20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 9. Ước và bội (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 9. Ước và bội (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 685 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số dưới đây, số nào là ước của 12?

5.

8.

12.

24.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tập hợp tất cả các ước của 12 là: \(\left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,6;\,\,12} \right\}\).

Do đó, 12 là ước của 12.

Chọn đáp án C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai số tự nhiên \(a,\;b\;\left( {b \ne 0} \right).\) Nếu có số tự nhiên \(k\) sao cho \(a = kb\) thì:

\(a\,\, \vdots \,\,b.\)

\(b\,\, \vdots \,\,a.\)

\(a\) là ước của \(b.\)

\(b\) là bội của \(a.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nếu có số tự nhiên \(k\) sao cho \(a = kb\) thì \(a \vdots b.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \(a\,\, \vdots \,\,b\) thì:

\(a\) là ước của \(b.\)

\(a\) là bội của \(b.\)

\(b\) là bội của \(a.\)

\(b \vdots a.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nếu \(a \vdots b\) thì ta nói \(a\) là bội của \(b.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số \(4\) là bội của:

2.

3.

8.

12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì \(4 \vdots 2\) nên 4 là bội của của 2.

Vì \(4\,\,\not \vdots \,\,3;\;4\,\,\not \vdots \,\,8;\;4\,\,\not \vdots 12\) nên \(4\) không là bội của của \(3;{\rm{ }}8;\;{\rm{ }}12.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số 26 không là phần tử của

\({\rm{B}}\left( 2 \right).\)

\({\rm{B}}\left( {13} \right).\)

\({\rm{B}}\left( {26} \right).\)

\({\rm{B}}\left( 3 \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhận thấy, 26 chia hết cho 2; 13 và 26 nên 26 là bội của ba số này.

Hay 26 là phần tử của \({\rm{B}}\left( 2 \right);\,\,\,{\rm{B}}\left( {13} \right);\,\,\,{\rm{B}}\left( {26} \right)\).

26 không chia hết cho 3 nên 26 không là bội của 3.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

6 là ước của:

15.

2.

3.

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì \(6 \vdots 6\) nên \(6\) là ước của \(6.\) Vì \(15\,\,\not \vdots \,\,6;{\rm{ }}2\,\,\not \vdots \,\,6;{\rm{ }}3\,\,\not \vdots \,\,6\) nên \(6\) không là ước của \(15;{\rm{ }}2;{\rm{ }}3.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp các giá trị của \(x\) là ước của 60 và \(x > 20\) là

\(\left\{ {5;\,\,15} \right\}.\)

\(\left\{ {30;\,\,60} \right\}.\)

\(\left\{ {15;\,\,20} \right\}.\)

\(\left\{ {20;\,\,30;\,\,60} \right\}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tập hợp tất cả các ước của 60 là: \(\left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,10;\,\,12;\,\,15;\,\,20;\,\,30;\,\,60} \right\}\,.\)

Do đó, tập hợp các giá trị của \(x\) là ước của 60 và \(x > 20\) là \(\left\{ {30;\,\,60} \right\}.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số có hai chữ số là bội của 9?

9.

10.

11.

12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi \(A = \left\{ {x \in {\rm{B}}\left( 9 \right)|10 \le x \le 99} \right\}\).

Suy ra \(A = \left\{ {18;\,\,27;\,\,36;\,\,...;\,\,99} \right\}\).

Do đó, số phần tử của \(A\) là: \(\left( {99 - 18} \right):9 + 1 = 10\)(phần tử).

Vậy có 10 bội của 9 là số có hai chữ số.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Số 63 có bao nhiêu ước là số nguyên tố?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tập hợp các ước của 63 là: \(\left\{ {1;\,\,3;\,\,7;\,\,9;\,\,21;\,\,63} \right\}\).

Do đó, số 63 có 2 ước là số nguyên tố.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Số 10 có tất cả bao nhiêu ước?

4.

3.

2.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số 10 có 4 ước là: \(1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}5;{\rm{ }}10.\) Vậy số 10 có tất cả 4 ước.

