20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài tập ôn tập chương 9: Một số yếu tố thống kê (có đáp án)
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài tập ôn tập chương 9: Một số yếu tố thống kê (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 667 lượt thi
19 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hộp có 10 lá thư có bì thư giống nhau, bên trong mỗi bì thư có 1 lá thư và được đánh số từ 1 đến 10. Mỗi bạn lấy ngẫu nhiên một bì thư, xem số ghi trên lá thư rồi trả lại vào bì và cho vào hộp. Sự kiện có thể xảy ra là

Số ghi trên lá thư là số 11

Số ghi trên lá thư là số 5

Số ghi trên lá thư là số nhỏ hơn 1

Số ghi trên lá thư là số lớn hơn 13

Xem đáp án

Các số có thể ghi trên lá thư là 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10.

Trong 10 khả năng trên có số 5 nên số 5 có thể xuất hiện trên lá thư.

Vậy sự kiện “Số ghi trên lá thư là số 5” là sự kiện có thể xảy ra.

Đáp án cần chọn là: B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một hộp có 1 quả bóng xanh và 9 bóng vàng có kích thước giống nhau. An lấy ra đồng thời 2 bóng từ hộp. Có các sự kiện sau:

1- An lấy được 2 bóng màu xanh

2- An lấy được ít nhất một bóng màu vàng

3- An lấy được 2 bóng màu vàng.

Sự kiện chắc chắn, không thể và có thể xảy ra lần lượt là

1 – 2 – 3

2 – 3 – 1

3 – 2 – 1

2 – 1 – 3

Xem đáp án

Các kết quả có thể xảy ra là: (1 xanh + 1 vàng) ; (2 vàng).

Cả hai kết quả này luôn có xuất hiện quả màu vàng nên sự kiện 2 chắc chắn xảy ra.

Ta không bao giờ có thể lấy được 2 quả bóng màu xanh cùng một lúc được vì tổng số bóng xanh chỉ có 1 quả. Sự kiện 1 là sự kiện không thể xảy ra.

Trong hai kết quả trên có một kết quả là 2 vàng nên sự kiện 3 có thể xảy ra.

Vậy sự kiện chắc chắn, không thể và có thể xảy ra lần lượt là 2 – 1 – 3 .

Đáp án cần chọn là: D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ.

Số xuất hiện trên thẻ được rút có phải là phần tử của tập hợp {1; 2; 3; 4; 5} hay không?

Không

Xem đáp án

Số có thể xuất hiện trên thẻ là một trong năm số: 1; 2; 3; 4; 5.

Các số này đều là phần tử của tập hợp {1; 2; 3; 4; 5}.

Đáp án cần chọn là: B

4. Tự luận
1 điểm

Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ.

Hai điều cần chú ý trong mô hình xác suất của trò chơi trên là

1. Rút ngẫu nhiên thẻ;

2. Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với xuất hiện trên thẻ là {1, 2, 3, 4, 5} .Ở đây, 1, 2, 3, 4, 5 là các số xuất hiện trên thẻ.

Xem đáp án

Lời giải:

Hai điều cần chú ý trong mô hình xác suất của trò chơi trên là

1. Rút ngẫu nhiên 1 thẻ;

2. Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ là {1, 2, 3, 4, 5}. Ở đây, 1, 2, 3, 4, 5 là các số xuất hiện trên thẻ.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phép thử nghiệm gieo con xúc xắc 6 mặt. Sự kiện nào trong các sự kiện sau có thể xảy ra:

“Số chấm nhỏ hơn 5”

“Số chấm lớn hơn 6”

“Số chấm bằng 0”

“Số chấm bằng 7”

Xem đáp án

Các kết quả có thể xảy ra khi gieo một con xúc xắc 6 mặt là: 1 chấm, 2 chấm, 3 chấm, 4 chấm, 5 chấm, 6 chấm.

Khi đó số chấm nhỏ hơn 5 có thể xảy ra. Đáp án A đúng.

Số chấm tối đa là 6 nên B sai.

Không có số chấm bằng 0 trong các kết quả có thể xảy ra nên C sai.

Không có số chấm bằng 7 trong các kết quả có thể xảy ra nên D sai.

Đáp án cần chọn là: A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép thử nghiệm: Bạn Ngô chọn một ngày trong tuần để đá bóng. Có tất cả bao nhiêu kết quả có thể xảy ra của phép thử nghiệm này.

5

6

7

4

Xem đáp án

Một tuần có 7 ngày nên Ngô có thể chọn một trong 7 ngày đó để đi đá bóng. Hay số kết quả có thể xảy ra là 7.

Đáp án cần chọn là: C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một con xúc xắc 6 mặt 50 lần ta được kết quả như sau:

Mặt

1 chấm

2 chấm

3 chấm

4 chấm

5 chấm

6 chấm

Số lần

8

7

3

12

10

10

Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện gieo được mặt có số lẻ chấm trong 50 lần gieo trên.

0,21

0,44

0,42

0,18

Xem đáp án

Tổng số lần gieo là 50.

Các mặt có số lẻ chấm của con xúc xắc là mặt 1, 3 và 5.

Số lần được mặt 1 chấm là 8 lần, mặt 3 chấm là 3 lần, mặt 5 chấm là 10 lần.

Số lần được mặt có số lẻ chấm là 8 + 3 + 10 = 21 lần

Xác suất thực nghiệm của sự kiện gieo được mặt có số lẻ chấm trong 50 lần là:\[\frac{{21}}{{50}} = 0,42\]

Đáp án cần chọn là: C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hằng ngày Sơn đều đi xe buýt đến trường. Sơn ghi lại thời gian chờ xe của mình trong 20 lần liên tiếp ở bảng sau:

Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Sơn phải chờ xe dưới 2 phút”

0,2

5

0,5

0,25

Xem đáp án

Tổng số lần Sơn chờ xe là 20 lần.

Số lần Sơn phải chờ xe dưới 2 phút là 5 lần.

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Sơn phải chờ xe dưới 2 phút” là:\[\frac{5}{{20}} = 0,25\]

Đáp án cần chọn là: D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hằng ngày Sơn đều đi xe buýt đến trường. Sơn ghi lại thời gian chờ xe của mình trong 20 lần liên tiếp ở bảng sau:

Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Sơn phải chờ xe từ 5 phút trở lên”

0,3

6

0,6

0,2

Xem đáp án

Tổng số lần Sơn chờ xe là 20 lần.

Số lần Sơn phải chờ xe từ 5 phút đến dưới 10 phút là: 4 lần

Số lần Sơn phải chờ xe từ 10 phút trở lên là: 2 lần

Số lần Sơn phải chờ xe từ 5 phút trở lên là: 4 + 2 = 6 lần.

Xác suất của sự kiện “Sơn phải chờ xe từ 5 phút trở lên”là: \[\frac{6}{{20}} = 0,3\]

Đáp án cần chọn là: A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hằng ngày Sơn đều đi xe buýt đến trường. Sơn ghi lại thời gian chờ xe của mình trong 20 lần liên tiếp ở bảng sau:

Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Sơn phải chờ xe dưới 10 phút”

0,1

0,2

0,9

0,5

Xem đáp án

Tổng số lần Sơn chờ xe là 20 lần.

Số lần Sơn phải chờ xe dưới 2 phút là 5 lần.

Số lần Sơn phải chờ xe từ 2 phút đến dưới 5 phút là 9 lần.

Số lần Sơn phải chờ xe từ 5 phút đến dưới 10 phút là 4 lần.

Số lần Sơn phải chờ xe dưới 10 phút là 5 + 9 + 4 = 18 lần.

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Sơn phải chờ xe dưới 10 phút”là:\[\frac{{18}}{{20}} = 0,9\]

Đáp án cần chọn là: C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hộp có một số bút xanh, một số bút vàng và một số bút đỏ. lấy ngẫu nhiên 1 bút từ hộp, xem màu gì rồi trả lại. Lặp lại hoạt động trên 40 lần ta được kết quả như sau:

Màu bút

Bút xanh

Bút vàng

Bút đỏ

Số lần

14

10

16

Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện lấy được màu đỏ

0,16

0,6

0,4

0,45

Xem đáp án

Tổng số lần lấy là 40.

Số lần lấy được màu đỏ là 16.

Xác suất thực nghiệm của sự kiện lấy được màu đỏ là:\[\frac{{16}}{{40}} = 0,4\]

Đáp án cần chọn là: C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hộp có một số bút xanh, một số bút vàng và một số bút đỏ. lấy ngẫu nhiên 1 bút từ hộp, xem màu gì rồi trả lại. Lặp lại hoạt động trên 40 lần ta được kết quả như sau:

Màu bút

Bút xanh

Bút vàng

Bút đỏ

Số lần

14

10

16

Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện không lấy được màu vàng

0,25

0,75

0,1

0,9

Xem đáp án

Tổng số lần lấy bút là 40.

Số lần lấy được màu vàng là 10

Số lần không lấy được màu vàng là 40 – 10 = 30.

Xác suất suất thực nghiệm của sự kiện không lấy được màu vàng là: \[\frac{{30}}{{40}} = 0,75\]

Đáp án cần chọn là: B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tung đồng xu 15 lần liên tiếp và kết quả thu được ghi lại trong bảng sau:

Lần tung

Kết quả

Lần tung

Kết quả

Lần tung

Kết quả

1

S

6

N

11

N

2

S

7

S

12

S

3

N

8

S

13

N

4

S

9

N

14

N

5

N

10

N

15

N

N: Ngửa

S: Sấpbiết

Số lần xuất hiện mặt ngửa (N) là

6

7

8

9

Xem đáp án

Số lần xuất hiện mặt ngửa là 9 lần.

Đáp án cần chọn là: D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tung đồng xu 15 lần liên tiếp và kết quả thu được ghi lại trong bảng sau:

Lần tung

Kết quả

Lần tung

Kết quả

Lần tung

Kết quả

1

S

6

N

11

N

2

S

7

S

12

S

3

N

8

S

13

N

4

S

9

N

14

N

5

N

10

N

15

N

N: Ngửa

S: Sấphiểu

Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt ngửa là

0,9

0,6

0,4

0,7

Xem đáp án

Tổng số lần tung là 15 lần

Số lần xuất hiện mặt N là 9 lần.

Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt ngửa là \[\frac{9}{{15}} = \frac{3}{5} = 0,6\]

Đáp án cần chọn là: B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tung đồng xu 15 lần liên tiếp và kết quả thu được ghi lại trong bảng sau:

Lần tung

Kết quả

Lần tung

Kết quả

Lần tung

Kết quả

1

S

6

N

11

N

2

S

7

S

12

S

3

N

8

S

13

N

4

S

9

N

14

N

5

N

10

N

15

N

N: Ngửa

S: Sấp

Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S là

0,9

0,6

0,4

0,7

Xem đáp án

Tổng số lần tung là 15 lần

Số lần xuất hiện mặt S là 15 – 9 = 6 lần.

Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt ngửa là \[\frac{6}{{15}} = \frac{2}{5} = 0,4\]

Đáp án cần chọn là: C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng hợp kết quả xét nghiệm bệnh viêm gan ở một phòng khám trong một năm ta được bảng sau:

Quý

Số ca xét nghiệm

Số ca dương tính

I

210

21

II

150

15

III

180

9

IV

240

48

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính quý I” là

0,1

0,25

0,15

0,125

Xem đáp án

Số ca xét nghiệm quý I là 210.

Số ca dương tính là 21 ca.

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính quý I” là \[\frac{{21}}{{210}} = 0,1\]

Đáp án cần chọn là: A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng hợp kết quả xét nghiệm bệnh viêm gan ở một phòng khám trong một năm ta được bảng sau:

Quý

Số ca xét nghiệm

Số ca dương tính

I

210

21

II

150

15

III

180

9

IV

240

48

Có bao nhiêu quý có xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính” dưới 0,1? 

1

2

3

0

Xem đáp án

Bước 1:

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính” của quý I là \[\frac{{21}}{{210}} = 0,1\]

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính” của quý II là \[\frac{{15}}{{200}} = 0,075\]

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính” của quý III là \[\frac{9}{{180}} = 0,05\]

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính” của quý IV là \[\frac{{48}}{{240}} = 0,2\]

Bước 2:

Ta có hai số nhỏ hơn 0,1 là 0,05 và 0,075.

Vậy có 2 quý có xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính” dưới 0,1.

Đáp án cần chọn là: B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng hợp kết quả xét nghiệm bệnh viêm gan ở một phòng khám trong một năm ta được bảng sau:

Quý

Số ca xét nghiệm

Số ca dương tính

I

210

21

II

150

15

III

180

9

IV

240

48

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính sau quý III tính từ đầu năm” là

0,05

0,15

\[\frac{1}{{12}}\]

\[\frac{1}{{15}}\]

Xem đáp án

Số ca xét nghiệm sau quý III tính từ đầu năm là 210 + 150 + 180 = 540.

Số ca dương tính sau quý III tính từ đầu năm là 21 + 15 + 9 = 45.

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “một ca có kết quả dương tính sau quý III tính từ đầu năm” là \[\frac{{45}}{{540}} = \frac{1}{{12}}\]

Đáp án cần chọn là: C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu tung một đồng xu 22 lần liên tiếp thì, có 14 lần xuất hiện mặt N thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N bằng bao nhiêu?

\[\frac{7}{{11}}\]

\[\frac{4}{{11}}\]

\[\frac{4}{7}\]

\[\frac{3}{7}\]

Xem đáp án

Tổng số lần gieo là 22.

Số lần gieo được mặt N là 14.

Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N là: \[\frac{{14}}{{22}} = \frac{7}{{11}}\]

Đáp án cần chọn là: A