20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Ôn tập chương VI(Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Ôn tập chương VI(Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 688 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các cách viết sau đây, cách viết nào cho ta phân số?

\(\frac{4}{{ - 2,5}}.\)

\(\frac{{6,23}}{{1,68}}.\)

\(\frac{0}{{ - 2}}.\)

\(\frac{{ - 5}}{0}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(0; - 2 \in \mathbb{Z}\) và \( - 2 \ne 0\) suy ra \(\frac{0}{{ - 2}}\) là một phân số.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số nào sau đây bằng phân số \(\frac{3}{2}\)?

\(\frac{{25}}{{20}}.\)

\(\frac{{24}}{{16}}.\)

\(\frac{{75}}{{10}}.\)

\(\frac{4}{6}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\frac{{24}}{{16}} = \frac{{24:8}}{{16:8}} = \frac{3}{2}.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn số \(7\frac{3}{{11}}\) được viết dưới dạng phân số là

\(\frac{{77}}{{14}}.\)

\(\frac{{21}}{{11}}.\)

\(\frac{{10}}{{11}}.\)

\(\frac{{80}}{{11}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(7\frac{3}{{11}} = 7 + \frac{3}{{11}} = \frac{{77}}{{11}} + \frac{3}{{11}} = \frac{{80}}{{11}}.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \(\frac{{ - 7}}{6} + \frac{{11}}{6}\) là

\(\frac{5}{6}.\)

\(\frac{4}{3}.\)

\(\frac{2}{3}.\)

\(\frac{{ - 2}}{3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\frac{{ - 7}}{6} + \frac{{11}}{6} = \frac{{ - 7 + 11}}{6} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \(\frac{x}{{ - 3}} = \frac{{ - 45}}{{15}}\) thì giá trị của \(x\) là

\(9.\)

\(15.\)

\(3.\)

\( - 9.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\frac{x}{{ - 3}} = \frac{{ - 45}}{{15}}\) nên \(15x = \left( { - 3} \right).\left( { - 45} \right)\) hay \(x = \frac{{\left( { - 3} \right).\left( { - 45} \right)}}{{15}} = 9\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn số \(5\frac{7}{9}\) được đọc là

Năm, bày phần chín.

Năm nhân bày phần chín.

Năm cộng bảy phần chín.

Năm và bảy phần chín.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hỗn số \(5\frac{7}{9}\) được đọc là năm, bảy phần chín.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số nghịch đảo của \(\frac{{ - 14}}{{11}}\) là

\(\frac{{14}}{{11}}\).

\(\frac{{11}}{{ - 14}}\).

\(\frac{{ - 14}}{{ - 11}}\).

\(\frac{{ - 11}}{{ - 14}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phân số nghịch đảo của \(\frac{{ - 14}}{{11}}\) là \(\frac{{11}}{{ - 14}}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu diễn số đo thời gian 2 giờ 45 phút dưới dạng hỗn số với đơn vị là giờ là

\(2\frac{4}{3}\).

\(2\frac{3}{4}\).

\(2\frac{1}{3}\).

\(2\frac{1}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: 2 giờ 45 phút  = 2 giờ + 45 phút = 2 giờ + \(\frac{3}{4}\) giờ = \(2\frac{3}{4}\) giờ.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số nào sau đây nhỏ hơn phân số \(\frac{2}{{ - 5}}?\)

\(\frac{4}{{10}}.\)

\(\frac{{ - 3}}{{10}}.\)

\(\frac{{ - 4}}{{12}}.\)

\(\frac{{ - 4}}{5}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\frac{2}{{ - 5}} = \frac{{ - 2}}{5}.\)

Do \( - 4 <  - 2\) nên \(\frac{{ - 4}}{5} < \frac{{ - 2}}{5}\) hay \(\frac{{ - 4}}{5} < \frac{2}{{ - 5}}.\) Vậy ta chọn phương án D.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp các phân số \(\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{1}{{ - 3}}\) theo thứ tự tăng dần ta được

\(\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 7}}{{20}}\).

\(\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{1}{{ - 3}}\).

\(\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 7}}{{20}}\).