11. Tự luận
1 điểm

Cho các số: \(1;\,\,2;\,\,5;\,\,10;\,\,12;\,\,15;\,\,20;\,\,30;\,\,40.\) Trong các số trên:

(a) Các số là ước của 60 là: \(1;\,\,2;\,\,5;\,\,10;\,\,12;\,\,15;\,\,20;\,\,30.\)

(b)Có 7 số là ước của 80.

(c)Gồm có 6 số vừa là ước của 60 vừa là ước của 80.

(d) Tổng các số vừa là ước của 60 vừa là ước của 80 là bội của 10.

Xem đáp án

a) Đúng.

Trong các số trên, 60 chia hết cho \(1;\,\,2;\,\,5;\,\,10;\,\,12;\,\,15;\,\,20;\,\,30\) nên có 8 số là ước của 60.

b) Sai.

Trong các số trên, 80 chia hết cho \(1;\,\,2;\,\,5;\,\,10;\,\,20;\,\,40\).

Do đó, có 6 số là ước của 80.

c) Sai.

Theo phần a), các số là ước của 60 là: \(1;\,\,2;\,\,5;\,\,10;\,\,12;\,\,15;\,\,20;\,\,30.\)

Theo phần b), các số \(1;\,\,2;\,\,5;\,\,10;\,\,20;\;\,40\) là ước của 80.

Các số vừa là ước của 60 vừa là ước của 80 là: \(1;\;{\rm{ }}2;\;{\rm{ }}5;\;{\rm{ }}10;\;{\rm{ }}20.\)

Do đó, có 5 số vừa là ước của 60 vừa là ước của 80.

d) Sai.

Các số vừa là ước của 60 vừa là ước của 80 là: \(1;\;{\rm{ }}2;\;{\rm{ }}5;\;{\rm{ }}10;\;{\rm{ }}20.\)

Do đó, tổng các số vừa là ước của 60 vừa là ước của 80 là: \(1 + 2 + 5 + 10 + 20 = 38.\)

Vì \[38\not \vdots 10\] nên tổng các số vừa là ước của 60 vừa là ước của 80 không là bội của 10.

12. Tự luận
1 điểm

Cho \(A = 3 + {3^2} + {3^3} + ... + {3^8} + {3^9}\) và \(B = 29 \cdot 47 - 29 \cdot 34.\)

(a)\(A\,\, \vdots \,\,3.\)

(b)\(B\) có một ước là 29.

(c)\(B\,\,\cancel{ \vdots }\,\,13.\)

(d)\(\left( {A + B} \right)\,\, \vdots \,\,13.\)

Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có: \(A = 3\left( {1 + 3 + {3^2} + {3^3} + ... + {3^7} + {3^8}} \right)\) nên \(A\,\, \vdots \,\,3.\) Vậy \(A\,\, \vdots \,\,3.\)

b) Đúng.

Vì \(\left( {29 \cdot 47} \right)\,\, \vdots \,\,29;\;{\rm{ }}\left( {29 \cdot 34} \right)\,\, \vdots \,\,29\) nên \(\left( {29 \cdot 47 - 29 \cdot 34} \right)\,\, \vdots \,\,29\) hay \(B\,\, \vdots \,\,29.\) Vậy \(B\) có một ước là 29.

c) Sai.

Ta có: \(B = 29 \cdot 47 - 29 \cdot 34 = 29\left( {47 - 34} \right) = \left( {29 \cdot 13} \right)\,\, \vdots \,\,13\) nên \(B\,\, \vdots \,\,13.\) Vậy \(B\,\, \vdots \,\,13.\)

d) Đúng.

\(A = \left( {3 + {3^2} + {3^3}} \right) + \left( {{3^4} + {3^5} + {3^6}} \right) + \left( {{3^7} + {3^8} + {3^9}} \right)\)

\(A = 3\left( {1 + 3 + {3^2}} \right) + {3^4}\left( {1 + 3 + {3^2}} \right) + {3^7}\left( {1 + 3 + {3^2}} \right)\)

\(A = 13\left( {3 + {3^4} + {3^7}} \right)\,\, \vdots \,\,13.\)

Do đó, \(A\,\, \vdots \,\,13.\) Mà \(B \vdots 13\) nên \(\left( {A + B} \right)\,\, \vdots \,\,13.\)

13. Tự luận
1 điểm

Cho \(A = 40 + 50 + 60 + x\) với \(x\) là số tự nhiên có một chữ số.

