20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Ôn tập chương 9 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
(Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)
Trong các sự kiện sau, sự kiện nào là sự kiện chắc chắn xảy ra?
Thu được mặt sấp khi tung một đồng xu.
Mũi tên chỉ vào ô ghi số 9 khi An quay tấm bìa và thấy mũi tên chỉ vào ô số 5.
Số chấm xuất hiện ở mặt phía trên là 2 khi gieo một con xúc xắc.
Tổng số chấm xuất hiện ở mặt phía trên lớn hơn 2 khi gieo đồng thời ba con xúc xắc.
Sau khi học xong bài “Sơn Tinh, Thủy Tinh”, bạn Lan đã thống kê lại các đồ sính lễ mà Vua Hùng có yêu cầu hai chàng trai đem đến thì sẽ gả con gái cho như sau: cơm nếp, bánh chưng, bánh dày, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao.
Dữ liệu không hợp lí là
Gà chín cựa.
Ngựa chín hồng mao.
Bánh dày.
Bánh chưng.
Gieo một con xúc xắc sáu mặt cân đối và đồng chất, sự kiện “Số chấm xuất hiện là số nguyên tố” xảy ra khi số chấm trên con xúc xắc là
\(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6.\)
\(1;\,\,3;\,\,5.\)
\(1;\,\,2;\,\,3;\,\,5.\)
\(2;\,\,3;\,\,5.\)
Khi tung đồng thời hai đồng xu cân đối và đồng chất thì có mấy kết quả có thể xảy ra?
1.
2.
3.
4.
Trong hộp có 5 tấm thẻ giống nhau được đánh số từ 1 đến 5. Bạn Phương lấy ngẫu nhiên 1 thẻ số từ hộp, quan sát số trên thẻ rồi trả lại thẻ số vào hộp. Sau một số lần thực hiện, bạn Phương ghi lại kết quả như bảng sau:
Thẻ số | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Số lần | 15 | 20 | 18 | 15 | 12 |
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Lấy được thẻ có số lớn hơn 2” là
\(43,75\% .\)
\(56,25\% .\)
\(77,78\% .\)
\(80\% .\)
Trong một hộp có 1 quả bóng xanh và 9 quả bóng đỏ có kích thước và khối lượng như nhau. An lấy ra đồng thời 2 quả bóng từ hộp, hỏi có tất cả bao nhiêu kết quả có thể xảy ra đối với màu của 2 quả bóng được lấy ra?
1.
2.
3.
4.
Tung một đồng xu cân đối đồng chất 8 lần liên tiếp và quan sát mặt xuất hiện của đồng xu, bạn Nam thu được kết quả như bảng thống kê sau:
Lần tung | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
Kết quả tung | Sấp | Ngửa | Ngửa | Sấp | Ngửa | Ngửa | Sấp | Ngửa |
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Đồng xu xuất hiện mặt ngửa” là
\(\frac{3}{8}.\)
\(\frac{5}{8}.\)
\(\frac{1}{2}.\)
\(\frac{7}{8}.\)
Bạn Hào tung đồng xu một số lần và ghi lại kết quả như bảng sau:
Mặt xuất hiện | Mặt sấp | Mặt ngửa |
Số lần xuất hiện | 18 | 12 |
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Tung đồng xu được mặt sấp” là
\(30\% .\)
\[40\% .\]
\(50\% .\)
\(60\% .\)
Nếu tung một đồng xu 30 lần liên tiếp có 12 lần xuất hiện mặt ngửa thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt sấp bằng
\(\frac{2}{5}.\)
\(\frac{1}{5}.\)
\(\frac{3}{5}.\)
\(\frac{3}{4}.\)
Tung một đồng xu cân đối đồng chất 8 lần liên tiếp và quan sát mặt xuất hiện của đồng xu, bạn Nam thu được kết quả như bảng thống kê sau:
Lần tung | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
Kết quả tung | Sấp | Ngửa | Ngửa | Sấp | Ngửa | Ngửa | Sấp | Ngửa |
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Đồng xu xuất hiện mặt ngửa” là
\(\frac{3}{8}.\)
\(\frac{5}{8}.\)
\(\frac{1}{2}.\)
\(\frac{7}{8}.\)
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c) , d))
Tung hai đồng xu cân đối 100 lần ta được kết quả như sau:
Khả năng | Hai đồng sấp | Một sấp, một ngửa | Hai đồng ngửa |
Số lần | 20 | 48 | 32 |
Số lần tung được hai đồng sấp là thấp nhất.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Có một đồng xu sấp, một đồng xu ngửa” là \(0,48.\)
Số lần tung được ít nhất một đồng ngửa là 32 lần.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Xuất hiện ít nhất một đồng ngửa” là \(0,32.\)
Bình ghi lại số bạn đi học muộn của lớp trong 20 ngày liên tiếp. Kết quả cho ở bảng sau:
1 | 1 | 0 | 2 | 1 | 0 | 0 | 2 | 1 | 0 |
0 | 0 | 1 | 1 | 0 | 3 | 0 | 1 | 0 | 0 |
Trong đó:
Số ngày có đúng 3 bạn đi học muộn là một ngày.
Số ngày có bạn đi học muộn là 10 ngày.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện: “Ngày có 3 bạn đi học muộn” là \(\frac{1}{{10}}.\)
Xác suất thực nghiệm của sự kiện: “Ngày có bạn đi học muộn” lớn hơn \(\frac{1}{2}.\)
Gieo một con xúc xắc 4 mặt 24 lần và quan sát số ghi trên đỉnh của con xúc xắc ta được kết quả như sau:
3 | 1 | 2 | 4 | 2 | 2 | 4 | 3 |
2 | 4 | 1 | 2 | 4 | 2 | 1 | 1 |
4 | 4 | 3 | 3 | 3 | 4 | 1 | 3 |
Khi đó:
Số lần gieo được đỉnh ghi số 2 là 6.
Số lần gieo được đỉnh 3 nhiều hơn số lần gieo được đỉnh 4.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Gieo được đỉnh ghi số 2” là \(\frac{1}{4}.\)
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Gieo được đỉnh ghi số lẻ” nhỏ hơn \(\frac{1}{2}.\)
Một xạ thủ bản 20 mũi tên vào một tấm bia. Điểm số của các lần bắn được ghi ở bảng sau:
8 | 7 | 9 | 10 | 10 | 7 | 6 | 8 | 9 | 10 |
8 | 8 | 9 | 9 | 8 | 10 | 10 | 6 | 9 | 9 |
Khi đó:
Số lần xạ thủ bắn được 10 điểm là 5 lần.
Có 6 lần xạ thủ bắn được 8 điểm.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Xạ thủ bắn được 10 điểm” là \(\frac{1}{4}.\)
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Xạ thủ bắn được ít nhất 8 điểm” là \(\frac{7}{8}.\)
Khảo sát năng suất lúa (tạ/ha) của 25 thửa ruộng được lựa chọn ngẫu nhiên ta thu được bảng sau:
56 | 55 | 57 | 54 | 58 |
53 | 54 | 56 | 55 | 57 |
57 | 58 | 54 | 56 | 53 |
51 | 60 | 52 | 56 | 53 |
54 | 52 | 57 | 56 | 55 |
Trong đó:
Số thửa ruộng đạt 55 tạ/ha là 3 thửa ruộng.
Có 12 thửa ruộng đạt hơn 55 tạ/ha.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Thửa ruộng được chọn có năng suất 55 ta/ha” là
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “ Thửa ruộng được chọn có năng suất đạt hơn 55 tạ/ha” lớn hơn \(\frac{1}{2}.\)
Sử dụng dữ kiện bài toán dưới đây để trả lời Câu 1, Câu 2.
Hai bạn Dũng và Nam chơi 1 ván oẳn tù tì gồm 10 lần theo luật chơi: Búa (B) thắng Kéo (K); Kéo (K) thắng Lá (L), Lá (L) thắng Búa (B) và hòa nhau nếu cùng loại.
Sau đây là kết quả của mỗi ván chơi:
Lần thứ | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
Dũng | L | B | B | K | L | B | K | B | K | K |
Nam | B | K | L | L | K | B | L | K | L | B |
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)
Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Dũng thắng” (kết quả viết dưới dạng số thập phân).
0,6
Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Nam không thua Dũng” (kết quả viết dưới dạng số thập phân).
0,4
Hằng ngày Bình đều đi xe buýt đến trường. Bình ghi lại thời gian chờ xe của mình trong một số lần và được kết quả như bảng sau:
Thời gian chờ | Dưới 1 phút | Từ 1 phút đến 5 phút | Hơn 5 phút đến dưới 10 phút | Từ 10 phút trở lên |
Số lần | 3 | 8 | 7 | 2 |
Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Bình chờ xe buýt trên 5 phút” (kết quả viết dưới dạng số thập phân).
0,45
Bình điều tra về số buổi vắng mặt của các bạn cùng lớp trong bốn tháng của học kì I và được kết quả như bảng sau:
Tháng | Chín | Mười | Mười một | Mười hai |
Số buổi vắng mặt | 12 | 8 | 7 | 3 |
Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Tháng có số buổi vắng mặt của các bạn nhiều nhất” (kết quả viết dưới dạng số thập phân).
0,4
Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại được đánh số \(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5.\) Bạn Nam rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ từ hộp. Sau 20 lần rút thẻ liên tiếp bạn Nam ghi lại kết quả như sau:
Số ghi trên thẻ | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Số lần | 3 | 5 | 4 | 5 | 3 |
Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5 (kết quả viết dưới dạng số thập phân
0,85
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi

