20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Ôn tập chương 9 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Ôn tập chương 9 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 669 lượt thi
20 câu hỏi
Đoạn văn

Sử dụng dữ kiện bài toán dưới đây để trả lời Câu 1, Câu 2.

Hai bạn Dũng và Nam chơi 1 ván oẳn tù tì gồm 10 lần theo luật chơi: Búa (B) thắng Kéo (K); Kéo (K) thắng Lá (L), Lá (L) thắng Búa (B) và hòa nhau nếu cùng loại.

Media VietJack

 

Sau đây là kết quả của mỗi ván chơi:

Lần thứ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Dũng

L

B

B

K

L

B

K

B

K

K

Nam

B

K

L

L

K

B

L

K

L

B

1. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)

Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Dũng thắng” (kết quả viết dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Đáp số: 0,6

Ta có bảng thống kê sau:

Lần thứ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Dũng

L

B

B

K

L

B

K

B

K

K

Nam

B

K

L

L

K

B

L

K

L

B

Kết quả ván chơi

Dũng thắng

Dũng thắng

Nam thắng

Dũng thắng

Nam thắng

Hòa

Dũng thắng

Dũng thắng

Dũng thắng

Nam thắng

Trong 10 ván chơi, Dũng thắng 6 lần nên xác suất thực nghiệm của sự kiện “Dũng thắng” là \(\frac{6}{{10}} = 0,6.\)

2. Tự luận
1 điểm

Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Nam không thua Dũng” (kết quả viết dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Đáp số: 0,4

Ta có bảng thống kê sau:

Lần thứ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Dũng

L

B

B

K

L

B

K

B

K

K

Nam

B

K

L

L

K

B

L

K

L

B

Kết quả ván chơi

Dũng thắng

Dũng thắng

Nam thắng

Dũng thắng

Nam thắng

Hòa

Dũng thắng

Dũng thắng

Dũng thắng

Nam thắng

Nam không thua Dũng tức là Nam thắng Dũng hoặc Nam hòa Dũng.

Trong 10 ván chơi, có 3 lần Nam thắng và 1 lần hòa nhau nên xác suất thực nghiệm của sự kiện “Nam không thua Dũng” là \(\frac{{3 + 1}}{{10}} = \frac{4}{{10}} = 0,4.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

(Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)

Trong các sự kiện sau, sự kiện nào là sự kiện chắc chắn xảy ra?

Thu được mặt sấp khi tung một đồng xu.

Mũi tên chỉ vào ô ghi số 9 khi An quay tấm bìa và thấy mũi tên chỉ vào ô số 5.

Số chấm xuất hiện ở mặt phía trên là 2 khi gieo một con xúc xắc.

Tổng số chấm xuất hiện ở mặt phía trên lớn hơn 2 khi gieo đồng thời ba con xúc xắc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số chấm nhỏ nhất xuất hiện ở mặt phía trên khi gieo một con xúc xắc là 1. Như vậy, tổng số chấm nhỏ nhất xuất hiện ở mặt phía trên khi gieo đồng thời ba con xúc xắc là \(1 + 1 + 1 = 3 > 2.\)

Do đó sự kiện ở phương án D là chắc chắn xảy ra.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau khi học xong bài “Sơn Tinh, Thủy Tinh”, bạn Lan đã thống kê lại các đồ sính lễ mà Vua Hùng có yêu cầu hai chàng trai đem đến thì sẽ gả con gái cho như sau: cơm nếp, bánh chưng, bánh dày, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao.

Dữ liệu không hợp lí là

Gà chín cựa.

Ngựa chín hồng mao.

Bánh dày.

Bánh chưng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Món ăn không được nhắc đến trong đồ sính lễ là bánh dày.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một con xúc xắc sáu mặt cân đối và đồng chất, sự kiện “Số chấm xuất hiện là số nguyên tố” xảy ra khi số chấm trên con xúc xắc là

\(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6.\)

\(1;\,\,3;\,\,5.\)

\(1;\,\,2;\,\,3;\,\,5.\)

\(2;\,\,3;\,\,5.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi gieo một con xúc xắc sáu mặt cân đối và đồng chất thì có các kết quả có thể xảy ra đối với số chấm xuất hiện của con xúc xắc là: \(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6.\)

Trong các số trên, các số là số nguyên tố là \(2;\,\,3;\,\,5.\)

Vậy ta chọn phương án D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi tung đồng thời hai đồng xu cân đối và đồng chất thì có mấy kết quả có thể xảy ra?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tất cả kết quả có thể xảy ra khi tung 2 đồng xu là:

• mặt sấp – mặt sấp;

• mặt ngửa – mặt ngửa;

• mặt sấp – mặt ngửa;

• mặt ngửa – mặt sấp.

Vậy có tất cả 4 kết quả có thể xảy ra.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hộp có 5 tấm thẻ giống nhau được đánh số từ 1 đến 5. Bạn Phương lấy ngẫu nhiên 1 thẻ số từ hộp, quan sát số trên thẻ rồi trả lại thẻ số vào hộp. Sau một số lần thực hiện, bạn Phương ghi lại kết quả như bảng sau:

Thẻ số

1

2

3

4

5

Số lần

15

20

18

15

12

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Lấy được thẻ có số lớn hơn 2” là

\(43,75\% .\)

\(56,25\% .\)

\(77,78\% .\)

\(80\% .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong 5 số \(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5,\) có ba số lớn hơn 2 là: \[3;\,\,4;\,\,5.\]

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Lấy được thẻ có số lớn hơn 2” là

\(\frac{{18 + 15 + 12}}{{15 + 20 + 18 + 15 + 12}} = \frac{{45}}{{80}} = \frac{9}{{16}} = 0,5625 = 56,25\% .\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một hộp có 1 quả bóng xanh và 9 quả bóng đỏ có kích thước và khối lượng như nhau. An lấy ra đồng thời 2 quả bóng từ hộp, hỏi có tất cả bao nhiêu kết quả có thể xảy ra đối với màu của 2 quả bóng được lấy ra?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các kết quả có thể xảy ra đối với màu của 2 quả bóng được lấy ra là:

• 1 quả bóng xanh và 1 quả bóng đỏ;

• 2 quả bóng đỏ.

Vậy có 2 kết quả có thể xảy ra.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tung một đồng xu cân đối đồng chất 8 lần liên tiếp và quan sát mặt xuất hiện của đồng xu, bạn Nam thu được kết quả như bảng thống kê sau:

Lần tung

1

2

3

4

5

6

7

8

Kết quả tung

Sấp

Ngửa

Ngửa

Sấp

Ngửa

Ngửa

Sấp

Ngửa

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Đồng xu xuất hiện mặt ngửa” là

\(\frac{3}{8}.\)

\(\frac{5}{8}.\)

\(\frac{1}{2}.\)

\(\frac{7}{8}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong 8 lần bạn Nam tung đồng xu, có 5 lần đồng xu xuất hiện mặt ngửa.

Do đó xác suất thực nghiệm của sự kiện “Đồng xu xuất hiện mặt ngửa” là \(\frac{5}{8}.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Hào tung đồng xu một số lần và ghi lại kết quả như bảng sau:

Mặt xuất hiện

Mặt sấp

Mặt ngửa

Số lần xuất hiện

18

12

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Tung đồng xu được mặt sấp” là

\(30\% .\)

\[40\% .\]

\(50\% .\)

\(60\% .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Tung đồng xu được mặt sấp” là: \(\frac{{18}}{{18 + 12}} = \frac{{18}}{{30}} = 0,6 = 60\% .\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu tung một đồng xu 30 lần liên tiếp có 12 lần xuất hiện mặt ngửa thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt sấp bằng

\(\frac{2}{5}.\)

\(\frac{1}{5}.\)

\(\frac{3}{5}.\)

\(\frac{3}{4}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số lần xuất hiện mặt sấp là: \(30 - 12 = 18\) (lần).

Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt sấp là: \(\frac{{18}}{{30}} = \frac{3}{5}.\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tung một đồng xu cân đối đồng chất 8 lần liên tiếp và quan sát mặt xuất hiện của đồng xu, bạn Nam thu được kết quả như bảng thống kê sau:

Lần tung

1

2

3

4

5

6

7

8

Kết quả tung

Sấp

Ngửa

Ngửa

Sấp

Ngửa

Ngửa

Sấp

Ngửa

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Đồng xu xuất hiện mặt ngửa” là

\(\frac{3}{8}.\)

\(\frac{5}{8}.\)

\(\frac{1}{2}.\)

\(\frac{7}{8}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong 8 lần bạn Nam tung đồng xu, có 5 lần đồng xu xuất hiện mặt ngửa.

Do đó xác suất thực nghiệm của sự kiện “Đồng xu xuất hiện mặt ngửa” là \(\frac{5}{8}.\)

13. Đúng sai
1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c) , d))

Tung hai đồng xu cân đối 100 lần ta được kết quả như sau:

Khả năng

Hai đồng sấp

Một sấp, một ngửa

Hai đồng ngửa

Số lần

20

48

32

a

Số lần tung được hai đồng sấp là thấp nhất.

ĐúngSai
b

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Có một đồng xu sấp, một đồng xu ngửa” là \(0,48.\)

ĐúngSai
c

Số lần tung được ít nhất một đồng ngửa là 32 lần.

ĐúngSai
d

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Xuất hiện ít nhất một đồng ngửa” là \(0,32.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Dựa vào bảng thống kê, nhận thấy số lần tung được hai đồng sấp là thấp nhất (20 lần).

b) Đúng.

Số lần tung xuất hiện “ Có một đồng sấp, một đồng ngửa” là 48 lần.

Do đó, xác suất thực nghiệm của sự kiện “Có một đồng xu sấp, một đồng xu ngửa” là \(\frac{{48}}{{100}} = 0,48.\)

c) Sai.

Số lần tung được ít nhất một đồng ngửa là: \(32 + 48 = 80\) (lần).

d) Sai.

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Xuất hiện ít nhất một đồng ngửa” là: \(\frac{{80}}{{100}} = 0,8.\)

14. Đúng sai
1 điểm

Bình ghi lại số bạn đi học muộn của lớp trong 20 ngày liên tiếp. Kết quả cho ở bảng sau:         

1

1

0

2

1

0

0

2

1

0

0

0

1

1

0

3

0

1

0

0

Trong đó:

a

Số ngày có đúng 3 bạn đi học muộn là một ngày.

ĐúngSai
b

Số ngày có bạn đi học muộn là 10 ngày.

ĐúngSai
c

Xác suất thực nghiệm của sự kiện: “Ngày có 3 bạn đi học muộn” là \(\frac{1}{{10}}.\)

ĐúngSai
d

Xác suất thực nghiệm của sự kiện: “Ngày có bạn đi học muộn” lớn hơn \(\frac{1}{2}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Số ngày có đúng ba bạn đi học muộn là 1 ngày.

b) Đúng.

Quan sát bảng, nhận thấy có 10 ngày lớp có bạn đi học muộn.

c) Sai.

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Ngày có ba bạn đi học muộn” là \(\frac{1}{{20}}.\)

d) Sai.

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “ Ngày có bạn đi học muộn” là: \(\frac{{10}}{{20}} = \frac{1}{2}.\)

15. Đúng sai
1 điểm

Gieo một con xúc xắc 4 mặt 24 lần và quan sát số ghi trên đỉnh của con xúc xắc ta được kết quả như sau:

3

1

2

4

2

2

4

3

2

4

1

2

4

2

1

1

4

4

3

3

3

4

1

3

Khi đó:

a

Số lần gieo được đỉnh ghi số 2 là 6.

ĐúngSai
b

Số lần gieo được đỉnh 3 nhiều hơn số lần gieo được đỉnh 4.

ĐúngSai
c

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Gieo được đỉnh ghi số 2” là \(\frac{1}{4}.\)

ĐúngSai
d

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Gieo được đỉnh ghi số lẻ” nhỏ hơn \(\frac{1}{2}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Quan sát bảng trên, nhận thấy số lần gieo được đỉnh ghi số 2 là 6 lần.

b) Sai.

Nhận thấy, số lần gieo được đỉnh ghi số 3 là 6 lần, số lần gieo được đỉnh ghi số 4 là 7 lần.

Do đó, số lần gieo được đỉnh ghi số 3 ít hơn số lần gieo được đỉnh ghi số 4.

c) Đúng.

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Gieo được đỉnh ghi số 2” là: \(\frac{6}{{24}} = \frac{1}{4}.\)

d) Sai.

Số lần gieo được đỉnh số 1 là: \(24 - 6 - 6 - 7 = 5\) (lần)

Số lần gieo được đỉnh là số lẻ là: \(5 + 7 = 12\) (lần)

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Gieo được đỉnh ghi số lẻ” là: \(\frac{{12}}{{24}} = \frac{1}{2}.\)

16. Đúng sai
1 điểm

Một xạ thủ bản 20 mũi tên vào một tấm bia. Điểm số của các lần bắn được ghi ở bảng sau:

8

7

9

10

10

7

6

8

9

10

8

8

9

9

8

10

10

6

9

9

Khi đó:

a

Số lần xạ thủ bắn được 10 điểm là 5 lần.

ĐúngSai
b

Có 6 lần xạ thủ bắn được 8 điểm.

ĐúngSai
c

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Xạ thủ bắn được 10 điểm” là \(\frac{1}{4}.\)

ĐúngSai
d

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Xạ thủ bắn được ít nhất 8 điểm” là \(\frac{7}{8}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Từ bảng trên, nhận thấy số lần xạ thủ bắn được 10 điểm là 5 lần.

b) Sai.

Từ bảng trên, nhận thấy số lần xạ thủ bắn được điểm 8 là 5 lần.

c) Đúng.

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Xạ thủ bắn được 10 điểm” là: \(\frac{5}{{20}} = \frac{1}{4}.\)

d) Sai.

Số lần xạ thủ bắn được dưới 8 điểm (tức là 7 điểm và 6 điểm) là 4 lần.

Do đó, số lần xạ thủ bắn được ít nhất 8 điểm (tức là 8, 9, 10 điểm) là: \(24 - 4 = 20\) (lần).

Vậy xác suất thực nghiệm của sự kiện “Xạ thủ bắn được ít nhất 8 điểm” là: \(\frac{{20}}{{24}} = \frac{5}{6}.\)

17. Đúng sai
1 điểm

Khảo sát năng suất lúa (tạ/ha) của 25 thửa ruộng được lựa chọn ngẫu nhiên ta thu được bảng sau:

56

55

57

54

58

53

54

56

55

57

57

58

54

56

53

51

60

52

56

53

54

52

57

56

55

Trong đó:

a

Số thửa ruộng đạt 55 tạ/ha là 3 thửa ruộng.

ĐúngSai
b

Có 12 thửa ruộng đạt hơn 55 tạ/ha.

ĐúngSai
c

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Thửa ruộng được chọn có năng suất 55 ta/ha” là

ĐúngSai
d

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “ Thửa ruộng được chọn có năng suất đạt hơn 55 tạ/ha” lớn hơn \(\frac{1}{2}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có bảng thống kê sau:

Năng suất (tạ/ha)

51

52

53

54

55

56

57

58

60

Số lượng

1

2

3

4

3

5

4

2

1

Dựa vào bảng, nhận thấy số thửa ruộng đạt 55 tạ/ha là 3 thửa ruộng.

b) Đúng.

Số thửa ruộng đạt hơn 55 tạ/ha là: \(5 + 4 + 2 + 1 = 12\) (thửa).

c) Đúng.

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Thửa ruộng được chọn có năng suất 55 ta/ha” là \(\frac{3}{{25}}.\)

d) Sai.

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “ Thửa ruộng được chọn có năng suất đạt hơn 55 tạ/ha” là:

\(\frac{{12}}{{25}} < \frac{{12}}{{24}} = \frac{1}{2}\).

Do đó, ý d) là sai.

18. Tự luận
1 điểm

Hằng ngày Bình đều đi xe buýt đến trường. Bình ghi lại thời gian chờ xe của mình trong một số lần và được kết quả như bảng sau:

Thời gian chờ

Dưới 1 phút

Từ 1 phút đến 5 phút

Hơn 5 phút đến dưới 10 phút

Từ 10 phút

trở lên

Số lần

3

8

7

2

Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Bình chờ xe buýt trên 5 phút” (kết quả viết dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Đáp số: 0,45

Số lần có thời gian chờ xe buýt trên 5 phút là: \(7 + 2 = 9\) (lần).

Số lần Bình đi xe buýt là: \(3 + 8 + 7 + 2 = 20\) (lần).

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Bình chờ xe buýt trên 5 phút” là: \(\frac{9}{{20}} = 0,45.\)

19. Tự luận
1 điểm

Bình điều tra về số buổi vắng mặt của các bạn cùng lớp trong bốn tháng của học kì I và được kết quả như bảng sau:

Tháng

Chín

Mười

Mười một

Mười hai

Số buổi vắng mặt

12

8

7

3

Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Tháng có số buổi vắng mặt của các bạn nhiều nhất” (kết quả viết dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Đáp số: 0,4

Tháng có số buổi vắng mặt nhiều nhất là tháng Chín.

Do đó xác suất thực nghiệm của sự kiện “Tháng có số buổi vắng mặt của các bạn nhiều nhất” là: \(\frac{{12}}{{12 + 8 + 7 + 3}} = \frac{2}{5} = 0,4.\)

20. Tự luận
1 điểm

Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại được đánh số \(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5.\) Bạn Nam rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ từ hộp. Sau 20 lần rút thẻ liên tiếp bạn Nam ghi lại kết quả như sau:

Số ghi trên thẻ

1

2

3

4

5

Số lần

3

5

4

5

3

Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5 (kết quả viết dưới dạng số thập phân

Xem đáp án

Đáp số: 0,85

Số lần bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5 là: \(20 - 3 = 17\) (lần).

Xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5 là: \(\frac{{17}}{{20}} = 0,85.\)