
20 câu hỏi
Thu được mặt sấp khi tung một đồng xu.
Mũi tên chỉ vào ô ghi số 9 khi An quay tấm bìa và thấy mũi tên chỉ vào ô số 5.
Số chấm xuất hiện ở mặt phía trên là 2 khi gieo một con xúc xắc.
Tổng số chấm xuất hiện ở mặt phía trên lớn hơn 2 khi gieo đồng thời ba con xúc xắc.
Đáp án đúng là: D
Số chấm nhỏ nhất xuất hiện ở mặt phía trên khi gieo một con xúc xắc là 1. Như vậy, tổng số chấm nhỏ nhất xuất hiện ở mặt phía trên khi gieo đồng thời ba con xúc xắc là \(1 + 1 + 1 = 3 > 2.\)
Do đó sự kiện ở phương án D là chắc chắn xảy ra.
Gà chín cựa.
Ngựa chín hồng mao.
Bánh dày.
Bánh chưng.
Đáp án đúng là: C
Món ăn không được nhắc đến trong đồ sính lễ là bánh dày.
\(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6.\)
\(1;\,\,3;\,\,5.\)
\(1;\,\,2;\,\,3;\,\,5.\)
\(2;\,\,3;\,\,5.\)
\(43,75\% .\)
\(56,25\% .\)
\(77,78\% .\)
\(80\% .\)
Đáp án đúng là: B
Trong 5 số \(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5,\) có ba số lớn hơn 2 là: \[3;\,\,4;\,\,5.\]
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Lấy được thẻ có số lớn hơn 2” là
\(\frac{{18 + 15 + 12}}{{15 + 20 + 18 + 15 + 12}} = \frac{{45}}{{80}} = \frac{9}{{16}} = 0,5625 = 56,25\% .\)
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Các kết quả có thể xảy ra đối với màu của 2 quả bóng được lấy ra là:
• 1 quả bóng xanh và 1 quả bóng đỏ;
• 2 quả bóng đỏ.
Vậy có 2 kết quả có thể xảy ra.
\(\frac{3}{8}.\)
\(\frac{5}{8}.\)
\(\frac{1}{2}.\)
\(\frac{7}{8}.\)
Đáp án đúng là: B
Trong 8 lần bạn Nam tung đồng xu, có 5 lần đồng xu xuất hiện mặt ngửa.
Do đó xác suất thực nghiệm của sự kiện “Đồng xu xuất hiện mặt ngửa” là \(\frac{5}{8}.\)
\(30\% .\)
\[40\% .\]
\(50\% .\)
\(60\% .\)
Đáp án đúng là: D
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Tung đồng xu được mặt sấp” là: \(\frac{{18}}{{18 + 12}} = \frac{{18}}{{30}} = 0,6 = 60\% .\)
\(\frac{2}{5}.\)
\(\frac{1}{5}.\)
\(\frac{3}{5}.\)
\(\frac{3}{4}.\)
Đáp án đúng là: C
Số lần xuất hiện mặt sấp là: \(30 - 12 = 18\) (lần).
Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt sấp là: \(\frac{{18}}{{30}} = \frac{3}{5}.\)
\(\frac{3}{8}.\)
\(\frac{5}{8}.\)
\(\frac{1}{2}.\)
\(\frac{7}{8}.\)
Đáp án đúng là: B
Trong 8 lần bạn Nam tung đồng xu, có 5 lần đồng xu xuất hiện mặt ngửa.
Do đó xác suất thực nghiệm của sự kiện “Đồng xu xuất hiện mặt ngửa” là \(\frac{5}{8}.\)
Số lần tung được hai đồng sấp là thấp nhất.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Có một đồng xu sấp, một đồng xu ngửa” là \(0,48.\)
Số lần tung được ít nhất một đồng ngửa là 32 lần.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Xuất hiện ít nhất một đồng ngửa” là \(0,32.\)
a) Đúng.
Dựa vào bảng thống kê, nhận thấy số lần tung được hai đồng sấp là thấp nhất (20 lần).
b) Đúng.
Số lần tung xuất hiện “ Có một đồng sấp, một đồng ngửa” là 48 lần.
Do đó, xác suất thực nghiệm của sự kiện “Có một đồng xu sấp, một đồng xu ngửa” là \(\frac{{48}}{{100}} = 0,48.\)
c) Sai.
Số lần tung được ít nhất một đồng ngửa là: \(32 + 48 = 80\) (lần).
d) Sai.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Xuất hiện ít nhất một đồng ngửa” là: \(\frac{{80}}{{100}} = 0,8.\)
Số ngày có đúng 3 bạn đi học muộn là một ngày.
Số ngày có bạn đi học muộn là 10 ngày.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện: “Ngày có 3 bạn đi học muộn” là \(\frac{1}{{10}}.\)
Xác suất thực nghiệm của sự kiện: “Ngày có bạn đi học muộn” lớn hơn \(\frac{1}{2}.\)
a) Đúng.
Số ngày có đúng ba bạn đi học muộn là 1 ngày.
b) Đúng.
Quan sát bảng, nhận thấy có 10 ngày lớp có bạn đi học muộn.
c) Sai.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Ngày có ba bạn đi học muộn” là \(\frac{1}{{20}}.\)
d) Sai.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “ Ngày có bạn đi học muộn” là: \(\frac{{10}}{{20}} = \frac{1}{2}.\)
Số lần gieo được đỉnh ghi số 2 là 6.
Số lần gieo được đỉnh 3 nhiều hơn số lần gieo được đỉnh 4.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Gieo được đỉnh ghi số 2” là \(\frac{1}{4}.\)
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Gieo được đỉnh ghi số lẻ” nhỏ hơn \(\frac{1}{2}.\)
a) Đúng.
