20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Bài 1. Phân số với tử và mẫu là số nguyên (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Bài 1. Phân số với tử và mẫu là số nguyên (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 664 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ta gọi \(\frac{a}{b}\) là một phân số nếu

\(a \ne 0.\)

\(b \ne 0.\)

\(a,\;\,b \in \mathbb{Z};\;\,b \ne 0.\)

\(a,\;\,b \in \mathbb{Z};\;\,a \ne 0.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta gọi \(\frac{a}{b}\) là một phân số nếu \(a,\;\,b \in \mathbb{Z};\;\,b \ne 0.\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai phân số \(\frac{a}{b}\) và \(\frac{c}{d}\) được gọi là bằng nhau nếu

\(ab = cd.\)

\(ac = bd.\)

\(a + c = b + d.\)

\(ad = bc.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hai phân số \(\frac{a}{b}\) và \(\frac{c}{d}\) được gọi là bằng nhau nếu \(ad = bc.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản nếu

ƯCLN\(\left( {a,\;\,b} \right) = 2.\)

ƯCLN\(\left( {a,\;\,b} \right) = 1.\)

ƯCLN\(\left( {a,\;\,b} \right) > 1.\)

ƯCLN\(\left( {a,\;\,b} \right) \ne 1.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phân số \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản nếu ƯCLN\(\left( {a,\;\,b} \right) = 1.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách viết nào dưới đây cho ta một phân số?

\(\frac{{ - 2}}{5}.\)

\(\frac{{0,2}}{6}.\)

\(\frac{6}{{0,2}}.\)

\(\frac{7}{0}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\frac{{ - 2}}{5}\) là một phân số.

Vì \(0,2\) không là số nguyên nên \(\frac{{0,2}}{6};\;\,\frac{6}{{0,2}}\) không là phân số.

Vì \(\frac{7}{0}\) có mẫu bằng 0 nên \(\frac{7}{0}\) không là phân số.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phân số \(\frac{a}{b}\) và số nguyên \(m \ne 0.\) Khi đó:

\(\frac{a}{b} = \frac{{a \cdot m}}{{b:m}}.\)

\(\frac{a}{b} = \frac{{a - m}}{{b - m}}.\)

\(\frac{a}{b} = \frac{{a \cdot m}}{{b \cdot m}}.\)

\(\frac{a}{b} = \frac{{a + m}}{{b + m}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho phân số \(\frac{a}{b}\) và số nguyên \(m \ne 0\) thì \(\frac{a}{b} = \frac{{a \cdot m}}{{b \cdot m}}.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số \(\frac{{ - 2}}{7}\) là kết quả của phép tính

\(2:7.\)

\(\left( { - 2} \right):7.\)

\(7:2.\)

\(7:\left( { - 2} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phân số \(\frac{{ - 2}}{7}\) là kết quả của phép tính \(\left( { - 2} \right):7.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số tối giản của phân số \(\frac{{16}}{{24}}\) là

\(\frac{8}{{12}}.\)

\(\frac{4}{8}.\)

\(\frac{2}{4}.\)

\(\frac{2}{3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì ƯCLN\(\left( {16,\;\,24} \right) = 8\) nên \(\frac{{16}}{{24}} = \frac{{16:8}}{{24:8}} = \frac{2}{3}.\) Vậy phân số tối giản của phân số \(\frac{{16}}{{24}}\) là \(\frac{2}{3}.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng.

\(\frac{1}{2} = \frac{{ - 3}}{{ - 8}}.\)

\(\frac{1}{2} = \frac{3}{5}.\)

\(\frac{1}{2} = \frac{4}{7}.\)

\(\frac{1}{2} = \frac{2}{4}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì \(1 \cdot \left( { - 8} \right) \ne 2 \cdot \left( { - 3} \right)\) nên \(\frac{1}{2} \ne \frac{{ - 3}}{{ - 8}}.\)

Vì \(1 \cdot 5 \ne 2 \cdot 3\) nên \(\frac{1}{2} \ne \frac{3}{5}.\)

Vì \(1 \cdot 7 \ne 2 \cdot 4\) nên \(\frac{1}{2} \ne \frac{4}{7}.\)

Vì \(1 \cdot 4 = 2 \cdot 2\) nên \(\frac{1}{2} = \frac{2}{4}.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vòi nước chảy vào bể không có nước trong 50 phút thì đầy bể. Nếu mở vòi vào bể không có nước trong 20 phút thì lượng nước chảy được vào bể chiếm số phần bể nước là

\(\frac{2}{5}.\)

\(\frac{5}{2}.\)

\(\frac{3}{2}.\)

