20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Bài 1. Tam giác đều. Hình vuông. Lục giác đều (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Bài 1. Tam giác đều. Hình vuông. Lục giác đều (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 667 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Trong các hình dưới đây, có mấy hình là hình tam giác đều?

Trong các hình dưới đây, có mấy hình là hình tam giác đều? (ảnh 1)

 

1 hình.

2 hình.

3 hình

4 hình.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Có 1 hình là hình tam giác đều là:

Trong các hình dưới đây, có mấy hình là hình tam giác đều? (ảnh 2)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào dưới đây gợi về hình lục giác đều?

Hình nào dưới đây gợi về hình lục giác đều?    A. Hình 1. B. Hình 2. C. Hình 3.  D. Hình 4. (ảnh 1)

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình gợi lên hình lục giác đều là Hình 1.

Hình nào dưới đây gợi về hình lục giác đều?    A. Hình 1. B. Hình 2. C. Hình 3.  D. Hình 4. (ảnh 1)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các biển báo giao thông dưới đây, biển báo nào có dạng là hình vuông?

Trong các biển báo giao thông dưới đây, biển báo nào có dạng là hình vuông? (ảnh 1)

Hình 2.

Hình 1.

Hình 3.

Hình 2 và Hình 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Có một biển báo giao thông là hình vuông là Hình 2.

Trong các biển báo giao thông dưới đây, biển báo nào có dạng là hình vuông? (ảnh 2)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi góc của hình vuông bằng

\(60^\circ .\)

\(90^\circ .\)

\(100^\circ .\)

\(120^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Mỗi góc của hình vuông bằng \(90^\circ .\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng.

Tam giác \(ABC\)\(AB = AC\) thì tam giác \(ABC\) là tam giác đều.

Tam giác \(ABC\)\(AB = BC = AC\) thì tam giác \(ABC\) là tam giác đều.

Tam giác \(ABC\)\(AB = BC\) thì tam giác \(ABC\) là tam giác đều.

Tam giác \(ABC\) có góc đỉnh \(B\) bằng \(60^\circ \) thì tam giác \(ABC\) là tam giác đều.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tam giác \(ABC\)\(AB = BC = AC\) thì tam giác \(ABC\) là tam giác đều.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\)\(AC = 6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Độ dài đường chéo \(BD\) bằng

\(3\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(4\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong hình vuông, hai đường chéo bằng nhau.

\(ABCD\) là hình vuông nên \(BD = AC = 6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi góc trong tam giác đều bằng

\(30^\circ .\)

\(45^\circ .\)

\(60^\circ .\)

\(80^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong tam giác đều, mỗi góc bằng \(60^\circ .\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD.\) Chọn câu sai:

\(AB = AC.\)

\(AB = BC.\)

\(AB = AD.\)

\(AB = CD.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình vuông ABCD. Chọn câu sai: (ảnh 1)

Trong hình vuông, bốn cạnh bằng nhau.

\(ABCD\) là hình vuông nên \(AB < AC,\;\,AB = BC,\,\;AB = AD,\;\,AB = CD.\) Do đó, chọn đáp án A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lục giác đều \(ABCDEF.\) Đường chéo chính của hình lục giác đều \(ABCDEF\)

\(AB.\)

\(AD.\)

\(AC.\)

\(AE.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình lục giác đều ABCDEF. Đường chéo chính của hình lục giác đều ABCDEF là (ảnh 1)

Đường chéo chính của hình lục giác đều \(ABCDEF\)\(AD.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án sai.

Hình lục giác đều có 6 cạnh.

Hình lục giác đều có 6 đường chéo phụ.

Sáu góc trong hình lục giác đều bằng nhau, mỗi góc bằng \(90^\circ .\)

Hình lục giác đều có 3 đường chéo chính.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A, B, D đúng.

Câu c) sai vì: Sáu góc trong hình lục giác đều bằng nhau, mỗi góc bằng \(120^\circ .\)

11. Tự luận
1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

Cho tam giác \(ABC\)đều và có \(BC = 7\;{\rm{cm}}\)như hình vẽ dưới đây:

Cho tam giác ABC đều và có BC  7cm  như hình vẽ dưới đây: (ảnh 1)

Khi đó:

        a)Các cạnh của tam giác \(ABC\)\(AB,\,\,AC,\,\,BC\).

        b)\(AB = 7\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

        c)Góc \(A = \)góc \(B = \) góc \(C = 60^\circ \).

        d)Tổng ba cạnh của tam giác \(ABC\) bằng \(28{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

a) Đúng.

Các cạnh của tam giác \(ABC\)\(AB,\,\,AC,\,\,BC\).

b) Đúng.

Vì tam giác \(ABC\) là tam giác đều nên \(AB = BC = AC = 7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

c) Đúng.

Tam giác \(ABC\) là tam giác đều nên góc \(A = \)góc \(B = \) góc \(C = 60^\circ \).

d) Sai.

Vì tam giác \(ABC\) đều nên \(AB = BC = AC = 7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Do đó, tổng ba cạnh của tam giác \(ABC\) bằng \(7 + 7 + 7 = 21{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

12. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình vẽ sau:

Quan sát hình vẽ sau:  Biết rằng tam giác ABC là tam giác đều. (ảnh 1)

Biết rằng tam giác \(ABC\) là tam giác đều.

        a) Tam giác \(DEF\) là tam giác vuông.

        b)Góc tại đỉnh \(F\) trong tam giác \(DEF\) bằng \(80^\circ .\)

        c)Góc tại đỉnh \(C\) trong tam giác \(ABC\) có số đo lớn hơn \(50^\circ .\)

d)Tổng số đo góc đỉnh \(C\) trong tam giác \(ABC\)và số đo góc đỉnh \(F\) trong tam giác \(DEF\) bằng \(150^\circ .\)

Xem đáp án

a) Sai.

Tam giác \(DEF\) có ba cạnh bằng nhau nên tam giác \(DEF\) là tam giác đều.

b) Sai.

tam giác \(DEF\) là tam giác đều nên góc đỉnh \(F\) trong tam giác \(DEF\) bằng \(60^\circ .\)

c) Đúng.

tam giác \(ABC\) đều nên 3 góc đỉnh \(A,\;B,\;C\) trong tam giác \(ABC\) bằng nhau và bằng \(60^\circ .\)

Vậy góc đỉnh \(C\) trong tam giác \(ABC\) có số đo lớn hơn \(50^\circ .\)

d) Sai.

Tổng số đo góc đỉnh \(C\) trong tam giác \(ABC\)và số đo góc đỉnh \(F\) trong tam giác \(DEF\) là:

\(60^\circ + 60^\circ = 120^\circ .\)

Vậy tổng số đo góc đỉnh \(C\) trong tam giác \(ABC\)và số đo góc đỉnh \(F\) trong tam giác \(DEF\) bằng \(120^\circ .\)

13. Tự luận
1 điểm

Cho hình lục giác đều \(ABCDEF\) như hình vẽ:

Cho hình lục giác đều ABCDEF như hình vẽ: (ảnh 1)

Biết rằng các đường chéo chính của hình lục giác đều cắt nhau tại \(O.\) Khi đó:

        a)\(AB\) là một đường chéo của hình lục giác đều \(ABCDEF.\)

        b)Ba đường chéo chính của hình lục giác đều \(ABCDEF\)\(AD;\;\,FC;\;\,EB.\)

        c)\(AD\) đi qua điểm \(O.\)

        d)Hình lục giác đều \(ABCDEF\) có tất cả 10 đường chéo.

Xem đáp án

Cho hình lục giác đều ABCDEF như hình vẽ: (ảnh 2)

a) Sai.

\(AB\) là một cạnh của hình lục giác đều \(ABCDEF.\) Do đó, a) sai.

b) Đúng.

Hình lục giác đều \(ABCDEF\) có ba đường chéo chính là: \(AD;\;\,FC;\;\,EB.\)

c) Đúng.

Vì các đường chéo chính của hình lục giác đều cắt nhau tại \(O\) nên đường chéo \(AD\) đi qua điểm \(O.\)

d) Sai.

+ Hình lục giác đều \(ABCDEF\) có ba đường chéo chính là: \(AD;\;\,FC;\;\,EB.\)

+ Hình lục giác đều \(ABCDEF\) có sáu đường chéo phụ là: \(AC;\;\,BD;\;\,CE;\;\,DF;\;\,EA;\;\,FB.\)

Vậy hình lục giác đều \(ABCDEF\) có tất cả 9 đường chéo.

14. Tự luận
1 điểm

Cho  đoạn thẳng \(AB\) có độ dài bằng \(4\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Vẽ nửa đường tròn tâm \(A\) bán kính \[4{\rm{ cm}}\]và nửa đường tròn tâm \(B\) bán kính \[4{\rm{ cm}}.\] Hai nửa đường tròn này cắt nhau tại điểm \(C.\) Vẽ hình vuông \(ABEF.\)

        a)\(CA = 4\;{\rm{cm}}{\rm{,}}\;CB = 6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

        b)Tam giác \(ABC\) là tam giác đều.

        c)Góc đỉnh \(B\) của tam giác \(ABC\) bằng \(90^\circ .\)

        d)Góc đỉnh \(B\) của tam giác \(ABC\) bằng góc đỉnh \(F\) của hình vuông \(ABEF.\)

Xem đáp án

Cho  đoạn thẳng AB  có độ dài bằng 4cm.  Vẽ nửa đường tròn tâm A bán kính  (ảnh 1)

a)Sai.

nửa đường tròn tâm \(A\) bán kính 4 cm và nửa đường tròn tâm \(B\) bán kính 4 cm nên \(CA = 4\;{\rm{cm}}{\rm{,}}\)\(CB = 4\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

b) Đúng.

\(AB = BC = CA\;\,\left( { = 4\;{\rm{cm}}} \right)\) nên tam giác \(ABC\) là tam giác đều.

c) Sai.

tam giác \(ABC\) là tam giác đều nên góc đỉnh \(B\) của tam giác \(ABC\) bằng \(60^\circ .\)

d) Sai.

\(ABEF\) là hình vuông nên góc đỉnh \(F\) của hình vuông \(ABEF\) bằng \(90^\circ .\)

Do đó, góc đỉnh \(B\) của tam giác \(ABC\) nhỏ hơn góc đỉnh \(F\) của hình vuông \(ABEF.\)

15. Tự luận
1 điểm

Cho đoạn thẳng \(AB\) có độ dài bằng \(5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Trên đường thẳng vuông góc với \(AB\) tại \(A,\) lấy điểm \(D\) sao cho \(AD = 5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Trên đường thẳng vuông góc với \(AB\) tại \(B,\) lấy điểm \(C\) sao cho \(BC = 5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

        a)\(ABCD\) là hình vuông.

        b)\(DC > 5\;{\rm{cm}}.\)

        c)\(AB\) song song với \(CD.\)

        d)Hình \(ABCD\) có hai cặp cạnh đối song song và bằng nhau.

Xem đáp án

Cho đoạn thẳng AB  có độ dài bằng 5cm.  Trên đường thẳng vuông góc với (ảnh 1)

a) Đúng.

Các vẽ như đề bài cho ta hình vuông \(ABCD.\)

b) Sai.

\(ABCD\) là hình vuông nên \(DC = AB = 5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Vậy \(DC = 5\;{\rm{cm}}.\)

c) Đúng.

\(ABCD\) là hình vuông nên \(AB\) song song với \(CD.\)

d) Đúng.

\(ABCD\) là hình vuông nên các cặp cạnh đối \(AD\)\(BC,\)\(AB\) và với \(CD\) song song và bằng nhau.

Vậy hình \(ABCD\) có hai cặp cạnh đối song song và bằng nhau.

Cho đoạn thẳng  có độ dài bằng  Trên đường thẳng vuông góc với  

16. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Cho hình vuông \(ABCD\)\(AC = 8\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Vẽ tam giác đều \(BED\)(như hình vẽ). Tính độ dài cạnh \(ED.\) (Đơn vị: cm).

Cho hình vuông ABCD  có AC = 8cm.  Vẽ tam giác đều BED (như hình vẽ).  (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: \(8\)

\(ABCD\) là hình vuông nên \(BD = AC = 8\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Vì tam giác \(BED\) là tam giác đều nên \(ED = BD = 8\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Vậy \(ED = 8\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

17. Tự luận
1 điểm

Một hình lục giác đều được ghép từ sáu hình tam giác đều có cạnh bằng nhau như hình vẽ:

Một hình lục giác đều được ghép từ sáu hình tam giác đều có cạnh bằng nhau như hình vẽ: (ảnh 1)

Biết rằng độ dài đường chéo chính bằng \(20\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Tính độ dài cạnh của tam giác đều.

Xem đáp án

Đáp án: \(10\)

Độ dài cạnh của tam giác đều là: \(20:2 = 10\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy độ dài cạnh của tam giác đều là \(10\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ:

Cho hình vẽ:  Biết rằng tam giác ABC đều được chia thành các tam giác đều nhỏ hơn. (ảnh 1)

Biết rằng tam giác \(ABC\) đều được chia thành các tam giác đều nhỏ hơn. Tính độ dài \(DB.\) (Đơn vị: \({\rm{cm}}\)).

Xem đáp án

Đáp án: \(3\)

Vì tam giác \(DEF\) đều nên \(DE = DF = 3\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Vì tam giác \(BDF\) đều nên \(BD = DF = 3\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Vậy \(DB = 3\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

19. Tự luận
1 điểm

Hình vẽ dưới đây có tất cả bao nhiêu hình tam giác đều?

Hình vẽ dưới đây có tất cả bao nhiêu hình tam giác đều?   (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: \(8\)

Các hình tam giác đều trong hình trên là: Tam giác \(ABC,\) tam giác \(DHK,\) tam giác \(AKE,\) tam giác \(AHG,\) tam giác \(AEG,\) tam giác \(BED,\) tam giác \(EDG,\) tam giác \(DCG.\)

Vậy có tất cả 8 hình tam giác đều trong hình vẽ trên.

20. Tự luận
1 điểm

Một mảnh vườn có dạng hình vuông với chiều dài cạnh bằng \(24{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Nhà trường mở rộng một khu vườn có dạng hình vuông về cả bốn phía, mỗi phía thêm \(2{\rm{ m}}{\rm{.}}\)

Một mảnh vườn có dạng hình vuông với chiều dài cạnh bằng 24m (ảnh 1)

Hỏi diện tích của mảnh vườn sau khi được mở rộng bằng bao nhiêu mét vuông?

Xem đáp án

Đáp án: 576

Độ dài mỗi cạnh của hình vuông lớn sau khi mở rộng là: \(24 + 2 + 2 = 28{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right){\rm{.}}\)

Diện tích của mảnh vườn sau khi mở rộng là: \(24 \cdot 24 = 576{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right){\rm{.}}\)