20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 4: Các dạng toán về phép nhân và phép chia hai số nguyên (có đáp án)
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 4: Các dạng toán về phép nhân và phép chia hai số nguyên (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 687 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính (−125).8 là:

1000

−1000

−100

−10000

Xem đáp án

(−125).8 = −(125.8) = −1000

Đáp án cần chọn là: B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi x = −12 , giá trị của biểu thức (x − 8).(x + 7) là số nào trong bốn số sau:

−100

100

−96

−196

Xem đáp án

Thay x = −12 vào biểu thức (x − 8).(x + 7), ta được:

(−12 − 8).(−12 + 7)

= (−20).(−5)

= 20.5

= 100

Đáp án cần chọn là: B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị biểu thức M = (−192873).(−2345).(−4)5.0  là

−192873

1

0

(−192873).(−2345).(−4)5

Xem đáp án

Vì trong tích có một thừa số bằng 0 nên M = 0

Đáp án cần chọn là: C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính giá trị biểu thức P = (−13)2.(−9) ta có

117

−117

1521

−1521

Xem đáp án

P = (−13)2.(−9) = 169.(−9) = −1521

Đáp án cần chọn là: D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính giá trị biểu thức P = (x − 3).3 − 20.x  khi x=5.

−94

100

−96

−104

Xem đáp án

Thay x = 5 vào P ta được:

P = (5 − 3).3 − 20.5

= 2.3 – 100

= 6 – 100

= −94

Đáp án cần chọn là: A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị x nguyên dương thỏa mãn (x − 3).(x + 2) = 0 là:

3

2

0

1

Xem đáp án

(x − 3).(x + 2) = 0

TH1:

x – 3 = 0

x = 0 + 3

x = 3(TM)

TH2:

x + 2 = 0

x = 0 – 2

x = −2(L)

Vậy có duy nhất 1 giá trị nguyên dương của xx thỏa mãn là x = 3

Đáp án cần chọn là: D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho B = (−8).25.(−3)2và C = (−30).(−2)3.(53) . Chọn câu đúng.

3.B = 50.C

B.50 = C.(−3)

B.60 = −C

C = −B

Xem đáp án

B = (−8).25.(−3)2

= −200.9

= −1800

C = (−30).(−2)3.(53)

= (−30).(−8).125

= (−30).(−1000)

= 30000

Khi đó:

B.50 = −1800.50 = −90000;

C.(−3) = 30000.(−3) = −90000

Vậy B.50 = C.(−3)

Đáp án cần chọn là: B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm x biết 2(x − 5) − 3(x − 7) = −2.

x = 13

x = 5

x = 7

x = 6

Xem đáp án

2(x − 5) − 3(x − 7) = −2

2x – 10 − 3.x + 3.7 = −2

2x – 10 − 3x + 21 = −2

(2x − 3x) + (21 − 10) = −2

(2 − 3)x + 11 = −2

−x + 11 = −2

−x = −2 − 11

−x = −13

x = 13

Đáp án cần chọn là: A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị x thỏa mãn (x − 6)(x2 + 2) = 0?

0

2

3

1

Xem đáp án

(x − 6)(x2 + 2) = 0

Vì x2 ≥ 0 với mọi x nên x2 + 2 ≥ 0 + 2 = 2 hay x2 + 2 >0 với mọi x

Suy ra:

x – 6 = 0

x = 0 + 6

x = 6

Vậy chỉ có 1 giá trị của x thỏa mãn là x = 6

Đáp án cần chọn là: D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho A = (135 − 35).(−47) + 53.(−48 − 52) và B = 25.(75 − 49) + 75.|25 − 49|.

Chọn câu đúng.

A và B đối nhau

A và B bằng nhau

A và B cùng dấu

A và B trái dấu

Xem đáp án

A = (135 − 35).(−47) + 53.(−48 − 52)

= 100.(−47) + 53.(−100)

= (−100).47 + 53.(−100)

= (−100).(47 + 53)

= (−100).100

= −10000

Vì 25 − 49 < 0 nên |25−49| = −(25 − 49) = 49 − 25

B = 25.(75 − 49) + 75.|25 − 49|

= 25.(75 − 49) + 75.(49 − 25)

= 25.75 − 25.49 + 75.49 − 75.25

= (25.75 − 75.25) + (−25.49 + 75.49)

= 0 + 49.(−25 + 75)

= 49.50

= 2450

Do đó A và B là hai số nguyên trái dấu.

Đáp án cần chọn là: D

>

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Số cặp số nguyên (x; y) thỏa mãn x.y = −28 là:

3

6

8

12

Xem đáp án

Vì −28 = −1.28 = 1.(−28) = −2.14 = 2.(−14) = −4.7 = 4.(−7)

Nên ta có các bộ (x; y) thỏa mãn bài toán là:

(−1;28),(28;−1), (1;−28),(−28;1), (−2;14),(14;−2), (2;−14),(−14;2), (−4;7),(7;−4), (4;−7),(−7;4).

Có tất cả 12 bộ số (x;y) thỏa mãn bài toán.

Đáp án cần chọn là: D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nhỏ nhất của biểu thức 3(x + 1)2 + 7 là

0

7

10

−7

Xem đáp án

Ta có:

(x + 1)2 ≥ 0 với mọi x

⇒ 3.(x + 1)2 ≥ 0 với mọi x

⇒ 3(x + 1)2 + 7 ≥ 0 + 7

⇒ 3(x + 1)2 + 7 ≥ 7

Vậy GTNN của biểu thức là 7 đạt được khi x = −1.

Đáp án cần chọn là: B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức: A = ax – ay + bx − by biết a + b = −5; x – y = −2

7

10

−7

−3

Xem đáp án

A = ax – ay + bx − by

= (ax − ay) + (bx − by)

= a.(x − y) + b.(x − y)

= (a + b).(x − y)

Thay a + b = −5; x – y = −2  ta được:

A = (−5).(−2) = 10

Đáp án cần chọn là: B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm x∈Z biết (x + 1) + (x + 2) +...+ (x + 99) + (x + 100) = 0

90,6

Không có x thỏa mãn.

50,5

−50,5

Xem đáp án

(x + 1) + (x + 2) +...+ (x + 99) + (x + 100) = 0

(x + x +....+ x) + (1 + 2 +...+ 100) = 0

100x + (100 + 1).100:2 = 0

100x + 5050 = 0

100x = −5050

x = −50,5

Mà x∈Z nên không có x thỏa mãn.

Đáp án cần chọn là: B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu cặp số x; y∈Z thỏa mãn xy + 3x − 7y = 23?

1

2

3

4

Xem đáp án

xy + 3x − 7y – 23 = 0

xy + 3x − 7y – 21 − 2= 0

x(y + 3) − 7(y + 3) = 2

(x − 7)(y + 3) = 2

Ta có các trường hợp:

Vậy các cặp số (x, y) là {(8; −1); (9; −2); (6; −5); (−5; −4)}Vậy có 4 cặp số thỏa mãn bài toán.

Đáp án cần chọn là: D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị biểu thức: 15x − 23 với x = −1 là:

−8

8

38

−38

Xem đáp án

Thay x = −1 vào biểu thức ta được:

15.(−1)−23 = (−15)−23 = (−15)+(−23) = −38

Đáp án cần chọn là: D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Công ty Ánh Dương có lợi nhuận ở mỗi tháng trong Quý I là – 30 triệu đồng. Trong Quý II, lợi nhuận mỗi tháng của công ty là 70 triệu đồng. Sau 6 tháng đầu năm, lợi nhuận của công ty Ánh Dương là?

120 triệu

−120 triệu

300 triệu

40 triệu

Xem đáp án

* Lợi nhuận Quý I là (−30).3 = −90 triệu đồng.

* Lợi nhuận Quý II là 70.3 = 210 triệu đồng.

Sau 6 tháng đầu năm, lợi nhuận của công ty Ánh Dương là:

(−90)+210=120 triệu đồng.

Đáp án cần chọn là: A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nào dưới đây của xx thỏa mãn −6(x + 7) = 96?

x = 95

x = −16

x = −23

x = 96

Xem đáp án

−6(x + 7) = 96

x + 7= 96:(−6)

x + 7= −16

x = −16 − 7

x = −23

Đáp án cần chọn là: C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu cặp số (x; y) nguyên biết: (x − 1)(y + 1) = 3?

1

3

2

4

Xem đáp án

Ta có: 3 = 1.3 = 3.1 = (−1).(−3) = (−3).(−1)

Ta có bảng:

Vậy có 4 cặp số (x; y) thỏa mãn là:

(2;2), (4;0), (0;−4), (−2;−2)

Đáp án cần chọn là: D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Hồng đang ngồi trên máy bay, bạn ấy thấy màn hình thông báo nhiệt độ bên ngoài máy bay là −280C. Máy bay đang hạ cánh, nhiệt độ bên ngoài trung bình mỗi phút tăng lên 40C. Hỏi sau 10 phút nữa nhiệt độ bên ngoài máy bay là bao nhiêu độ C?

240C

120C

– 240C

120C

Xem đáp án

Nhiệt độ bên ngoài sau 10 phút là:

−28 + 10.4 = −28 + 40 = 120C

Đáp án cần chọn là: D