\(\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{5}{{ - 20}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\frac{5}{{ - 20}} = \frac{{ - 5}}{{20}}\) và \(\frac{1}{{ - 3}} = \frac{{ - 5}}{{15}} = \frac{{ - 7}}{{21}}\).

Vì \(\frac{{ - 5}}{{15}} < \frac{{ - 5}}{{17}} < \frac{{ - 5}}{{20}}\) và \(\frac{{ - 7}}{{20}} < \frac{{ - 7}}{{21}}\)

Nên \[\frac{{ - 7}}{{20}} < \frac{1}{{ - 3}} < \frac{{ - 5}}{{17}} < \frac{5}{{ - 20}}\]

Vậy sắp xếp theo thứ tự tăng dần ta được \[\,\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{5}{{ - 20}}\].

11. Đúng sai
1 điểm

Lượng nước trong hạt tươi là \(16\% \). Người ta lấy \(200{\rm{ kg}}\) hạt tươi đem phơi khô thì lượng hạt đó giảm đi \(20{\rm{ kg}}{\rm{.}}\)(Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

a

Lượng hạt đã phơi khô còn lại là \(180{\rm{ kg}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
b

Lượng nước trong hạt tươi ban đầu là \(32{\rm{ kg}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
c

Sau khi phơi khô \(200{\rm{ kg}}\) hạt tươi thì lượng hạt đó nhẹ đi \(20{\rm{ kg}}\) nên lượng nước còn lại trong hạt phơi khô là \({\rm{52 kg}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
d

Tỉ số phần trăm của lượng nước trong hạt phơi khô khoảng \(17,8\% .\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Sau khi phơi khô \(200{\rm{ kg}}\) hạt tươi thì lượng hạt đó nhẹ đi \(20{\rm{ kg}}\) nên lượng hạt đã phơi khô còn lại là

\(200 - 20 = 180{\rm{ kg}}{\rm{.}}\)

b) Đúng.

Lượng nước trong hạt tươi ban đầu là \(200.16\%  = 32{\rm{ }}\left( {{\rm{kg}}} \right)\)

c) Sai.

Sau khi phơi khô \(200{\rm{ kg}}\) hạt tươi thì lượng hạt đó nhẹ đi \(20{\rm{ kg}}\) nên lượng nước còn lại trong hạt phơi khô là \(32 - 20 = 12{\rm{ }}\left( {{\rm{kg}}} \right){\rm{.}}\)

d) Sai.

Do đó, tỉ số phần trăm của lượng nước trong hạt phơi khô là: \(\frac{{12}}{{180}}.100 \approx 6,7\% \)

12. Đúng sai
1 điểm

Một trường THCS có \(1{\rm{ }}200\) học sinh, trong đó số học sinh giỏi chiếm \(\frac{1}{3}\) học sinh toàn trường, số học sinh khá chiếm \(\frac{1}{4}\) số học sinh toàn trường, còn lại là số học sinh trung bình và yếu. Biết số học sinh yếu bằng \(\frac{1}{5}\) tổng số học sinh trung bình và yếu.

a

Số học sinh trung bình và yếu chiếm \(\frac{5}{{12}}\) số học sinh toàn trường.

ĐúngSai
b

Số học sinh giỏi của trường đó là \(400\) học sinh.

ĐúngSai
c

Số học sinh trung bình và yếu của trường đó là \(500\) học sinh.

ĐúngSai
d

Trường đó có \(375\) học sinh yếu.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Số học sinh trung bình và yếu chiếm \(1 - \frac{1}{3} - \frac{1}{4} = \frac{5}{{12}}\) (học sinh toàn trường)

b) Đúng.

Số học sinh giỏi của trường đó là \(1{\rm{ }}200.\frac{1}{3} = 400\) (học sinh)

c) Đúng.

Số học sinh khá của trường đó là: \(1{\rm{ }}200.\frac{1}{4} = 300\) (học sinh)

Số học sinh trung bình và yếu của trường đó là: \(1{\rm{ }}200 - 400 - 300 = 500\) (học sinh)

d) Sai.

Số học sinh yếu của trường đó là: \(500.\frac{1}{4} = 125\) (học sinh)

Do đó, số học sinh trung bình của trường đó là: \(500 - 125 = 375\) (học sinh)

Vậy trường đó có \(375\) học sinh trung bình và \(125\) học sinh yếu.

13. Đúng sai
1 điểm

Mừng Ngày Giải phóng miền Nam, một cửa hàng điện máy thực hiện chương trình giảm giá \(20\% \) cho tất cả các mặt hàng và ai có “Thẻ thành viên” sẽ được giảm tiếp \(5\% \) trên giá niêm yết. Bác Nam đến cửa hàng mua một chiếc ti vi có giá niêm yết là 8 triệu đồng và một ấm đun nước, do bác có “Thẻ thành viên” nên khi thanh toán hóa đơn có giá là 6 156 000 đồng.

a

Bác Nam được mua sản phẩm tại cửa hàng điện máy với giá bằng \(25\% \) so với giá niêm yết.

ĐúngSai
b

Bác Nam phải trả số tiền là 6 triệu đồng khi mua chiếc ti vi.

ĐúngSai
c

Số tiền bác Nam phải trả khi mua ấm đun nước là 156 000 đồng.

ĐúngSai
d

Giá niêm yết của chiếc ấm đun nước là: 200 000 đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Bác Nam có “Thẻ thành viên” nên khi mua một món hàng sẽ được giảm \[20\%  + 5\%  = 25\% \] so với giá niêm yết, tức bác Nam sẽ phải trả số tiền bằng \(100\%  - 25\%  = 75\% \) giá niêm yết của món hàng.

b) Đúng.

Bác Nam phải trả số tiền khi mua chiếc ti vi là: \(8\,000\,000 \cdot 75\%  = 6\,000\,000\) (đồng).

c) Đúng.

Số tiền bác Nam phải trả khi mua chiếc ấm đun nước là: \(6\,\,156\,\,000 - 6\,\,000\,\,000 = 156\,\,000\) (đồng).

d) Sai.

Giá niêm yết của chiếc ấm đun nước là: \[156\,\,000:75\%  = 208\,\,000\] (đồng).

14. Đúng sai
1 điểm

Một cửa hàng bán trong ba ngày hết \[240\] mét vải. Ngày thứ nhất cửa hàng bán được \[37,5\% \] tổng lượng vải. Ngày thứ hai bán được lượng vải bằng \[\frac{4}{3}\] lượng vải bán ở ngày thứ nhất.

a

Ngày thứ nhất cửa hàng bán được 100 mét vải.

ĐúngSai
b

Ngày thứ hai cửa hàng bán được 120 mét vải.

ĐúngSai
c

Ngày thứ ba cửa hàng bán được 20 mét vải.

ĐúngSai
d

Số mét vải cửa hàng bán được trong ngày thứ ba bằng \(25\% \) ngày thứ hai

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Số mét vải cửa hàng bán được trong ngày thứ nhất là: \[240 \cdot 37,5\%  = 90\] (m).

b) Đúng.

Số mét vải cửa hàng bán được trong ngày thứ hai là: \[\frac{4}{3} \cdot 90 = 120\] (m).

c) Sai.

Số mét vải cửa hàng bán được trong ngày thứ ba là: \(240 - 90 - 120 = 30\) (m).

d) Đúng.

Tỉ số phần trăm giữa số mét vải cửa hàng bán được trong ngày thứ ba và ngày thứ hai là: \(\frac{{30}}{{120}} \cdot 100\%  = 25\% .\)

15. Đúng sai
1 điểm

Một trường THCS có \[1\,\,800\] học sinh gồm khối \[6,\] khối \[7,\] khối \[8\] và khối \[9.\] Số học sinh khối \[6\] bằng \(25\% \) số học sinh toàn trường. Số học sinh khối \[7\] bằng \(\frac{3}{{10}}\) số học sinh toàn trường và bằng \(120\% \) số học sinh khối \[8.\]

a

Khối 6 có 400 học sinh.

ĐúngSai
b

Khối 7 có 540 học sinh.

ĐúngSai
c

Khối 8 có 450 học sinh.