Quan sát bảng trên, nhận thấy số lần gieo được đỉnh ghi số 2 là 6 lần.
b) Sai.
Nhận thấy, số lần gieo được đỉnh ghi số 3 là 6 lần, số lần gieo được đỉnh ghi số 4 là 7 lần.
Do đó, số lần gieo được đỉnh ghi số 3 ít hơn số lần gieo được đỉnh ghi số 4.
c) Đúng.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Gieo được đỉnh ghi số 2” là: \(\frac{6}{{24}} = \frac{1}{4}.\)
d) Sai.
Số lần gieo được đỉnh số 1 là: \(24 - 6 - 6 - 7 = 5\) (lần)
Số lần gieo được đỉnh là số lẻ là: \(5 + 7 = 12\) (lần)
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Gieo được đỉnh ghi số lẻ” là: \(\frac{{12}}{{24}} = \frac{1}{2}.\)
Số lần xạ thủ bắn được 10 điểm là 5 lần.
Có 6 lần xạ thủ bắn được 8 điểm.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Xạ thủ bắn được 10 điểm” là \(\frac{1}{4}.\)
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Xạ thủ bắn được ít nhất 8 điểm” là \(\frac{7}{8}.\)
a) Đúng.
Từ bảng trên, nhận thấy số lần xạ thủ bắn được 10 điểm là 5 lần.
b) Sai.
Từ bảng trên, nhận thấy số lần xạ thủ bắn được điểm 8 là 5 lần.
c) Đúng.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Xạ thủ bắn được 10 điểm” là: \(\frac{5}{{20}} = \frac{1}{4}.\)
d) Sai.
Số lần xạ thủ bắn được dưới 8 điểm (tức là 7 điểm và 6 điểm) là 4 lần.
Do đó, số lần xạ thủ bắn được ít nhất 8 điểm (tức là 8, 9, 10 điểm) là: \(24 - 4 = 20\) (lần).
Vậy xác suất thực nghiệm của sự kiện “Xạ thủ bắn được ít nhất 8 điểm” là: \(\frac{{20}}{{24}} = \frac{5}{6}.\)
Số thửa ruộng đạt 55 tạ/ha là 3 thửa ruộng.
Có 12 thửa ruộng đạt hơn 55 tạ/ha.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Thửa ruộng được chọn có năng suất 55 ta/ha” là
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “ Thửa ruộng được chọn có năng suất đạt hơn 55 tạ/ha” lớn hơn \(\frac{1}{2}.\)
a) Đúng.
Ta có bảng thống kê sau:
|
Năng suất (tạ/ha) |
51 |
52 |
53 |
54 |
55 |
56 |
57 |
58 |
60 |
|
Số lượng |
1 |
2 |
3 |
4 |
3 |
5 |
4 |
2 |
1 |
Dựa vào bảng, nhận thấy số thửa ruộng đạt 55 tạ/ha là 3 thửa ruộng.
b) Đúng.
Số thửa ruộng đạt hơn 55 tạ/ha là: \(5 + 4 + 2 + 1 = 12\) (thửa).
c) Đúng.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Thửa ruộng được chọn có năng suất 55 ta/ha” là \(\frac{3}{{25}}.\)
d) Sai.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “ Thửa ruộng được chọn có năng suất đạt hơn 55 tạ/ha” là:
\(\frac{{12}}{{25}} < \frac{{12}}{{24}} = \frac{1}{2}\).
Do đó, ý d) là sai.
Đáp số: 0,6
Ta có bảng thống kê sau:
|
Lần thứ |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
Dũng |
L |
B |
B |
K |
L |
B |
K |
B |
K |
K |
|
Nam |
B |
K |
L |
L |
K |
B |
L |
K |
L |
B |
|
Kết quả ván chơi |
Dũng thắng |
Dũng thắng |
Nam thắng |
Dũng thắng |
Nam thắng |
Hòa |
Dũng thắng |
Dũng thắng |
Dũng thắng |
Nam thắng |
Trong 10 ván chơi, Dũng thắng 6 lần nên xác suất thực nghiệm của sự kiện “Dũng thắng” là \(\frac{6}{{10}} = 0,6.\)
Đáp số: 0,4
Ta có bảng thống kê sau:
|
Lần thứ |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
Dũng |
L |
B |
B |
K |
L |
B |
K |
B |
K |
K |
|
Nam |
B |
K |
L |
L |
K |
B |
L |
K |
L |
B |
|
Kết quả ván chơi |
Dũng thắng |
Dũng thắng |
Nam thắng |
Dũng thắng |
Nam thắng |
Hòa |
Dũng thắng |
Dũng thắng |
Dũng thắng |
Nam thắng |
Nam không thua Dũng tức là Nam thắng Dũng hoặc Nam hòa Dũng.
Trong 10 ván chơi, có 3 lần Nam thắng và 1 lần hòa nhau nên xác suất thực nghiệm của sự kiện “Nam không thua Dũng” là \(\frac{{3 + 1}}{{10}} = \frac{4}{{10}} = 0,4.\)
Đáp số: 0,45
Số lần có thời gian chờ xe buýt trên 5 phút là: \(7 + 2 = 9\) (lần).
Số lần Bình đi xe buýt là: \(3 + 8 + 7 + 2 = 20\) (lần).
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Bình chờ xe buýt trên 5 phút” là: \(\frac{9}{{20}} = 0,45.\)
Đáp số: 0,4
Tháng có số buổi vắng mặt nhiều nhất là tháng Chín.
Do đó xác suất thực nghiệm của sự kiện “Tháng có số buổi vắng mặt của các bạn nhiều nhất” là: \(\frac{{12}}{{12 + 8 + 7 + 3}} = \frac{2}{5} = 0,4.\)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















