20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Ôn tập chương VI(Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Trong các cách viết sau đây, cách viết nào cho ta phân số?
\(\frac{4}{{ - 2,5}}.\)
\(\frac{{6,23}}{{1,68}}.\)
\(\frac{0}{{ - 2}}.\)
\(\frac{{ - 5}}{0}.\)
Đáp án đúng là: C
Ta có \(0; - 2 \in \mathbb{Z}\) và \( - 2 \ne 0\) suy ra \(\frac{0}{{ - 2}}\) là một phân số.
Phân số nào sau đây bằng phân số \(\frac{3}{2}\)?
\(\frac{{25}}{{20}}.\)
\(\frac{{24}}{{16}}.\)
\(\frac{{75}}{{10}}.\)
\(\frac{4}{6}.\)
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(\frac{{24}}{{16}} = \frac{{24:8}}{{16:8}} = \frac{3}{2}.\)
Hỗn số \(7\frac{3}{{11}}\) được viết dưới dạng phân số là
\(\frac{{77}}{{14}}.\)
\(\frac{{21}}{{11}}.\)
\(\frac{{10}}{{11}}.\)
\(\frac{{80}}{{11}}.\)
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(7\frac{3}{{11}} = 7 + \frac{3}{{11}} = \frac{{77}}{{11}} + \frac{3}{{11}} = \frac{{80}}{{11}}.\)
Kết quả của phép tính \(\frac{{ - 7}}{6} + \frac{{11}}{6}\) là
\(\frac{5}{6}.\)
\(\frac{4}{3}.\)
\(\frac{2}{3}.\)
\(\frac{{ - 2}}{3
Đáp án đúng là: C
Ta có: \(\frac{{ - 7}}{6} + \frac{{11}}{6} = \frac{{ - 7 + 11}}{6} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}.\)
Nếu \(\frac{x}{{ - 3}} = \frac{{ - 45}}{{15}}\) thì giá trị của \(x\) là
\(9.\)
\(15.\)
\(3.\)
\( - 9.\)
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(\frac{x}{{ - 3}} = \frac{{ - 45}}{{15}}\) nên \(15x = \left( { - 3} \right).\left( { - 45} \right)\) hay \(x = \frac{{\left( { - 3} \right).\left( { - 45} \right)}}{{15}} = 9\).
Hỗn số \(5\frac{7}{9}\) được đọc là
Năm, bày phần chín.
Năm nhân bày phần chín.
Năm cộng bảy phần chín.
Năm và bảy phần chín.
Đáp án đúng là: A
Hỗn số \(5\frac{7}{9}\) được đọc là năm, bảy phần chín.
Phân số nghịch đảo của \(\frac{{ - 14}}{{11}}\) là
\(\frac{{14}}{{11}}\).
\(\frac{{11}}{{ - 14}}\).
\(\frac{{ - 14}}{{ - 11}}\).
\(\frac{{ - 11}}{{ - 14}}\).
Đáp án đúng là: B
Phân số nghịch đảo của \(\frac{{ - 14}}{{11}}\) là \(\frac{{11}}{{ - 14}}\).
Biểu diễn số đo thời gian 2 giờ 45 phút dưới dạng hỗn số với đơn vị là giờ là
\(2\frac{4}{3}\).
\(2\frac{3}{4}\).
\(2\frac{1}{3}\).
\(2\frac{1}{4}\).
Đáp án đúng là: B
Ta có: 2 giờ 45 phút = 2 giờ + 45 phút = 2 giờ + \(\frac{3}{4}\) giờ = \(2\frac{3}{4}\) giờ.
Phân số nào sau đây nhỏ hơn phân số \(\frac{2}{{ - 5}}?\)
\(\frac{4}{{10}}.\)
\(\frac{{ - 3}}{{10}}.\)
\(\frac{{ - 4}}{{12}}.\)
\(\frac{{ - 4}}{5}.\)
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(\frac{2}{{ - 5}} = \frac{{ - 2}}{5}.\)
Do \( - 4 < - 2\) nên \(\frac{{ - 4}}{5} < \frac{{ - 2}}{5}\) hay \(\frac{{ - 4}}{5} < \frac{2}{{ - 5}}.\) Vậy ta chọn phương án D.
Sắp xếp các phân số \(\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{1}{{ - 3}}\) theo thứ tự tăng dần ta được
\(\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 7}}{{20}}\).
\(\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{1}{{ - 3}}\).
\(\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 7}}{{20}}\).
\(\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{5}{{ - 20}}\).
Đáp án đúng là: D
Ta có \(\frac{5}{{ - 20}} = \frac{{ - 5}}{{20}}\) và \(\frac{1}{{ - 3}} = \frac{{ - 5}}{{15}} = \frac{{ - 7}}{{21}}\).
Vì \(\frac{{ - 5}}{{15}} < \frac{{ - 5}}{{17}} < \frac{{ - 5}}{{20}}\) và \(\frac{{ - 7}}{{20}} < \frac{{ - 7}}{{21}}\)
Nên \[\frac{{ - 7}}{{20}} < \frac{1}{{ - 3}} < \frac{{ - 5}}{{17}} < \frac{5}{{ - 20}}\]
Vậy sắp xếp theo thứ tự tăng dần ta được \[\,\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{5}{{ - 20}}\].
Lượng nước trong hạt tươi là \(16\% \). Người ta lấy \(200{\rm{ kg}}\) hạt tươi đem phơi khô thì lượng hạt đó giảm đi \(20{\rm{ kg}}{\rm{.}}\)(Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Lượng hạt đã phơi khô còn lại là \(180{\rm{ kg}}{\rm{.}}\)
Lượng nước trong hạt tươi ban đầu là \(32{\rm{ kg}}{\rm{.}}\)
Sau khi phơi khô \(200{\rm{ kg}}\) hạt tươi thì lượng hạt đó nhẹ đi \(20{\rm{ kg}}\) nên lượng nước còn lại trong hạt phơi khô là \({\rm{52 kg}}{\rm{.}}\)
Tỉ số phần trăm của lượng nước trong hạt phơi khô khoảng \(17,8\% .\)
a) Đúng.
Sau khi phơi khô \(200{\rm{ kg}}\) hạt tươi thì lượng hạt đó nhẹ đi \(20{\rm{ kg}}\) nên lượng hạt đã phơi khô còn lại là
\(200 - 20 = 180{\rm{ kg}}{\rm{.}}\)
b) Đúng.
Lượng nước trong hạt tươi ban đầu là \(200.16\% = 32{\rm{ }}\left( {{\rm{kg}}} \right)\)
c) Sai.
Sau khi phơi khô \(200{\rm{ kg}}\) hạt tươi thì lượng hạt đó nhẹ đi \(20{\rm{ kg}}\) nên lượng nước còn lại trong hạt phơi khô là \(32 - 20 = 12{\rm{ }}\left( {{\rm{kg}}} \right){\rm{.}}\)
d) Sai.
Do đó, tỉ số phần trăm của lượng nước trong hạt phơi khô là: \(\frac{{12}}{{180}}.100 \approx 6,7\% \)
Một trường THCS có \(1{\rm{ }}200\) học sinh, trong đó số học sinh giỏi chiếm \(\frac{1}{3}\) học sinh toàn trường, số học sinh khá chiếm \(\frac{1}{4}\) số học sinh toàn trường, còn lại là số học sinh trung bình và yếu. Biết số học sinh yếu bằng \(\frac{1}{5}\) tổng số học sinh trung bình và yếu.
Số học sinh trung bình và yếu chiếm \(\frac{5}{{12}}\) số học sinh toàn trường.
Số học sinh giỏi của trường đó là \(400\) học sinh.
Số học sinh trung bình và yếu của trường đó là \(500\) học sinh.
Trường đó có \(375\) học sinh yếu.
a) Đúng.
Số học sinh trung bình và yếu chiếm \(1 - \frac{1}{3} - \frac{1}{4} = \frac{5}{{12}}\) (học sinh toàn trường)
b) Đúng.
Số học sinh giỏi của trường đó là \(1{\rm{ }}200.\frac{1}{3} = 400\) (học sinh)
c) Đúng.
Số học sinh khá của trường đó là: \(1{\rm{ }}200.\frac{1}{4} = 300\) (học sinh)
Số học sinh trung bình và yếu của trường đó là: \(1{\rm{ }}200 - 400 - 300 = 500\) (học sinh)
d) Sai.
Số học sinh yếu của trường đó là: \(500.\frac{1}{4} = 125\) (học sinh)
Do đó, số học sinh trung bình của trường đó là: \(500 - 125 = 375\) (học sinh)
Vậy trường đó có \(375\) học sinh trung bình và \(125\) học sinh yếu.
Mừng Ngày Giải phóng miền Nam, một cửa hàng điện máy thực hiện chương trình giảm giá \(20\% \) cho tất cả các mặt hàng và ai có “Thẻ thành viên” sẽ được giảm tiếp \(5\% \) trên giá niêm yết. Bác Nam đến cửa hàng mua một chiếc ti vi có giá niêm yết là 8 triệu đồng và một ấm đun nước, do bác có “Thẻ thành viên” nên khi thanh toán hóa đơn có giá là 6 156 000 đồng.
Bác Nam được mua sản phẩm tại cửa hàng điện máy với giá bằng \(25\% \) so với giá niêm yết.
Bác Nam phải trả số tiền là 6 triệu đồng khi mua chiếc ti vi.
Số tiền bác Nam phải trả khi mua ấm đun nước là 156 000 đồng.
Giá niêm yết của chiếc ấm đun nước là: 200 000 đồng.
a) Sai.
Bác Nam có “Thẻ thành viên” nên khi mua một món hàng sẽ được giảm \[20\% + 5\% = 25\% \] so với giá niêm yết, tức bác Nam sẽ phải trả số tiền bằng \(100\% - 25\% = 75\% \) giá niêm yết của món hàng.
b) Đúng.
Bác Nam phải trả số tiền khi mua chiếc ti vi là: \(8\,000\,000 \cdot 75\% = 6\,000\,000\) (đồng).
c) Đúng.
Số tiền bác Nam phải trả khi mua chiếc ấm đun nước là: \(6\,\,156\,\,000 - 6\,\,000\,\,000 = 156\,\,000\) (đồng).
d) Sai.
Giá niêm yết của chiếc ấm đun nước là: \[156\,\,000:75\% = 208\,\,000\] (đồng).
Một cửa hàng bán trong ba ngày hết \[240\] mét vải. Ngày thứ nhất cửa hàng bán được \[37,5\% \] tổng lượng vải. Ngày thứ hai bán được lượng vải bằng \[\frac{4}{3}\] lượng vải bán ở ngày thứ nhất.
Ngày thứ nhất cửa hàng bán được 100 mét vải.
Ngày thứ hai cửa hàng bán được 120 mét vải.
Ngày thứ ba cửa hàng bán được 20 mét vải.
Số mét vải cửa hàng bán được trong ngày thứ ba bằng \(25\% \) ngày thứ hai
a) Sai.
Số mét vải cửa hàng bán được trong ngày thứ nhất là: \[240 \cdot 37,5\% = 90\] (m).
b) Đúng.
Số mét vải cửa hàng bán được trong ngày thứ hai là: \[\frac{4}{3} \cdot 90 = 120\] (m).
c) Sai.
Số mét vải cửa hàng bán được trong ngày thứ ba là: \(240 - 90 - 120 = 30\) (m).
d) Đúng.
Tỉ số phần trăm giữa số mét vải cửa hàng bán được trong ngày thứ ba và ngày thứ hai là: \(\frac{{30}}{{120}} \cdot 100\% = 25\% .\)
Một trường THCS có \[1\,\,800\] học sinh gồm khối \[6,\] khối \[7,\] khối \[8\] và khối \[9.\] Số học sinh khối \[6\] bằng \(25\% \) số học sinh toàn trường. Số học sinh khối \[7\] bằng \(\frac{3}{{10}}\) số học sinh toàn trường và bằng \(120\% \) số học sinh khối \[8.\]
Khối 6 có 400 học sinh.
Khối 7 có 540 học sinh.
Khối 8 có 450 học sinh.
Số học sinh khối 9 bằng \(\frac{4}{5}\) số học sinh khối 6.
a) Sai.
Số học sinh khối \[6\] là: \[1\,\,800 \cdot 25\% = 450\] (học sinh).
b) Đúng.
Số học sinh khối \[7\] là: \(1\,\,800 \cdot \frac{3}{{10}} = 540\) (học sinh).
c) Đúng.
Số học sinh khối \[8\] là: \(540:120\% = 450\) (học sinh).
d) Đúng.
Số học sinh khối \[9\] là: \(1\,\,800 - \left( {450 + 540 + 450} \right) = 360\) (học sinh).
Tỉ số của số học sinh khối 9 và số học sinh khối 6 là: \(\frac{{360}}{{450}} = \frac{4}{5}.\)
Biết rằng \(\frac{3}{5}\) của một số là \(27\). Tìm \(40\% \) của số đó.
Đáp án: 18
Số đó là: \(27:\frac{3}{5} = 45\).
Vậy \(40\% \) của số đó là: \(40\% .45 = 18\).
Tìm giá trị của \(x,\) biết: \(\frac{{x + 1}}{{14}} = \frac{{ - 6}}{{21}}.\)
Đáp án: −5
Ta có: \(\frac{{x + 1}}{{14}} = \frac{{ - 6}}{{21}}\)
\(21\left( {x + 1} \right) = - 6.14\)
\(21\left( {x + 1} \right) = - 84\)
\(x + 1 = - 84:21\)
\(x + 1 = - 4\)
\(x = - 4 - 1\)
\(x = - 5\).
Vậy \(x = - 5\).
Một hình chữ nhật có chiều dài \(10\frac{2}{5}{\rm{ m}}\). Chiều rộng kém chiều dài \(\frac{{14}}{5}{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Hỏi chu vi của hình chữ nhật là bao nhiêu mét?
Đáp án: 36
Chiều rộng của hình chữ nhật là: \(10\frac{2}{5} - \frac{{14}}{5} = \frac{{38}}{5}{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).
Chu vi của hình chữ nhật đó là: \(\left( {10\frac{2}{5} + \frac{{38}}{5}} \right).2 = 36{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).
Vậy chu vi hình chữ nhật là \(36{\rm{ m}}{\rm{.}}\)
Một người đi xe đạp được \(5\frac{1}{4}{\rm{ km}}\) trong giờ đầu tiên. Giờ thứ hai đạp được \(\frac{{19}}{4}{\rm{ km}}{\rm{.}}\) Hỏi người đó phải đi quãng đường dài bao nhiêu kilomet nữa để đi hết đoạn đường, biết cả đoạn đường dài \(12{\rm{ km}}\).
Đáp án: 2
Đổi \(5\frac{1}{4}{\rm{ km}} = \frac{{21}}{4}{\rm{ km}}\).
Quãng đường còn lại người đó phải đi là: \(12 - \frac{{21}}{4} - \frac{{19}}{4} = 2{\rm{ }}\left( {{\rm{km}}} \right)\).
Vậy người đó phải đi quãng đường \({\rm{2 km}}\) nữa.
Hai chiếc xe xuất phát từ Thành phố Hồ Chí Minh đi Cần Thơ với quãng đường 150 km, xe thứ nhất đi trong 100 phút, xe thứ hai đi trong \(1\frac{1}{2}\) giờ. Hỏi hai xe đi với vận tốc chênh lệch nhau bao nhiêu km/h?
Đáp số: 10
Đổi: 100 phút \( = \frac{5}{3}\) giờ; \(1\frac{1}{2} = \frac{3}{2}\) giờ.
Vận tốc của xe thứ nhất là: \(150:\frac{5}{3} = 90\) (km/h).
Vận tốc của xe thứ hai là: \(150:\frac{3}{2} = 100\) (km/h).
Như vậy, hai xe đi với vận tốc chênh lệch là: \(100 - 90 = 10\) (km/h).






