2048.vn

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Ôn tập chương VI(Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Ôn tập chương VI(Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 68 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các cách viết sau đây, cách viết nào cho ta phân số?

\(\frac{4}{{ - 2,5}}.\)

\(\frac{{6,23}}{{1,68}}.\)

\(\frac{0}{{ - 2}}.\)

\(\frac{{ - 5}}{0}.\)

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số nào sau đây bằng phân số \(\frac{3}{2}\)?

\(\frac{{25}}{{20}}.\)

\(\frac{{24}}{{16}}.\)

\(\frac{{75}}{{10}}.\)

\(\frac{4}{6}.\)

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn số \(7\frac{3}{{11}}\) được viết dưới dạng phân số là

\(\frac{{77}}{{14}}.\)

\(\frac{{21}}{{11}}.\)

\(\frac{{10}}{{11}}.\)

\(\frac{{80}}{{11}}.\)

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \(\frac{{ - 7}}{6} + \frac{{11}}{6}\) là

\(\frac{5}{6}.\)

\(\frac{4}{3}.\)

\(\frac{2}{3}.\)

\(\frac{{ - 2}}{3

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \(\frac{x}{{ - 3}} = \frac{{ - 45}}{{15}}\) thì giá trị của \(x\) là

\(9.\)

\(15.\)

\(3.\)

\( - 9.\)

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn số \(5\frac{7}{9}\) được đọc là

Năm, bày phần chín.

Năm nhân bày phần chín.

Năm cộng bảy phần chín.

Năm và bảy phần chín.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số nghịch đảo của \(\frac{{ - 14}}{{11}}\) là

\(\frac{{14}}{{11}}\).

\(\frac{{11}}{{ - 14}}\).

\(\frac{{ - 14}}{{ - 11}}\).

\(\frac{{ - 11}}{{ - 14}}\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu diễn số đo thời gian 2 giờ 45 phút dưới dạng hỗn số với đơn vị là giờ là

\(2\frac{4}{3}\).

\(2\frac{3}{4}\).

\(2\frac{1}{3}\).

\(2\frac{1}{4}\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số nào sau đây nhỏ hơn phân số \(\frac{2}{{ - 5}}?\)

\(\frac{4}{{10}}.\)

\(\frac{{ - 3}}{{10}}.\)

\(\frac{{ - 4}}{{12}}.\)

\(\frac{{ - 4}}{5}.\)

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp các phân số \(\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{1}{{ - 3}}\) theo thứ tự tăng dần ta được

\(\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 7}}{{20}}\).

\(\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{1}{{ - 3}}\).

\(\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 7}}{{20}}\).

\(\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{5}{{ - 20}}\).

Xem đáp án
11. Đúng sai
1 điểm

Lượng nước trong hạt tươi là \(16\% \). Người ta lấy \(200{\rm{ kg}}\) hạt tươi đem phơi khô thì lượng hạt đó giảm đi \(20{\rm{ kg}}{\rm{.}}\)(Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

a)

Lượng hạt đã phơi khô còn lại là \(180{\rm{ kg}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
b)

Lượng nước trong hạt tươi ban đầu là \(32{\rm{ kg}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
c)

Sau khi phơi khô \(200{\rm{ kg}}\) hạt tươi thì lượng hạt đó nhẹ đi \(20{\rm{ kg}}\) nên lượng nước còn lại trong hạt phơi khô là \({\rm{52 kg}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
d)

Tỉ số phần trăm của lượng nước trong hạt phơi khô khoảng \(17,8\% .\)

ĐúngSai
Xem đáp án
12. Đúng sai
1 điểm

Một trường THCS có \(1{\rm{ }}200\) học sinh, trong đó số học sinh giỏi chiếm \(\frac{1}{3}\) học sinh toàn trường, số học sinh khá chiếm \(\frac{1}{4}\) số học sinh toàn trường, còn lại là số học sinh trung bình và yếu. Biết số học sinh yếu bằng \(\frac{1}{5}\) tổng số học sinh trung bình và yếu.

a)

Số học sinh trung bình và yếu chiếm \(\frac{5}{{12}}\) số học sinh toàn trường.

ĐúngSai
b)

Số học sinh giỏi của trường đó là \(400\) học sinh.

ĐúngSai
c)

Số học sinh trung bình và yếu của trường đó là \(500\) học sinh.

ĐúngSai
d)

Trường đó có \(375\) học sinh yếu.

ĐúngSai
Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Mừng Ngày Giải phóng miền Nam, một cửa hàng điện máy thực hiện chương trình giảm giá \(20\% \) cho tất cả các mặt hàng và ai có “Thẻ thành viên” sẽ được giảm tiếp \(5\% \) trên giá niêm yết. Bác Nam đến cửa hàng mua một chiếc ti vi có giá niêm yết là 8 triệu đồng và một ấm đun nước, do bác có “Thẻ thành viên” nên khi thanh toán hóa đơn có giá là 6 156 000 đồng.

a)

Bác Nam được mua sản phẩm tại cửa hàng điện máy với giá bằng \(25\% \) so với giá niêm yết.

ĐúngSai
b)

Bác Nam phải trả số tiền là 6 triệu đồng khi mua chiếc ti vi.

ĐúngSai
c)

Số tiền bác Nam phải trả khi mua ấm đun nước là 156 000 đồng.

ĐúngSai
d)

Giá niêm yết của chiếc ấm đun nước là: 200 000 đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Một cửa hàng bán trong ba ngày hết \[240\] mét vải. Ngày thứ nhất cửa hàng bán được \[37,5\% \] tổng lượng vải. Ngày thứ hai bán được lượng vải bằng \[\frac{4}{3}\] lượng vải bán ở ngày thứ nhất.

a)

Ngày thứ nhất cửa hàng bán được 100 mét vải.

ĐúngSai
b)

Ngày thứ hai cửa hàng bán được 120 mét vải.

ĐúngSai
c)

Ngày thứ ba cửa hàng bán được 20 mét vải.

ĐúngSai
d)

Số mét vải cửa hàng bán được trong ngày thứ ba bằng \(25\% \) ngày thứ hai

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Một trường THCS có \[1\,\,800\] học sinh gồm khối \[6,\] khối \[7,\] khối \[8\] và khối \[9.\] Số học sinh khối \[6\] bằng \(25\% \) số học sinh toàn trường. Số học sinh khối \[7\] bằng \(\frac{3}{{10}}\) số học sinh toàn trường và bằng \(120\% \) số học sinh khối \[8.\]

a)

Khối 6 có 400 học sinh.

ĐúngSai
b)

Khối 7 có 540 học sinh.

ĐúngSai
c)

Khối 8 có 450 học sinh.

ĐúngSai
d)

Số học sinh khối 9 bằng \(\frac{4}{5}\) số học sinh khối 6.

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Biết rằng \(\frac{3}{5}\) của một số là \(27\). Tìm \(40\% \) của số đó.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của \(x,\) biết: \(\frac{{x + 1}}{{14}} = \frac{{ - 6}}{{21}}.\)

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Một hình chữ nhật có chiều dài \(10\frac{2}{5}{\rm{ m}}\). Chiều rộng kém chiều dài \(\frac{{14}}{5}{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Hỏi chu vi của hình chữ nhật là bao nhiêu mét?

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Một người đi xe đạp được \(5\frac{1}{4}{\rm{ km}}\) trong giờ đầu tiên. Giờ thứ hai đạp được \(\frac{{19}}{4}{\rm{ km}}{\rm{.}}\) Hỏi người đó phải đi quãng đường dài bao nhiêu kilomet nữa để đi hết đoạn đường, biết cả đoạn đường dài \(12{\rm{ km}}\).

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Hai chiếc xe xuất phát từ Thành phố Hồ Chí Minh đi Cần Thơ với quãng đường 150 km, xe thứ nhất đi trong 100 phút, xe thứ hai đi trong \(1\frac{1}{2}\) giờ. Hỏi hai xe đi với vận tốc chênh lệch nhau bao nhiêu km/h?

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack