20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Bài 2. Hình chữ nhật. Hình thoi (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Bài 2. Hình chữ nhật. Hình thoi (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 662 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Quan sát hình dưới đây và cho biết hình nào là hình thoi?

Quan sát hình dưới đây và cho biết hình nào là hình thoi? (ảnh 1)

Hình a).

Hình b).

Hình c).

Hình d).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình thoi là hình có bốn cạnh bằng nhau.

Do đó, Hình b) là hình thoi.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chữ nhật \(ABCD\)\(CD = 6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Độ dài cạnh \(AB\)

\(3\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(4\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong hình chữ nhật, hai cạnh đối bằng nhau.

\(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(AB = CD = 6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi góc trong hình chữ nhật bằng

\(70^\circ .\)

\(100^\circ .\)

\(90^\circ .\)

\(80^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong hình chữ nhật, mỗi góc bằng \(90^\circ .\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:

Hình thoi có hai cặp cạnh đối bằng nhau.

Hình có bốn đỉnh là hình thoi.

Hình thoi có hai cặp cạnh đối song song.

Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phát biểu: “Hình có bốn đỉnh là hình thoi” là phát biểu sai.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào sau đây có hai đường chéo bằng nhau?

Hình tứ giác.

Hình thoi.

Hình thang.

Hình chữ nhật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào dưới đây có bốn cạnh bằng nhau?

Hình tam giác.

Hình thoi.

Hình thang.

Hình chữ nhật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình thoi có bốn cạnh bằng nhau.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình thoi \(ABCD.\) Gọi \(O\) là giao điểm của hai đường chéo và \(OA = 3\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Khi đó:

Cho hình thoi ABCD. Gọi O là giao điểm của hai đường chéo (ảnh 1)

\(OC = 3\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(OC = 4\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(OC = 5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(OC = 6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong thoi, hai đường chéo cắt nhau và vuông góc tại trung điểm mỗi đường.

\(ABCD\) là thoi, \(O\) là giao điểm của hai đường chéo nên \(O\) là trung điểm của \(AC.\)

Do đó, \(OC = OA = 3\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu hình thoi có độ dài một cạnh là \(a\) thì:

Chu vi của hình thoi là \(4a.\)

Chu vi của hình thoi là \(6a.\)

Chu vi của hình thoi là \({a^2}.\)

Chu vi của hình thoi là \(2a\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nếu hình thoi có độ dài một cạnh là \(a\) thì chu vi của hình thoi là \(4a.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình thoi \(ABCD\)\(O\) là giao điểm của hai đường chéo. Số đo góc đỉnh \(O\) của tam giác \(AOB\) bằng

\(70^\circ .\)

\(100^\circ .\)

\(90^\circ .\)

\(80^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình thoi ABCD có O là giao điểm của hai đường chéo. (ảnh 1)

Trong hình thoi, hai đường chéo vuông góc với nhau.

\(ABCD\) là hình thoi và \(O\) là giao điểm của hai đường chéo nên hai đường chéo \(AC\)\(BD\) vuông góc với nhau tại \(O.\) Vậy số đo góc đỉnh \(O\) của tam giác \(AOB\) bằng \(90^\circ .\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích hình thoi có độ dài hai đường chéo là \(15{\rm{ cm}}\)\(6{\rm{ cm}}\)

\(90{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(45{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(45{\rm{ d}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(50{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Diện tích hình thoi là: \(\frac{1}{2} \cdot 15 \cdot 6 = 45{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

11. Tự luận
1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai                 

Cho hình thoi \(ABCD\) như hình vẽ:

Cho hình thoi ABCD như hình vẽ: (ảnh 1)

Biết rằng tam giác \(ABD\) là tam giác đều.

        a)\(O\) là trung điểm của \(BD.\)

        b)\(BD = 6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

        c)Độ dài cạnh tam giác \(ABD\) bằng \(6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

        d)\(DC > 8\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

a) Đúng.

\(ABCD\) là hình thoi nên \(O\) là trung điểm của \(BD.\)

b) Đúng.

\(O\) là trung điểm của \(BD\) nên \(BD = 2 \cdot OB = 2 \cdot 3 = 6\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy \(BD = 6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

c) Đúng.

Vì tam giác \(ABD\) là tam giác đều nên \(AB = AD = BD = 6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Vậy độ dài cạnh tam giác \(ABD\) bằng \(6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

d) Sai.

\(ABCD\) là hình thoi nên \(DC = AB = 6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Vậy \(DC < 8\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

12. Tự luận
1 điểm

Một miếng bìa hình chữ nhật có chu vi bằng \(96{\rm{ cm}}{\rm{,}}\) nếu giảm chiều dài \(13{\rm{ cm}}\) và giảm chiều rộng \(5{\rm{ cm}}\) thì được một hình vuông.

        a) Miếng bìa hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng là \({\rm{8 cm}}{\rm{.}}\)

        b) Nửa chu vi của miếng bìa hình chữ nhật là \(48{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

        c) Chiều rộng của hình chữ nhật là \(28{\rm{ cm}}.\)

        d) Diện tích miếng bìa hình chữ nhật đó là \(560{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

a) Đúng.

Vì nếu giảm chiều dài đi \(13{\rm{ cm}}\) và giảm chiều rộng \(5{\rm{ cm}}\) thì được một hình vuông nên chiều dài miếng bìa hình chữ nhật hơn chiều rộng là: \(13 - 5 = 8{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

b) Đúng.

Nửa chu vi của miếng bìa hình chữ nhật là: \(96:2 = 48\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

c) Sai.

Chiều rộng của miếng bìa hình chữ nhật là: \(\left( {48 - 8} \right):2 = 20\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Chiều dài của miếng bìa hình chữ nhật là: \(48 - 20 = 28\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

d) Đúng.

Diện tích của miếng bìa hình chữ nhật đó là: \(28 \cdot 20 = 560\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

13. Tự luận
1 điểm

Một miếng đất hình chữ nhật có chiều dài \(64{\rm{ m}}{\rm{,}}\) chiều rộng \(34{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Người ta giảm chiều dài và tăng chiều rộng để miếng đất là hình vuông, biết phần diện tích giảm theo chiều dài là \(272{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}.\)

Một miếng đất hình chữ nhật có chiều dài 64m  chiều rộng 34m (ảnh 1)

Khi đó:

        a) Chiều dài của miếng đất bị giảm đi \(8{\rm{ m}}{\rm{.}}\)

        b) Cạnh của miếng đất hình vuông là \(56{\rm{ m}}{\rm{.}}\)

        c) Chiều rộng của miếng đất hình chữ nhật được tăng thêm \(12{\rm{ m}}{\rm{.}}\)

        d) Diện tích phần tăng theo chiều rộng của miếng đất lớn hơn \(1\,200{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án

a) Đúng.

Chiều dài miếng đất ban đầu bị giảm đi: \(272:34 = 8{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right){\rm{.}}\)

b) Đúng.

Cạnh của miếng đất hình vuông là: \[64 - 8 = 56{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right){\rm{.}}\]

c) Sai.

Chiều rộng của miếng đất được tăng thêm: \[56 - 34 = 22{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right){\rm{.}}\]

d) Đúng.

Diện tích phần tăng thêm theo chiều rộng miếng đất là: \[56 \cdot 22 = 1\,232{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right){\rm{.}}\]

14. Tự luận
1 điểm

Cho hình thoi \(MAND\) và hình vuông \(ABCD\) như hình dưới đây. Biết rằng hình thoi \(MAND\) có diện tích bằng \(150{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{,}}\) đường chéo \(MN\) dài \(20{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Cho hình thoi MAND và hình vuông ABCD như hình dưới đây. Biết rằng hình thoi MAND có diện tích bằng (ảnh 1)

Khi đó,

        a) Độ dài đường chéo còn lại của hình thoi bằng \(15{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

        b) Độ dài cạnh của hình vuông bằng \(20{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

        c) Diện tích của hình vuông bằng \(400{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\)

        d) Diện tích của hình vuông lớn hơn diện tích hình thoi \(75\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án

a) Đúng.

Độ dài đường chéo còn lại của hình thoi là: \(\left( {150 \cdot 2} \right):20 = 15{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right){\rm{.}}\)

Vậy \(AB = 15{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

b) Sai.

Độ dài cạnh của hình vuông là \(AB = 15{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

c) Sai.

Diện tích của hình vuông là: \(15 \cdot 15 = 225{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right){\rm{.}}\)

d) Đúng.

Diện tích hình vuông lớn hơn diện tích hình thoi là: \(225 - 150 = 75\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

15. Tự luận
1 điểm

Trong mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài \(6{\rm{ m}}\) và chiều rộng \({\rm{2 m}}{\rm{.}}\) Người ta trồng hoa cúc trong một mảnh đất hình thoi như hình dưới đây. Biết rằng mỗi mét vuông trồng được 8 cây hoa.

Trong mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 6m và chiều rộng 2m (ảnh 1)

Khi đó,

        a) Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là \(12{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}.\)

        b) Diện tích mảnh vườn hình thoi là \(6{\rm{ m}}.\)

        c) Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật gấp đôi mảnh vườn hình thoi.

        d) Trồng được ít hơn 40 cây hoa trong mảnh vườn hình thoi.

Xem đáp án

a) Đúng.

Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là: \(6 \cdot 2 = 12{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

b) Đúng.

Trong mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 6m và chiều rộng 2m (ảnh 2)

Nhận thấy, đường chéo của hình thang có độ dài bằng độ dài của chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật.

Do đó, diện tích của hình thang là: \(\frac{1}{2} \cdot 6 \cdot 2 = 6{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

c) Đúng.

Nhận thấy \(12:6 = 2\) nên diện tích mảnh vườn hình chữ nhật gấp đôi diện tích mảnh vườn hình thoi.

d) Sai.

Số cây hoa trồng được trong mảnh vườn hình thoi là: \(6 \cdot 8 = 48\) (cây).

16. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Một mảnh đất dạng hình thoi có độ dài đường chéo bé là \(24{\rm{ m}}\), độ dài đường chéo lớn gấp hai lần đường chéo bé. Hỏi diện tích của mảnh đất đó bằng bao nhiêu mét vuông?

Xem đáp án

Đáp án: 576

Độ dài đường chéo lớn của mảnh đất hình thoi là: \(24 \cdot 2 = 48{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

Diện tích của mảnh đất hình thoi đó là: \(\frac{1}{2} \cdot 24 \cdot 48 = 576{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

17. Tự luận
1 điểm

Một hình chữ nhật có tổng độ dài hai đường chéo bằng \(20\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Độ dài mỗi đường chéo của hình chữ nhật đó bằng bao nhiêu \({\rm{cm?}}\)

Xem đáp án

Đáp án: 10

Trong hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau.

Độ dài mỗi đường chéo của hình chữ nhật là: \(20:2 = 10\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vậy độ dài mỗi đường chéo của hình chữ nhật đó bằng \(10\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ:

Cho hình vẽ:  Biết rằng ADNM là hình vuông cạnh (ảnh 1)

Biết rằng \(ADNM\) là hình vuông cạnh \(3\;{\rm{cm}}\)\(ABCD\) là hình chữ nhật. Tính độ dài cạnh \(BC.\) (Đơn vị: \({\rm{cm}}\)).

Xem đáp án

Đáp án: 3

\(ADNM\) là hình vuông cạnh \(3\;{\rm{cm}}\) nên \(AD = 3\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(AD = BC = 3\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Vậy \(BC = 3\;{\rm{cm}}.\)

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình thoi \(ABCD\) có tổng số đo góc đỉnh \(A\) và đỉnh \(C\) bằng \(200^\circ .\) Số đo góc đỉnh \(A\) của hình thoi đó bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 100

\(ABCD\) là hình thoi nên góc đỉnh \(A\) bằng đỉnh \(C\) của hình thoi đó.

Mà tổng số đo góc đỉnh \(A\) và đỉnh \(C\) bằng \(200^\circ \) nên số đo góc đỉnh \(A\) là: \(200^\circ :2 = 100^\circ .\)

Vậy số đo góc đỉnh \(A\) của hình thoi \(ABCD\) bằng \(100^\circ .\)

20. Tự luận
1 điểm

Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi \(200{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Chiều dài hình chữ nhật hơn hai lần chiều rộng là 10 m. Hỏi diện tích thửa ruộng đó bằng bao nhiêu mét vuông?

Xem đáp án

Đáp án: 2100

Nửa chu vi của thửa ruộng là: \(200:2 = 100{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

Chiều rộng của thửa ruộng là: \(\left( {100 - 10} \right):3 = 30\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Chiều dài của thửa ruộng là: \(100 - 30 = 70\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Diện tích của thửa ruộng là: \(30 \cdot 70 = 2\,100{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).