải.
Ngày thứ ba cửa hàng bán được 20 mét vải.
Số mét vải cửa hàng bán được trong ngày thứ ba bằng \(25\% \) ngày thứ hai.
Ba người thợ cùng làm một công việc. Nếu làm riêng thì người thứ nhất mất 4 giờ, người thứ hai mất 3 giờ, người thứ ba mất 6 giờ mới hoàn thành công việc.
Trong một giờ, người thứ nhất làm được \(25\% \) công việc.
Trong một giờ, người thứ hai làm được \(\frac{1}{3}\) công việc.
Trong một giờ, cả ba người làm được \(75\% \) công việc.
Sau 1 giờ 10 phút, cả ba người làm chung sẽ hoàn thành được công việc đó.
Trong buổi sinh hoạt lớp đầu tiên, cô giáo chủ nhiệm lớp 6A cần chọn ra một lớp trưởng. Bạn Tuấn đã tự ứng cử mình làm lớp trưởng và cả lớp thống nhất biểu quyết bằng cách giơ tay. Biết rằng lớp 6A có 35 bạn học sinh, trong đó có 28 bạn học sinh giơ tay đồng ý.
Có 7 bạn học sinh không giơ tay đồng ý bạn Tuấn làm lớp trưởng.
Tỉ số giữa số học sinh giơ tay đồng ý với số học sinh không đồng ý bạn Tuấn làm lớp trưởng là \(\frac{1}{4}.\)
Số bạn học sinh đồng ý bạn Tuấn làm lớp trưởng chiếm \(75\% \) tổng số học sinh cả lớp.
Biết rằng nếu đạt từ \(80\% \) số học sinh đồng ý trở lên thì bạn Tuấn được chọn làm lớp trưởng. Như vậy, với số biểu quyết trên thì bạn Tuấn không được chọn làm lớp trưởng của lớp 6A.
Cho các số thập phân: \(7,32;\,\, - 15,7;\,\, - 0,9;\,\,6,29.\) Trong đó:
Số thập phân âm là \( - 15,7;\,\, - 0,9.\)
Số thập phân lớn nhất là \(7,32.\)
Số thập phân nhỏ nhất là \( - 0,9.\)
Thứ tự tăng dần của các số thập phân trên là \(\,\, - 0,9;\,\, - 15,7;\,\,6,29;\,\,7,32.\)
Tìm giá trị của \(x\) biết: \(7,21 \cdot \left( {x + 2,14} \right) = 24,514\).
Hằng ngày, chị Mai đi từ nhà đến công ty hết 15 phút, còn anh Hùng đi hết 45 phút. Tỉ số phần trăm đi từ nhà đến công ty của anh Hùng so với tổng thời gian của anh Hùng và chị Mai là bao nhiêu? (Đơn vị: %)
Có bao nhiêu số nguyên \(x\) thỏa mãn: \( - 61,1 < x < - 57,464\)?
Mỗi chai nước ngọt chứa \(0,75\,\,l\) và mỗi lít nước ngọt nặng \(1,1\) kg. Biết rằng mỗi vỏ chai nặng \(0,25\) kg. Hỏi 210 chai nước ngọt nặng khoảng bao nhiêu kg? (Làm tròn đến hàng đơn vị)
Một đội công nhân đổ bê tông đoạn đường dài \(195,7\) mét. Đội công nhân đã đổ được \(\frac{1}{4}\) đoạn đường. Hỏi đội công nhân đã đổ được bao nhiêu mét đường? (Làm tròn đến hàng phần mười)
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi





