20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Bài 12: Ước chung và ước lớn nhất (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Bài 12: Ước chung và ước lớn nhất (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 679 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định sai:

Ước chung lớn nhất của hai số liên tiếp bằng 1.

Ước chung lớn nhất của hai số nguyên tố bằng 1.

Ước chung lớn nhất của hai số hợp số lớn 1.

Hai số chẵn có ước chung lớn nhất hơn 1.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Câu sai là: Ước chung lớn nhất của hai số hợp số lớn 1.

Ví dụ: 25 và 4 đều là hợp số nhưng có ước chung lớn nhất bằng 1.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai số tự nhiên \(a\) và \(b.\) Biết rằng ƯCLN \(\left( {a,\,\,1} \right) = 1,\) khi đó:

ƯCLN \(\left( {a,\,\,b,\,\,1} \right) = a.\)

ƯCLN \(\left( {a,\,\,b,\,\,1} \right) = 1.\)

ƯCLN \(\left( {a,\,\,b,\,\,1} \right) = b.\)

ƯCLN \(\left( {a,\,\,b,\,\,1} \right) = ab.\)

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Vì ƯCLN \(\left( {a,\,\,\,1} \right) = 1\) nên ƯCLN \(\left( {a,\,\,b,\,\,1} \right) = 1.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai số tự nhiên \(a\) và \(b.\) Biết rằng ƯCLN \(\left( {a,\,\,b} \right) = 6,\) khi đó:

ƯC\(\left( {a,\,\,b} \right) = \left\{ {1;\;\,2;\;\,3;\;\,6} \right\}.\)

ƯC\(\left( {a,\,\,b} \right) = \left\{ 6 \right\}.\)

ƯC\(\left( {a,\,\,b} \right) = \left\{ {1;\;\,6} \right\}.\)

ƯC\(\left( {a,\;b} \right) = \left\{ {2;\;\,3;\;\,6} \right\}.\)

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Ta có: Ư\(\left( 6 \right) = \left\{ {1;\;\,2;\;\,3;\;\,6} \right\}\) nên ƯC\(\left( {a,\;b} \right) = \left\{ {1;\;\,2;\;\,3;\;\,6} \right\}.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu 2 là ước chung của \(a\) và \(b\) thì:

\(a \vdots 2.\)

\(2 \vdots b.\)

\(2 \vdots a.\)

2 là ƯCLN \(\left( {a,\;{\rm{ }}b} \right).\)

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Nếu 2 là ước chung của \(a\) và \(b\) thì \(a \vdots 2\) và \(b \vdots 2.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

15 và 30 có ước chung lớn nhất là bao nhiêu?

15.

5.

30.

3.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Vì 30 chia hết cho 15 nên ƯCLN\(\left( {15;\;\,30} \right) = 15.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nào sau đây là ước chung của \(10\) và \(25?\)

10.

5.

25.

30.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Vì 10 và 25 đều có ước là 5 nên 5 là ước chung của 10 và 25.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ước chung lớn nhất của 30 và 40 là:

5.

2.

15.

10.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Ta có: \(30 = 2 \cdot 3 \cdot 5;\;{\rm{ }}40 = {2^3} \cdot 5.\) Do đó, ƯCLN\(\left( {30,\,\,40} \right) = 2 \cdot 5 = 10.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(m\) và \(n\) là hai số nguyên tố cùng nhau, khi đó:

ƯCLN\(\left( {m,\;\,n} \right) = 2.\)

ƯCLN\(\left( {m,\;\,n} \right) = 1.\)

ƯCLN\(\left( {m,\;\,n} \right) = m.\)

ƯCLN\(\left( {m,\;\,n} \right) = n.\)

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Vì \(m\) và \(n\) là hai số nguyên tố cùng nhau nên ƯCLN\(\left( {m,\;\,n} \right) = 1.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số \(\frac{a}{b}\;{\rm{ }}\left( {b \ne 0} \right)\) được gọi là phân số tối giản nếu:

ƯCLN\(\left( {a,\;b} \right) = 1.\)

ƯCLN\(\left( {a,\;b} \right) = a.\)

ƯCLN\(\left( {a,\;b} \right) = b.\)

ƯCLN\(\left( {a,\;b} \right) = a + b.\)

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Phân số \(\frac{a}{b}\;{\rm{ }}\left( {b \ne 0} \right)\) được gọi là phân số tối giản nếu ƯCLN\(\left( {a,\,\,b} \right) = 1.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai số \(a\) và \(b\) có \(a = {2^2} \cdot 3 \cdot 7,\;{\rm{ }}b = 2 \cdot {3^2} \cdot 5.\) Ước chung lớn nhất của \(a\) và \(b\) là:

12.

15.

6.

10.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Ta có: ƯCLN\(\left( {a,\;{\rm{ }}b} \right) = 2 \cdot 3 = 6.\) Vậy ước chung lớn nhất của \(a\) và \(b\) là 6.

11. Tự luận
1 điểm

Cho hai số \(a = 45;\;b = 60.\)

          a) \(a\) có tất cả 4 ước.

          b) ƯC\(\left( {a,\;b} \right) = \left\{ {1;\,\,3;\;\,5;\;\,15} \right\}.\)

          c) ƯCLN\(\left( {a,\;b} \right) = 15.\)

          d) \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản.

Xem đáp án

a) Sai.

Các ước của 45 là: \(1;\,\,3;\;\,5;\;\,9;\;\,15;\;\,45.\) Do đó, số \(a\) có tất cả 6 ước.

b) Đúng.

Các ước của 60 là: \(1;\,\,2;\;\,3;\;\,4;\;\,5;\;\,6;\;\,10;\;\,12;\;\,15;\;\,20;\;\,30;\;\,60.\)

Mà các ước của 45 là: \(1;\;\,3;\;\,5;\;\,9;\;\,15;\;\,45\) nên ƯC\(\left( {a,\;b} \right) = \left\{ {1;\;\,3;\;\,5;\;\,15} \right\}.\)

c) Đúng.

Từ b) suy ra: ƯCLN\(\left( {a,\,b} \right) = 15.\)

d) Sai.

Vì ƯCLN\(\left( {a,\;b} \right) = 15 \ne 1\) nên phân số \(\frac{a}{b} = \frac{{45}}{{60}}\) không là phân số tối giản.

12. Tự luận
1 điểm

Cho ba số \(a,\;b,\;c\) thỏa mãn ƯCLN\(\left( {a,\;b} \right) = 40\) và \(c \vdots 40.\)

          a) \(a \vdots 40,\;{\rm{ }}b \vdots 40.\)

          b) ƯC\(\left( {a,\;b} \right) = \left\{ {1;\;\,2;\;\,5;\;\,8;\;\,10;\;\,20;\;\,40} \right\}.\)

          c) ƯCLN\(\left( {a,\;b,\;c} \right) = 40.\)

          d) Tập hợp các ước chung của ba số \(a,\;b,\;c\) có 6 phần tử.

Xem đáp án

a) Đúng.

Vì ƯCLN\(\left( {a,\;b} \right) = 40\) nên 40 là ước chung của cả \(a\) và \(b.\) Do đó, \(a \vdots 40,\;b \vdots 40.\)

b) Sai.

Vì Ư\(\left( {40} \right) = \left\{ {1;\;\,2;\;\,4;\;\,5;\;\,8;\;\,10;\;\,20;\;\,40} \right\}\) nên ƯC\(\left( {a,\;b} \right) = \left\{ {1;\;\,2;\;\,4;\;\,5;\;\,8;\;\,10;\;\,20;\;\,40} \right\}.\)

c) Đúng.

Vì \(c \vdots 40\) nên 40 là một ước của \(c.\) Lại có: ƯCLN\(\left( {a,\;b} \right) = 40\) nên ƯCLN\(\left( {a,\;b,\;c} \right) = 40.\)

d) Sai.

Vì Ư\(\left( {40} \right) = \left\{ {1;\;\,2;\,{\rm{ }}4;\;\,5;\;\,8;\;\,10;\;\,20;\;\,40} \right\}\) nên ƯC\(\left( {a,\;b,\;c} \right) = \left\{ {1;\;\,2;\;\,4;\;\,5;\;\,8;\;\,10;\;\,20;{\rm{ }}\,40} \right\}.\)

Vậy tập hợp các ước chung của ba số \(a,\;b,\;c\) có 8 phần tử.

13. Tự luận
1 điểm

Cho \(a = 15 \cdot 60,\;{\rm{ }}b = 25 \cdot 20,\;{\rm{ }}c = 10 \cdot 35.\)

          a) Khi phân tích ra thừa số nguyên tố thì \(a = {5^2} \cdot {3^2} \cdot {2^2}.\)

          b) Ước chung lớn nhất của \(a,\;b\) và \(c\) bằng \(50.\)

          c) Tập hợp các ước chung của \(a,\;b\) và \(c\) gồm \(6\) phần tử.

          d) Tổng các ước chung là số nguyên tố của \(a,\;b\) và \(c\) bằng 8.

Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có: \(a = 15 \cdot 60 = 3 \cdot 5 \cdot {2^2} \cdot 3 \cdot 5 = {2^2} \cdot {3^2} \cdot {5^2}.\)

Do đó, khi phân tích ra thừa số nguyên tố thì \(a = {2^2} \cdot {3^2} \cdot {5^2}.\)

b) Đúng.

Ta có: \(b = 25 \cdot 20 = {5^2} \cdot {2^2} \cdot 5 = {5^3} \cdot {2^2},\;c = 10 \cdot 35 = 2 \cdot 5 \cdot 5 \cdot 7 = 2 \cdot {5^2} \cdot 7.\)

Do đó, ƯCLN\(\left( {a,\;b,\;c} \right) = 2 \cdot {5^2} = 50.\)

c) Đúng.

Vì ƯCLN\(\left( {a,\;b,\;c} \right) = 2 \cdot {5^2} = 50\) nên ƯC\(\left( {a,\;b,\;c} \right) = \)Ư\(\left( {50} \right) = \left\{ {1;\,\,2;\;\,5;\;\,10;\;\,25;\;\,50} \right\}.\)

Vậy tập hợp các ước chung của \(a,\;b\) và \(c\) gồm 6 phần tử.

d) Sai.

Các ước chung là ước nguyên tố của \(a,\;b\) và \(c\) là: \(2;\;{\rm{ }}5.\)

Vậy tổng các ước chung là số nguyên tố của \(a,\;b\) và \(c\) bằng 7.

14. Tự luận
1 điểm

Cho hai số \(a = 50;\,\,b = 75.\)

          a) Số \(a\) là số nguyên tố.

          b) Số \(b\) phân tích ra thừa số nguyên tố được \(b = {5^2} \cdot 3.\)

          c) ƯCLN\(\left( {a,\;b} \right) = 25.\)

          d) Hai số \(a\) và \(b\) có ba ước chung.

Xem đáp án

a) Sai.

Vì 50 ngoài hai ước là 1 và chính nó thì còn có một ước là 5 nên 50 là hợp số. Vậy \(a\) là hợp số.

b) Đúng.

Số \(b\) phân tích ra thừa số nguyên tố được \(b = {5^2} \cdot 3.\)

c) Đúng.

Số \(a\) phân tích ra thừa số nguyên tố được \(a = {5^2} \cdot 2.\)

Ta có: ƯCLN\(\left( {a,\;b} \right) = {5^2} = 25.\) Vậy ƯCLN\(\left( {a,\;b} \right) = 25.\)

d) Đúng.

Vì Ư\(\left( {25} \right) = \left\{ {1;\,\,5;\;\,25} \right\}\) nên ƯC\(\left( {a,\;b} \right) = \left\{ {1;\,\,5;\;\,25} \right\}.\) Vậy hai số \(a\) và \(b\) có ba ước chung.

15. Tự luận
1 điểm

Lớp 6A lên kế hoạch tham gia hoạt động làm sạch các khu vực xung quanh trường học. Lớp có 18 bạn nữ và 24 bạn nam. Các bạn muốn chia lớp thành các nhóm nhỏ gồm cả nữ và nam sao cho số bạn nữ và nam chia đều thành các nhóm.

          a) Số nhóm chia được là bội của cả 18 và 24.

          b) Số nhóm chia được nhiều nhất là ước chung lớn nhất của 18 và 24.

          c) Số nhóm chia được nhiều nhất có thể là 6 nhóm.

          d) Khi chia thành số nhóm nhiều nhất có thể, mỗi nhóm có 3 bạn nữ.

Xem đáp án

a) Sai.

Vì các nhóm nhỏ gồm cả nữ và nam sao cho số bạn nữ và nam chia đều thành các nhóm; lớp có 18 bạn nữ và 24 bạn nam nên số nhóm chia được là ước của cả 18 và 24.

b) Đúng.

Vì số nhóm chia được nhiều nhất nên số nhóm chia được nhiều nhất là ước chung lớn nhất của 18 và 24.

c) Đúng.

Ta có: \(18 = {3^2} \cdot 2,\;24 = {2^3} \cdot 3\) nên ƯCLN\(\left( {18,\;\,24} \right) = 2 \cdot 3 = 6.\)

Vậy số nhóm chia được nhiều nhất có thể là 6 nhóm.

d) Đúng.

Vì nhóm chia được nhiều nhất có thể là \(6\) nhóm nên mỗi nhóm có \(18:6 = 3\) (bạn nữ).

Vậy khi chia thành số nhóm nhiều nhất có thể, mỗi nhóm có 3 bạn nữ.

16. Tự luận
1 điểm

Khi rút gọn phân số \(\frac{{40}}{{140}}\) thì ta được phân số tối giản \(\frac{a}{b}.\) Tính tổng \(a + b.\)

Xem đáp án

Đáp án: \(9\)

Ta có: ƯCLN\(\left( {40,\;\,140} \right) = 20.\) Do đó, \(\frac{{40}}{{140}} = \frac{{40:20}}{{140:20}} = \frac{2}{7}.\) Suy ra, \(a = 2;\;{\rm{ }}b = 7.\)

Suy ra: \(a + b = 2 + 7 = 9.\) Vậy \(a + b = 9.\)

17. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên \(a\) lớn nhất sao cho 112 và 84 đều là bội của \(a.\)

Xem đáp án

Đáp án: \(28\)

Vì 112 và 84 đều là bội của \(a\) nên \(a\) là ước chung của 112 và 84.

Mà \(a\) là số tự nhiên lớn nhất nên \(a\) là ước chung lớn nhất của 112 và 84.

Ta có: \(112 = {2^4} \cdot 7,\;{\rm{ }}84 = {2^2} \cdot 3 \cdot 7\) nên ƯCLN\(\left( {112,\;84} \right) = {2^2} \cdot 7 = 28.\)

Vậy \(a = 28.\)

18. Tự luận
1 điểm

Cho \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}\left| {80 \vdots x;\;\,50 \vdots x;\;\,120 \vdots x} \right.} \right\}.\) Hỏi tập hợp \(A\) có bao nhiêu phần tử?

Xem đáp án

Đáp án: \(4\)

Vì \(80 \vdots x;\;{\rm{ }}50 \vdots x;\;{\rm{ }}120 \vdots x\) nên \(x\) là ước chung của \(80;\;50;\;120.\)

Ta có: \(80 = {2^4} \cdot 5;\;{\rm{ }}50 = {5^2} \cdot 2;{\rm{ }}\;120 = {2^3} \cdot 3 \cdot 5.\) Do đó, ƯCLN\(\left( {80,\;\,50,\;\,120} \right) = 2 \cdot 5 = 10.\)

Suy ra ƯC\(\left( {80,\;\,50,\;\,120} \right) = \)Ư\(\left( {10} \right) = \left\{ {1;\;\,2;\;\,5;\;\,10} \right\}.\) Do đó, \(A = \left\{ {1;\;\,2;\;\,5;\;\,10} \right\}.\)

Vậy tập hợp \(A\) có 4 phần tử.

19. Tự luận
1 điểm

Cho \(n\) là số tự nhiên khác 0. Tìm ước chung lớn nhất của \(4n + 5\) và \(5n + 6.\)

Xem đáp án

Đáp án: \(1\)

Đặt ƯCLN\(\left( {4n + 5,\,\,5n + 6} \right) = d.\) Khi đó, \(\left( {4n + 5} \right) \vdots d,\,\,\left( {5n + 6} \right) \vdots d.\)

Suy ra: \(5\left( {4n + 5} \right) \vdots d,\;\,4\left( {5n + 6} \right) \vdots d.\) Suy ra: \(\left[ {5\left( {4n + 5} \right) - 4\left( {5n + 6} \right)} \right] \vdots d.\)

Do đó, \(1 \vdots d\) nên \(d = 1.\) Vậy ƯCLN\(\left( {4n + 5,\;\,5n + 6} \right) = 1.\)

20. Tự luận
1 điểm

Hoa cần chia 56 chiếc bút chì, 72 chiếc bút bi và 32 cục tẩy vào các túi quà mang tặng các bạn có sao cho số bút chì, bút bi và tẩy ở mỗi túi đều như nhau. Vậy số lượng túi quà nhiều nhất mà Hoa có thể chia được là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: \(8\)

Số lượng túi quà chia được là ước của \(56;\;72\) và 32.

Mà số lượng túi quà chia được là nhiều nhất nên số lượng túi quà chia được là ước chung lớn nhất của \(56;\;72\) và 32.

Ta có: \(56 = {2^3} \cdot 7;\;{\rm{ }}72 = {2^3} \cdot {3^2};{\rm{ }}\;32 = {2^5}.\) Do đó, ƯCLN\(\left( {56,\;\,72,\;\,32} \right) = {2^3} = 8.\)

Vậy Hoa có thể chia nhiều nhất được thành 8 túi quà.