\(\frac{2}{3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nếu mở vòi vào bể không có nước trong 20 phút thì lượng nước chảy được chiếm số phần bể là:

\(\frac{{20}}{{50}} = \frac{{20:10}}{{50:10}} = \frac{2}{5}.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(15\;\,{\rm{dm}} = ...\;\,{\rm{m}}.\) Phân số tối giản thích hợp để điền vào dấu “...” là      

\(\frac{{15}}{{10}}.\)

\(\frac{{15}}{{100}}.\)

\(\frac{3}{2}.\)

\(\frac{3}{{20}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(15\;\,{\rm{dm}} = \frac{{15}}{{10}}\;\,{\rm{m}} = \frac{{15:5}}{{10:5}}\;\,{\rm{m}} = \frac{3}{2}\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\) Vậy phân số tối giản thích hợp để điền vào dấu “...” là \(\frac{3}{2}.\)

11. Đúng sai
1 điểm

Cho 2 phân số: \(\frac{6}{{ - 8}}\) và  \(\frac{{ - 9}}{{12}}.\) Khi đó:

a

\(\frac{6}{{ - 8}}\) là phân số tối giản.

ĐúngSai
b

Rút gọn phân số \(\frac{{ - 9}}{{12}}\) ta được phân số \(\frac{{ - 3}}{4}.\)

ĐúngSai
c

Phân số \(\frac{{ - 3}}{4}\) bằng phân số \(\frac{{ - 9}}{{12}}\) nhưng không bằng phân số \(\frac{6}{{ - 8}}.\)

ĐúngSai
d

Hai phân số \(\frac{6}{{ - 8}}\) và \(\frac{{ - 9}}{{12}}\) đều bằng phân số \(\frac{{ - 48}}{{64}}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Vì ƯCLN\(\left( { - 8,\;\,6} \right) = 2\) nên \(\frac{6}{{ - 8}}\) không là phân số tối giản.

b) Đúng.

 Vì ƯCLN\(\left( { - 9,\;\,12} \right) = 3\) nên \(\frac{{ - 9}}{{12}} = \frac{{\left( { - 9} \right):3}}{{12:3}} = \frac{{ - 3}}{4}.\) Vậy rút gọn phân số \(\frac{{ - 9}}{{12}}\) ta được phân số \(\frac{{ - 3}}{4}.\)

c) Sai.

Ta có: \(\frac{6}{{ - 8}} = \frac{{6:2}}{{\left( { - 8} \right):2}} = \frac{3}{{ - 4}} = \frac{{ - 3}}{4}.\) Vậy phân số \(\frac{{ - 3}}{4}\) bằng cả hai phân số \(\frac{{ - 9}}{{12}}\) và  \(\frac{6}{{ - 8}}.\)

d) Đúng.

Ta có: \(\frac{{ - 3}}{4} = \frac{{\left( { - 3} \right) \cdot 16}}{{4 \cdot 16}} = \frac{{ - 48}}{{64}}.\) Vậy hai phân số \(\frac{6}{{ - 8}}\) và \(\frac{{ - 9}}{{12}}\) đều bằng phân số \(\frac{{ - 48}}{{64}}.\)

12. Đúng sai
1 điểm

Cho hình vẽ:

Cho hình vẽ: (ảnh 1)

Hình 1

Cho hình vẽ: (ảnh 2)

Hình 2

Gọi \(\frac{a}{b}\) là phân số biểu diễn phần tô màu trong Hình 1, \(\frac{c}{d}\) là phân số biểu diễn phần không tô màu trong Hình 2. Khi đó:

a

\(\frac{a}{b} = \frac{4}{8}.\)

ĐúngSai
b

\(\frac{c}{d} = \frac{3}{3}.\)

ĐúngSai
c

Rút gọn phân số \(\frac{a}{b}\) ta được phân số tối giản \(\frac{2}{3}.\)

ĐúngSai
d

\(\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{1}{2}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Phần tô màu trong Hình 1 chiếm 4 phần trong tổng số 8 phần của hình tròn nên phân số biểu diễn phần tô màu trong Hình 1 là \(\frac{4}{8}.\) Vậy \(\frac{a}{b} = \frac{4}{8}.\)

b) Sai.

Phần không tô màu trong Hình 2 chiếm 3 phần trong tổng số 6 phần của hình tròn nên phân số biểu diễn phần không tô màu trong Hình 2 là \(\frac{3}{6}.\) Vậy \(\frac{c}{d} = \frac{3}{6}.\)

c) Sai.

Ta có: \(\frac{a}{b} = \frac{4}{8} = \frac{{4:4}}{{8:4}} = \frac{1}{2}.\)Vậy rút gọn phân số \(\frac{a}{b}\) ta được phân số tối giản \(\frac{1}{2}.\)

d) Đúng.

Ta có: \(\frac{c}{d} = \frac{3}{6} = \frac{{3:3}}{{6:3}} = \frac{1}{2}.\) Vậy \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{1}{2}.\)

13. Đúng sai
1 điểm

Cho hai số nguyên dương \(x,\;\,y\) thỏa mãn \(\frac{2}{x} = \frac{y}{6};\;\,x > y;\;\,x + y = 8.\)

a

\(xy = 16.\)

ĐúngSai
b

\(x = 2y.\)

ĐúngSai
c

Rút gọn phân số \(\frac{y}{x}\) ta được phân số \(\frac{1}{2}.\)

ĐúngSai
d

\(\frac{y}{x} = \frac{5}{{15}}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Vì \(\frac{2}{x} = \frac{y}{6}\) nên \(xy = 2 \cdot 6 = 12.\) Vậy \(xy = 12.\)

b) Sai.

Ta có: \(12 = 1 \cdot 12 = 2 \cdot 6 = 3 \cdot 4.\)

Mà \(x,\;\,y\) là số nguyên dương và \(x > y;\;\,x + y = 8\) nên \(x = 6;\;\,y = 2.\) Do đó, \(x = 3y.\)

c) Sai.

Vì \(x = 6;\;\,y = 2\) ta có: \(\frac{y}{x} = \frac{2}{6} = \frac{{2:2}}{{6:2}} = \frac{1}{3}.\) Vậy \(\frac{y}{x} = \frac{1}{3}.\)

d) Đúng.

Vì \(\frac{y}{x} = \frac{1}{3}\) nên \(\frac{y}{x} = \frac{{1 \cdot 5}}{{3 \cdot 5}} = \frac{5}{{15}}.\) Vậy \(\frac{y}{x} = \frac{5}{{15}}.\)

14. Đúng sai
1 điểm

Một phân số có tử số là ước chung lớn nhất của 8 và 4; mẫu số là bội chung nguyên dương nhỏ nhất của 5 và 6.

a

Tử số của phân số đã cho lớn hơn 8.

ĐúngSai
b

Mẫu số của phân số đã cho nhỏ hơn 40.

ĐúngSai
c

Phân số cần tìm là \(\frac{{30}}{4}.\)

ĐúngSai
d

Rút gọn phân số đã cho ta được phân số \(\frac{2}{5}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Vì \(8 \vdots 4\) nên ước chung lớn nhất của 8 và 4 là 4. Suy ra tử số của phân số đó là 4. Vậy tử số của phân số đã cho nhỏ hơn 8.

b) Đúng.

Vì ƯCLN\(\left( {5,\;\,6} \right) = 1\) nên bội chung nguyên dương nhỏ nhất của 5 và 6 là: \(5 \cdot 6 = 30.\) Do đó, mẫu số của phân số đã cho là 30. Vậy mẫu số của phân số đã cho nhỏ hơn 40.

c) Sai.

Phân số cần tìm là \(\frac{4}{{30}}.\)

d) Sai.

Vì ƯCLN\(\left( {4,\;\,30} \right) = 2\) nên \(\frac{4}{{30}} = \frac{{4:2}}{{30:2}} = \frac{2}{{15}}.\) Vậy rút gọn phân số đã cho ta được phân số \(\frac{2}{{15}}.\)

15. Đúng sai
1 điểm

Cho biểu thức \(A = \frac{5}{{n - 2}}.\)

a

Để \(A\) là phân số thì \(n \in \mathbb{Z}.\)

ĐúngSai
b

Với \(n = 7\) thì \(A = 2.\)

ĐúngSai
c

Có một số nguyên \(n\) sao cho \(A = - 1.\)

ĐúngSai
d

Có 5 số nguyên \(n\) để \(A\) là một số nguyên.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Biểu thức \(A\) là phân số khi \(n - 2\) là số nguyên khác 0. Vậy \(n\) là số nguyên khác 2 thì \(A\) là phân số.

b) Sai.

Với \(n = 7\;\,\left( {{\rm{tm}}} \right)\) ta có: \(A = \frac{5}{{7 - 2}} = \frac{5}{5} = 1.\) Vậy với \(n = 7\) thì \(A = 1.\)

c) Đúng.

Với \(A =  - 1\) ta có: \(\frac{5}{{n - 2}} =  - 1\) nên \(n - 2 =  - 5\) suy ra \(n =  - 3\;\,\left( {{\rm{tm}}} \right)\). Vậy có 1 số nguyên \(n\) để \(A =  - 1.\)

d) Sai.

\(A\) là một số nguyên khi \(n - 2\) là ước của 5. Do đó \(n - 2 \in \left\{ {1;\;\, - 1;\;\, - 5;\;\,5} \right\}.\)

Ta có bảng:

\(n - 2\)

1

\( - 1\)

5

\( - 5\)

\(n\)

3 (tm)

1 (tm)

7 (tm)

\( - 3\) (tm)

Vậy có bốn nguyên \(n\) để \(A\) là một số nguyên

16. Tự luận
1 điểm

Tìm số nguyên \(x\) thỏa mãn \(\frac{{ - 40}}{{15}} = \frac{{x - 1}}{3}.\)

Xem đáp án

Đáp án: \( - 7\)

Vì \(\frac{{ - 40}}{{15}} = \frac{{x - 1}}{3}\) nên \(15\left( {x - 1} \right) = \left( { - 40} \right) \cdot 3,\) suy ra \(x - 1 = \left( { - 120} \right):15\) nên \(x - 1 =  - 8;\) suy ra \(x =  - 7.\)

Vậy \(x =  - 7.\)

17. Tự luận
1 điểm

Viết được tất cả bao nhiêu phân số \(\frac{a}{b},\) biết \(a,\;\,b\) được chọn trong các số: \(3;\;\,0;\;\, - 7?\)

Xem đáp án

Đáp án: \(6\)

Do điều kiện \(b \ne 0\) nên ta có các trường hợp sau:

Với \(b = 3\) ta có 3 phân số: \(\frac{3}{3};\;\,\frac{0}{3};\;\,\frac{{ - 7}}{3}.\)

Với \(b =  - 7\) ta có 3 phân số: \(\frac{3}{{ - 7}};\;\,\frac{0}{{ - 7}};\;\,\frac{{ - 7}}{{ - 7}}.\)

Vậy viết được tất cả 6 phân số.

18. Tự luận
1 điểm

Cho các phân số: \(\frac{1}{2};\;\,\frac{{ - 6}}{3};\;\,\frac{{ - 4}}{8};\;\,\frac{{12}}{6};\;\,\frac{{ - 2}}{1};\;\,\frac{{ - 5}}{{10}}.\) Có tất cả bao nhiêu phân số trong các phân trên viết được dưới dạng số nguyên?

Xem đáp án

Đáp án: \(3\)

Ta có: \(\frac{{ - 6}}{3} = \left( { - 6} \right):3 =  - 2;\;\,\frac{{12}}{6} = 12:6 = 2;\;\,\frac{{ - 2}}{1} = \left( { - 2} \right):1 =  - 2.\)

Vậy có tất cả 3 phân số viết được dưới dạng số nguyên.

19. Tự luận
1 điểm

Có tất cả bao nhiêu phân số bằng phân số \(\frac{{12}}{{24}}\) mà tử và mẫu là các số tự nhiên có một chữ số?

Xem đáp án

Đáp án: \(4\)

Ta có: \(\frac{{12}}{{24}} = \frac{{12:12}}{{24:12}} = \frac{1}{2}.\) Do đó, các phân số cần tìm là: \(\frac{1}{2};\;\,\frac{2}{4};\;\,\frac{3}{6};\;\,\frac{4}{8}.\)

Vậy có tất cả 4 phân số thỏa mãn yêu cầu bài toán.

20. Tự luận
1 điểm

Cho các phân số: \(\frac{{ - 2}}{5};\;\,\frac{4}{6};\;\,\frac{{ - 7}}{{14}};\;\,\frac{3}{{11}};\;\,\frac{2}{{16}};\;\,\frac{{ - 5}}{{12}}.\) Trong các phân số đã cho, có tất cả bao nhiêu phân số là phân số tối giản?

Xem đáp án

Đáp án: \(3\)

Vì ƯCLN\(\left( { - 2,\;\,5} \right) = 1\) nên \(\frac{{ - 2}}{5}\) là phân số tối giản.

Vì ƯCLN\(\left( {4,\;\,6} \right) = 2\) nên \(\frac{4}{6}\) không là phân số tối giản.

Vì ƯCLN\(\left( { - 7,\;\,14} \right) = 7\) nên \(\frac{{ - 7}}{{14}}\) không là phân số tối giản.

Vì ƯCLN\(\left( {3,\;\,11} \right) = 1\) nên \(\frac{3}{{11}}\) là phân số tối giản.

Vì ƯCLN\(\left( {2,\;\,16} \right) = 2\) nên \(\,\frac{2}{{16}}\) không là phân số tối giản.

Vì ƯCLN\(\left( { - 5,\;\,12} \right) = 1\) nên \(\frac{{ - 5}}{{12}}\) là phân số tối giản.

Vậy có tất cả 3 phân số trong các phân số đã cho là phân số tối giản.