20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Ôn tập Chương IV(Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Ôn tập Chương IV(Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 676 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Danh sách địa chỉ email của một số bạn lớp 6A được ghi lại trong bảng dữ liệu sau:

STT

Tên

Email

1

Nguyễn Nam Bình

71 Trương Định

2

Hà Bảo Ngọc

baongoc@outlook.com

3

Phạm Công Anh

Conganh.com

4

Trần Minh Đức

Minhduc25@gmail.com

Trong bảng trên, số các dữ liệu không hợp lí là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong bảng có 2 dữ liệu không hợp lí là 71 Trương Định và Conganh.com vì đây không phải địa chỉ email.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết nhiệt độ trung bình ở đỉnh khí quyển của các hành tinh như sau:

Hành tinh

Sao Thổ

Sao Mộc

Sao Hải Vương

Sao Hỏa

Nhiệt độ

\( - 180^\circ {\rm{C}}\)

\( - 145^\circ {\rm{C}}\)

\( - 214^\circ {\rm{C}}\)

\(117^\circ {\rm{C}}\)

Khi ở đỉnh khí quyển thì hành tinh lạnh nhất là

        

Sao Thổ.

Sao Mộc.

Sao Hải Vương.

Sao Hỏa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \( - 214 <  - 180 <  - 145 < 117\) nên khi ở đỉnh khí quyển thì hành tinh lạnh nhất là Sao Hải Vương.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Hào tung đồng xu một số lần và ghi lại kết quả như bảng sau:

Mặt xuất hiện

Mặt sấp

Mặt ngửa

Số lần xuất hiện

18

12

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Tung đồng xu được mặt sấp” là

\(30\% .\)

\[40\% .\]

\(50\% .\)

\(60\% .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Tung đồng xu được mặt sấp” là: \(\frac{{18}}{{18 + 12}} = \frac{{18}}{{30}} = 0,6 = 60\% .\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các sự kiện sau, sự kiện nào là sự kiện chắc chắn xảy ra?

Thu được mặt sấp khi tung một đồng xu.

Mũi tên chỉ vào ô ghi số 9 khi An quay tấm bìa và thấy mũi tên chỉ vào ô số 5.

Số chấm xuất hiện ở mặt phía trên là 2 khi gieo một con xúc xắc.

Tổng số chấm xuất hiện ở mặt phía trên lớn hơn 2 khi gieo đồng thời ba con xúc xắc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số chấm nhỏ nhất xuất hiện ở mặt phía trên khi gieo một con xúc xắc là 1. Như vậy, tổng số chấm nhỏ nhất xuất hiện ở mặt phía trên khi gieo đồng thời ba con xúc xắc là \(1 + 1 + 1 = 3 > 2.\)

Do đó sự kiện ở phương án D là chắc chắn xảy ra

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau khi học xong bài “Sơn Tinh, Thủy Tinh”, bạn Lan đã thống kê lại các đồ sính lễ mà Vua Hùng có yêu cầu hai chàng trai đem đến thì sẽ gả con gái cho như sau: cơm nếp, bánh chưng, bánh dày, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao.

Dữ liệu không hợp lí là

Gà chín cựa.

Ngựa chín hồng mao.

Bánh dày.

Bánh chưng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Món ăn không được nhắc đến trong đồ sính lễ là bánh dày.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một con xúc xắc sáu mặt cân đối và đồng chất, sự kiện “Số chấm xuất hiện là số nguyên tố” xảy ra khi số chấm trên con xúc xắc là

        

\(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6.\)

\(1;\,\,3;\,\,5.\)

\(1;\,\,2;\,\,3;\,\,5.\)

\(2;\,\,3;\,\,5.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi gieo một con xúc xắc sáu mặt cân đối và đồng chất thì có các kết quả có thể xảy ra đối với số chấm xuất hiện của con xúc xắc là: \(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6.\)

Trong các số trên, các số là số nguyên tố là \(2;\,\,3;\,\,5.\)

Vậy ta chọn phương án D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ cột biểu diễn chiều cao (cm) của 30 học sinh nữ khối lớp 7 của một trường Trung học cơ sở:

Cho biểu đồ cột biểu diễn chiều cao (cm) của 30 học sinh nữ khối lớp 7 của một trường Trung học cơ sở: (ảnh 1)

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?

Có 12 học sinh có chiều cao \(152{\rm{\;cm}}.\)

Số học sinh có chiều cao \(153{\rm{\;cm}}\) nhiều hơn số học sinh có chiều cao \(151{\rm{\;cm}}\) là 3 học sinh.

Có tổng cộng 18 học sinh đạt chiều cao \(152{\rm{\;cm}}\) và \(154{\rm{\;cm}}.\).

Có 6 học sinh có chiều cao cao nhất

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số học sinh có chiều cao \(153{\rm{\;cm}}\) ít hơn số học sinh có chiều cao \(151\) là \(13 - 10 = 3\) học sinh.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi tung đồng thời hai đồng xu cân đối và đồng chất thì có mấy kết quả có thể xảy ra?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tất cả kết quả có thể xảy ra khi tung 2 đồng xu là:

• mặt sấp – mặt sấp;

• mặt ngửa – mặt ngửa;

• mặt sấp – mặt ngửa;

• mặt ngửa – mặt sấp.

Vậy có tất cả 4 kết quả có thể xảy ra.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hộp có 5 tấm thẻ giống nhau được đánh số từ 1 đến 5. Bạn Phương lấy ngẫu nhiên 1 thẻ số từ hộp, quan sát số trên thẻ rồi trả lại thẻ số vào hộp. Sau một số lần thực hiện, bạn Phương ghi lại kết quả như bảng sau:

Thẻ số

1

2

3

4

5

Số lần

15

20

18

15

12

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Lấy được thẻ có số lớn hơn 2” là

\(43,75\% .\)

\(56,25\% .\)

\(77,78\% .\)

\(80\% .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong 5 số \(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5,\) có ba số lớn hơn 2 là: \[3;\,\,4;\,\,5.\]

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Lấy được thẻ có số lớn hơn 2” là

\(\frac{{18 + 15 + 12}}{{15 + 20 + 18 + 15 + 12}} = \frac{{45}}{{80}} = \frac{9}{{16}} = 0,5625 = 56,25\% .\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tung một đồng xu cân đối đồng chất 8 lần liên tiếp và quan sát mặt xuất hiện của đồng xu, bạn Nam thu được kết quả như bảng thống kê sau:

Lần tung

1

2

3

4

5

6

7

8

Kết quả tung

Sấp

Ngửa

Ngửa

Sấp

Ngửa

Ngửa

Sấp

Ngửa

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Đồng xu xuất hiện mặt ngửa” là

\(\frac{3}{8}.\)

\(\frac{5}{8}.\)

\(\frac{1}{2}.\)

\(\frac{7}{8}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong 8 lần bạn Nam tung đồng xu, có 5 lần đồng xu xuất hiện mặt ngửa.

Do đó xác suất thực nghiệm của sự kiện “Đồng xu xuất hiện mặt ngửa” là \(\frac{5}{8}.\)

11. Đúng sai
1 điểm

Biểu đồ dưới đây cho biết con vật yêu thích của \(20\) bạn học sinh.

 Khi đó:

Biểu đồ dưới đây cho biết con vật yêu thích của (20) bạn học sinh. (ảnh 1)

a

Đối tượng thống kê: Con vật: chó, mèo, thỏ, lợn, gà, vịt.

ĐúngSai
b

Tiêu chí thống kê là số học sinh yêu quý mỗi con vật.

ĐúngSai
c

Những con vật được yêu thích nhiều hơn so với con thỏ là con chó, con mèo và con gà.

ĐúngSai
d

Tỉ số giữa số học sinh yêu thích mèo so với tổng số học sinh yêu thích chó và vịt là \(\frac{7}{8}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Đối tượng thống kê: Con vật: chó, mèo, thỏ, lợn, gà, vịt.

b) Đúng.

Tiêu chí thống kê là số học sinh yêu quý mỗi con vật.

c) Sai.

Quan sát đồ thị, những con vật được yêu thích nhiều hơn so với con thỏ là con chó và con mèo.

d) Sai.

Tổng số học sinh yêu thích chó và vịt là: \(6 + 1 = 7\) (học sinh)

Tỉ số giữa số học sinh yêu thích mèo so với tổng số học sinh là: \(\frac{7}{7} = 1\).

Vậy tỉ số giữa số học sinh yêu thích mèo so với tổng số học sinh yêu thích chó và vịt là \(1.\)

12. Đúng sai
1 điểm

Tung hai đồng xu cân đối 100 lần ta được kết quả như sau:

Khả năng

Hai đồng sấp

Một sấp, một ngửa

Hai đồng ngửa

Số lần

20

48

32

 

a

Số lần tung được hai đồng sấp là thấp nhất.

ĐúngSai
b

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Có một đồng xu sấp, một đồng xu ngửa” là \(0,48.\)

ĐúngSai
c

Số lần tung được ít nhất một đồng ngửa là 32 lần.

ĐúngSai
d

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Xuất hiện ít nhất một đồng ngửa” là \(0,32.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Dựa vào bảng thống kê, nhận thấy số lần tung được hai đồng sấp là thấp nhất (20 lần).

b) Đúng.

Số lần tung xuất hiện “ Có một đồng sấp, một đồng ngửa” là 48 lần.

Do đó, xác suất thực nghiệm của sự kiện “Có một đồng xu sấp, một đồng xu ngửa” là \(\frac{{48}}{{100}} = 0,48.\)

c) Sai.

Số lần tung được ít nhất một đồng ngửa là: \(32 + 48 = 80\) (lần).

d) Sai.

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Xuất hiện ít nhất một đồng ngửa” là: \(\frac{{80}}{{100}} = 0,8.\)

13. Đúng sai
1 điểm

Khảo sát năng suất lúa (tạ/ha) của 25 thửa ruộng được lựa chọn ngẫu nhiên ta thu được bảng sau:

56

55

57

54

58

53

54

56

55

57

57

58

54

56

53

51

60

52

56

53

54

52

57

56

55

Trong đó:

a

Số thửa ruộng đạt 55 tạ/ha là 3 thửa ruộng.

ĐúngSai
b

Có 12 thửa ruộng đạt hơn 55 tạ/ha.

ĐúngSai
c

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Thửa ruộng được chọn có năng suất 55 ta/ha” là

ĐúngSai
d

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “ Thửa ruộng được chọn có năng suất đạt hơn 55 tạ/ha”

lớn hơn \(\frac{1}{2}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có bảng thống kê sau:

Năng suất (tạ/ha)

51

52

53

54

55

56

57

58

60

Số lượng

1

2

3

4

3

5

4

2

1

Dựa vào bảng, nhận thấy số thửa ruộng đạt 55 tạ/ha là 3 thửa ruộng.

b) Đúng.

Số thửa ruộng đạt hơn 55 tạ/ha là: \(5 + 4 + 2 + 1 = 12\) (thửa).

c) Đúng.

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Thửa ruộng được chọn có năng suất 55 ta/ha” là \(\frac{3}{{25}}.\)

d) Sai.

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “ Thửa ruộng được chọn có năng suất đạt hơn 55 tạ/ha”  là:

\(\frac{{12}}{{25}} < \frac{{12}}{{24}} = \frac{1}{2}\).

Do đó, ý d) là sai.

14. Đúng sai
1 điểm

Biểu đồ cột ở hình dưới đây cho biết thông tin về kết quả học lực của học sinh khối 6 trường THCS Mỹ Đình 2.

 Khi đó:

Biểu đồ cột ở hình dưới đây cho biết thông tin về kết quả học lực của học sinh khối 6 trường THCS Mỹ Đình 2.   Khi đó: (ảnh 1)

a

Đối tượng thống kê là các mức xếp loại học lực học sinh Giỏi, Khá, Đạt, Chưa đạt.

ĐúngSai
b

Tiêu chí thống kê là số học sinh ở mỗi mức xếp loại Giỏi, Khá, Đạt, Chưa đạt.

ĐúngSai
c

Khối 6 trường THCS Mỹ Đình 2 có \(234\) học sinh.

ĐúngSai
d

Số học sinh có học lực từ đạt trở lên bằng \(\frac{{23}}{{24}}\) số học sinh toàn khối 6.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Đối tượng thống kê là các mức xếp loại học lực học sinh Giỏi, Khá, Đạt, Chưa đạt.

b) Đúng.

Tiêu chí thống kê là số học sinh ở mỗi mức xếp loại Giỏi, Khá, Đạt, Chưa đạt.

c) Sai.

Khối 6 trường THCS Mỹ Đình 2 có số học sinh là: \(38 + 140 + 52 + 13 = 243\) (học sinh)

d) Sai.

Số học sinh có học lực từ đạt trở lên là: \(38 + 140 + 52 = 230\) (học sinh)

Số học sinh có học lực từ đạt trở lên so với học sinh cả khối là: \(\frac{{230}}{{243}}.\)

15. Đúng sai
1 điểm

Đọc biểu đồ tranh biểu diễn số xe đạp của một cửa hàng bán được theo màu sơn trong tháng sau đây. Biết rằng giá trung bình của một chiếc xe đạp có giá là \(2{\rm{ }}500{\rm{ }}000\) đồng.

Màu

Số xe bán được

Xanh dương

🚲🚲🚲🚲🚲🚲

Xanh lá cây

🚲🚲🚲🚲

Đỏ

🚲🚲

Vàng

🚲🚲🚲

Trắng bạc

🚲🚲🚲🚲🚲

                                                          (🚲 = \(10\) xe)

Khi đó:

a

Đối tượng thống kê là xe đạp được sơn màu xanh dương, xanh lá cây, đỏ, vàng, trắng bạc.

ĐúngSai
b

Tiêu chí thống kê là số xe đạp bán được theo màu sơn của cửa hàng.

ĐúngSai
c

Tổng số xe của hàng đã bán được là \(200\) chiếc.

ĐúngSai
d

Doanh thu của cửa hàng trong tháng đó lớn hơn \(500\) triệu đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Đối tượng thống kê là xe đạp được sơn màu xanh dương, xanh lá cây, đỏ, vàng, trắng bạc.

b) Đúng.

Tiêu chí thống kê là số xe đạp bán được theo màu sơn của cửa hàng.

c) Đúng.

Quan sát biểu đồ, ta có:

Số xe màu xanh dương bán được là: \(6 \cdot 10 = 60\) (chiếc)

Số xe màu xanh lá cây bán được là: \(4 \cdot 10 = 40\) (chiếc)

Số xe màu đỏ bán được là: \(2 \cdot 10 = 20\) (chiếc)

Số xe màu vàng bán được là: \(3 \cdot 10 = 30\) (chiếc)

Số xe màu trắng bạc bán được là: \(5 \cdot 10 = 50\) (chiếc)

Vậy tổng số xe mà cửa hàng bán được trong tháng đó là:

\(60 + 40 + 20 + 30 + 50 = 200\) (chiếc)

d) Sai.

Doanh thu của cửa hàng trong tháng đó là: \(200 \cdot 2{\rm{ }}500{\rm{ }}000 = 500{\rm{ }}000{\rm{ }}000\) (đồng)

Do vậy, doanh thu tháng đó của cửa hàng bằng \(500\) triệu đồng.

16. Tự luận
1 điểm

Bạn Huy tìm kiếm các quốc gia có đội bóng đá nam từng đoạt cúp vàng tại Giải vô địch bóng đá thế giới (World Cup) (tính đến năm 2022) và thống kê bằng biểu đồ tranh sau:

 

Bạn Huy tìm kiếm các quốc gia có đội bóng đá nam từng đoạt cúp vàng tại Giải vô địch bóng đá thế giới (World Cup) (tính đến năm 2022) và thống kê bằng biểu đồ tranh sau: (ảnh 1)

Dựa trên số cúp vàng mà các đội bóng đã đạt được, hãy cho biết tính đến năm 2022, World Cup đã được tổ chức bao nhiêu lần?

Xem đáp án

Đáp số: 22.                           

Số lần World Cup đã được tổ chức tính đến năm 2022 là:

                                              \[4 + 2 + 1 + 4 + 2 + 3 + 1 + 5 = 22\] (lần).

17. Tự luận
1 điểm

Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số lượng cuộc gọi đặt hàng ở một cửa hàng Pizza từ thứ Hai đến thứ Sáu:

 

Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số lượng cuộc gọi đặt hàng ở một cửa hàng Pizza từ thứ Hai đến thứ Sáu: (ảnh 1)

Giả sử mỗi đơn hàng có giá là 100 000 đồng. Tính số tiền cửa hàng thu được từ thứ Hai đến thứ Sáu (đơn vị: triệu đồng).

Xem đáp án

Đáp số: 10.

Cửa hàng nhận được số đơn hàng từ thứ Hai đến thứ Sáu là: \(\left( {5 + 4 + 6 + 3 + 2} \right) \cdot 5 = 100\) (đơn hàng).

Số tiền cửa hàng thu được từ thứ Hai đến thứ Sáu là:

\[100 \cdot 100\,000 = 10\,000\,000\] (đồng) \( = 10\) (triệu đồng).

18. Tự luận
1 điểm

Bình điều tra về số buổi vắng mặt của các bạn cùng lớp trong bốn tháng của học kì I và được kết quả như bảng sau:

Tháng

Chín

Mười

Mười một

Mười hai

Số buổi vắng mặt

12

8

7

3

Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Tháng có số buổi vắng mặt của các bạn nhiều nhất” (kết quả viết dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Đáp số: 0,4.

Tháng có số buổi vắng mặt nhiều nhất là tháng Chín.

Do đó xác suất thực nghiệm của sự kiện “Tháng có số buổi vắng mặt của các bạn nhiều nhất” là: \(\frac{{12}}{{12 + 8 + 7 + 3}} = \frac{2}{5} = 0,4.\)

19. Tự luận
1 điểm

Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại được đánh số \(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5.\) Bạn Nam rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ từ hộp. Sau 20 lần rút thẻ liên tiếp bạn Nam ghi lại kết quả như sau:

Số ghi trên thẻ

1

2

3

4

5

Số lần

3

5

4

5

3

Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5 (kết quả viết dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Đáp số: 0,85.

Số lần bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5 là: \(20 - 3 = 17\) (lần).

Xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5 là: \(\frac{{17}}{{20}} = 0,85.\)

20. Tự luận
1 điểm

Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số đôi giày cao gót bán được mỗi ngày theo size tại một cửa hàng trong tuần vừa qua:

Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số đôi giày cao gót bán được mỗi ngày theo size tại một cửa hàng trong tuần vừa qua: (ảnh 1) hàng bán được số giày size 37 nhiều hơn size 39 bao nhiêu đôi?

Xem đáp án

Đáp số: 50.

Số đôi giày size 37 cửa hàng bán được là: \(7 \cdot 10 = 70\) (đôi).

Số đôi giày size 39 cửa hàng bán được là: \(2 \cdot 10 = 20\) (đôi).

Số đôi giày size 37 cửa hàng bán được nhiều hơn size 39 là: \(70 - 20 = 50\) (đôi).