(a)Với \(x = 5\) thì \(A\,\, \vdots \,\,5.\)

(b)Có ba giá trị \(x\) thỏa mãn để \(A \vdots 5.\)

(c)Để \(A\) là một bội của 10 thì có hai giá trị \(x\) thỏa mãn.

(d)Giá trị \(x\) để \(A\) vừa chia hết cho cả 5 và 10 là 0.

Xem đáp án

a) Đúng.

Với \(x = 5\) ta có: \(A = 40 + 50 + 60 + 5.\)

Vì \(40;\;{\rm{ }}50;\;{\rm{ }}60;\;{\rm{ }}5\) đều chia hết cho \(5\) nên \(\left( {40 + 50 + 60 + 5} \right)\,\, \vdots \,\,5.\) Do đó, \(A\,\, \vdots \,\,5.\)

b) Sai.

Vì \(40;\;{\rm{ }}50;\;{\rm{ }}60\) đều chia hết cho \(5\) nên để \(A \vdots 5\) thì \(x \vdots 5.\)

Mà \(x\) là số tự nhiên có một chữ số nên \(x \in \left\{ {0;\,\,5} \right\}.\) Do đó, có hai giá trị \(x\) để \(A\,\, \vdots \,\,5.\)

c) Sai.

Để \(A\) là một bội của 10 thì \(A \vdots 10.\)

Vì \(40;\;{\rm{ }}50;\;{\rm{ }}60\) đều chia hết cho \(10\) nên để \(A\,\, \vdots \,\,10\) thì \(x\,\, \vdots \,\,10.\)

Mà \(x\) là số tự nhiên có một chữ số nên \(x = 0.\) Do đó, có một giá trị \(x\) để \(A\) là một bội của 10.

d) Đúng.

Từ phần b) và c) ta có: Với \(x = 0\) thì \(A \vdots 10\) và \(A \vdots 5.\)

Giá trị \(x\) để \(A\) vừa chia hết cho cả 5 và 10 là 0.

14. Tự luận
1 điểm

Cho số \(a = \overline {259*} .\) Biết rằng \(a\) chia hết cho \(10.\)

(a) Giá trị thích hợp để điền vào dấu \(*\) là 0.

(b)\(6a\) là một bội của 10.

(c)\(\left( {6a + 100} \right)\,\,\cancel{ \vdots }\,\,10.\)

(d)\(\left( {6a + 100 - 23} \right)\,\,\cancel{ \vdots }\,\,10.\)

Xem đáp án

a) Đúng.

Vì \(a\) chia hết cho \(10\) nên giá trị thích hợp để điền vào dấu \(*\) là 0.

b) Đúng.

Vì \(a\) chia hết cho \(10\) nên \(6a \vdots 10.\) Vậy \(6a\) là một bội của 10.

c) Sai.

Vì \(6a \vdots 10,\;100 \vdots 10\) nên \(\left( {6a + 100} \right) \vdots 10.\) Vậy \(\left( {6a + 100} \right) \vdots 10.\)

d) Đúng.

Vì \(\left( {6a + 100} \right)\,\, \vdots \,\,10;{\rm{ }}\;23\,\,\cancel{ \vdots }\,\,10\) nên \(\left( {6a + 100 - 23} \right)\,\,\cancel{ \vdots }\,\,10.\) Vậy \(\left( {6a + 100 - 23} \right)\,\,\cancel{ \vdots }\,\,10.\)

15. Tự luận
1 điểm

Cho số \(n = \overline {a2b.} \) Biết rằng \(b\) là bội của tất cả các số khác 0 và \(a\) hợp số nhỏ nhất.

(a)\(b = 0\).

(b)\(n = 120.\)

(c)\(n\) là bội của cả 2 và 5.

(d) 3 và 9 là các ước của \(n\).

Xem đáp án

a) Đúng.

Vì \(b\) là bội của tất cả các số khác 0 nên \(b = 0\).

b) Sai.

Do \(a\) hợp số nhỏ nhất nên \(a = 4\).

Do đó, \(n = 420.\)

d) Đúng.

Có \(n = 420\) nên \(n\) là bội của cả 2 và 5.

d) Sai.

Nhận thấy \(420\,\,\not \vdots \,\,9\).

Do đó, 9 không là ước của \(n\).

16. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên có hai chữ số là bội của 12?

Xem đáp án

Đáp án: 8

Vì \(12;\;{\rm{ 24}};\;{\rm{ 36}};\;{\rm{ 48}};\;{\rm{ 60}};\;{\rm{ 72;}}\,\,{\rm{ 84; }}\,{\rm{96}}\) đều chia hết cho 12 nên \(12;\;{\rm{ 24}};\;{\rm{ 36}};\;{\rm{ 48}};\;{\rm{ 60}};\;{\rm{ 72;}}\,\,{\rm{ 84; }}\,{\rm{96}}\) đều là bội của 12.

Vậy có 8 số tự nhiên có hai chữ số là bội của 12.

17. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên \(x\) thỏa mãn \(6\,\, \vdots \,\,\left( {x - 2} \right)\)?

Xem đáp án

Đáp án: 4

Vì \(6 \vdots \left( {x - 2} \right)\) nên \(\left( {x - 2} \right) \in \)Ư(6).

Mà Ư(6) \( = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,6} \right\}\), do đó, \(\left( {x - 2} \right) \in \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,6} \right\}\).

• Với \(x - 2 = 1\) thì \(x = 3.\)

• Với \(x - 2 = 2\) thì \(x = 4\).

• Với \(x - 2 = 3\) thì \(x = 5.\)

• Với \(x - 2 = 6\) thì \(x = 8.\)

Do đó, có 4 số tự nhiên \(x\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

18. Tự luận
1 điểm

Có tất cả bao nhiêu số tự nhiên có hai chữ số vừa là ước của 120 vừa là bội của 10?

Xem đáp án

Đáp án: \(5\)

Các số tự nhiên có hai chữ số là bội của 10 là: \[10;\,\,20;\,\,30;\,\,40;\,\,50;\,\,60;\,\,70;\,\,80;\,\,90.\]

Trong các số trên, 120 chia hết cho \(10;\;{\rm{ }}20;\;{\rm{ }}30;\;{\rm{ }}40;\;{\rm{ }}60\).

Nên các số \(10;\;{\rm{ }}20;\;{\rm{ }}30;\;{\rm{ }}40;\;{\rm{ }}60\) là ước của 120.

Vậy có 5 số tự nhiên có hai chữ số vừa là ước của 120 vừa là bội của 10

19. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên lớn hơn 50 và nhỏ hơn 100 vừa là bội của 6 vừa là bội của 8?

Xem đáp án

Đáp án: \(2\)

Các số tự nhiên lớn hơn 50 và nhỏ hơn 100 là bội của 6 là: \(54;\,\,60;\,\,66;\,\,72;\;\,78;\;\,84;\;\,90;\;\,96.\)

Trong các số trên, các số \(72;\;{\rm{ }}96\) là bội của 8.

Vậy có hai số tự nhiên lớn hơn 50 và nhỏ hơn 100 vừa là bội của 6 vừa là bội của 8.

20. Tự luận
1 điểm

Tính tổng tất cả các số tự nhiên \(n\) sao cho \(\left( {n + 5} \right)\) là ước của 12.

Xem đáp án

Đáp án: 8

Tập hợp các ước tự nhiên của 12 là: \(\left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,6;\,\,12} \right\}\).

Vì \(n \in \mathbb{N}\) nên \(n + 5 \ge 5\).

Mà \(\left( {n + 5} \right)\) là ước của 12 nên \(\left( {n + 5} \right) \in \left\{ {6;\,\,12} \right\}\).

Với \(n + 5 = 6\) thì \(n = 1.\)

Với \(n + 5 = 12\) thì \(n = 7\).

Vậy tổng các số tự nhiên \(n\) thỏa mãn yêu cầu bài toán là: \(1 + 7 = 8.\)