ĐúngSai
d

Số học sinh khối 9 bằng \(\frac{4}{5}\) số học sinh khối 6.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Số học sinh khối \[6\] là: \[1\,\,800 \cdot 25\%  = 450\] (học sinh).

b) Đúng.

Số học sinh khối \[7\] là: \(1\,\,800 \cdot \frac{3}{{10}} = 540\) (học sinh).

c) Đúng.

Số học sinh khối \[8\] là: \(540:120\%  = 450\) (học sinh).

d) Đúng.

Số học sinh khối \[9\] là: \(1\,\,800 - \left( {450 + 540 + 450} \right) = 360\) (học sinh).

Tỉ số của số học sinh khối 9 và số học sinh khối 6 là: \(\frac{{360}}{{450}} = \frac{4}{5}.\)

16. Tự luận
1 điểm

Biết rằng \(\frac{3}{5}\) của một số là \(27\). Tìm \(40\% \) của số đó.

Xem đáp án

Đáp án: 18

Số đó là: \(27:\frac{3}{5} = 45\).

Vậy \(40\% \) của số đó là: \(40\% .45 = 18\).

17. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của \(x,\) biết: \(\frac{{x + 1}}{{14}} = \frac{{ - 6}}{{21}}.\)

Xem đáp án

Đáp án: −5

Ta có: \(\frac{{x + 1}}{{14}} = \frac{{ - 6}}{{21}}\)

\(21\left( {x + 1} \right) =  - 6.14\)

\(21\left( {x + 1} \right) =  - 84\)

\(x + 1 =  - 84:21\)

\(x + 1 =  - 4\)

\(x =  - 4 - 1\)

\(x =  - 5\).

Vậy \(x =  - 5\).

18. Tự luận
1 điểm

Một hình chữ nhật có chiều dài \(10\frac{2}{5}{\rm{ m}}\). Chiều rộng kém chiều dài \(\frac{{14}}{5}{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Hỏi chu vi của hình chữ nhật là bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Đáp án: 36

Chiều rộng của hình chữ nhật là: \(10\frac{2}{5} - \frac{{14}}{5} = \frac{{38}}{5}{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

Chu vi của hình chữ nhật đó là: \(\left( {10\frac{2}{5} + \frac{{38}}{5}} \right).2 = 36{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

Vậy chu vi hình chữ nhật là \(36{\rm{ m}}{\rm{.}}\)

19. Tự luận
1 điểm

Một người đi xe đạp được \(5\frac{1}{4}{\rm{ km}}\) trong giờ đầu tiên. Giờ thứ hai đạp được \(\frac{{19}}{4}{\rm{ km}}{\rm{.}}\) Hỏi người đó phải đi quãng đường dài bao nhiêu kilomet nữa để đi hết đoạn đường, biết cả đoạn đường dài \(12{\rm{ km}}\).

Xem đáp án

Đáp án: 2

Đổi \(5\frac{1}{4}{\rm{ km}} = \frac{{21}}{4}{\rm{ km}}\).

Quãng đường còn lại người đó phải đi là: \(12 - \frac{{21}}{4} - \frac{{19}}{4} = 2{\rm{ }}\left( {{\rm{km}}} \right)\).

Vậy người đó phải đi quãng đường \({\rm{2 km}}\) nữa.

20. Tự luận
1 điểm

Hai chiếc xe xuất phát từ Thành phố Hồ Chí Minh đi Cần Thơ với quãng đường 150 km, xe thứ nhất đi trong 100 phút, xe thứ hai đi trong \(1\frac{1}{2}\) giờ. Hỏi hai xe đi với vận tốc chênh lệch nhau bao nhiêu km/h?

Xem đáp án

Đáp số: 10

Đổi: 100 phút \( = \frac{5}{3}\) giờ; \(1\frac{1}{2} = \frac{3}{2}\) giờ.

Vận tốc của xe thứ nhất là: \(150:\frac{5}{3} = 90\) (km/h).

Vận tốc của xe thứ hai là: \(150:\frac{3}{2} = 100\) (km/h).

Như vậy, hai xe đi với vận tốc chênh lệch là: \(100 - 90 = 10\) (km/h).