20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Bài 1. Phân số với tử và mẫu là số nguyên (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Ta gọi \(\frac{a}{b}\) là một phân số nếu
\(a \ne 0.\)
\(b \ne 0.\)
\(a,\;\,b \in \mathbb{Z};\;\,b \ne 0.\)
\(a,\;\,b \in \mathbb{Z};\;\,a \ne 0.\)
Hai phân số \(\frac{a}{b}\) và \(\frac{c}{d}\) được gọi là bằng nhau nếu
\(ab = cd.\)
\(ac = bd.\)
\(a + c = b + d.\)
\(ad = bc.\)
Phân số \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản nếu
ƯCLN\(\left( {a,\;\,b} \right) = 2.\)
ƯCLN\(\left( {a,\;\,b} \right) = 1.\)
ƯCLN\(\left( {a,\;\,b} \right) > 1.\)
ƯCLN\(\left( {a,\;\,b} \right) \ne 1.\)
Cách viết nào dưới đây cho ta một phân số?
\(\frac{{ - 2}}{5}.\)
\(\frac{{0,2}}{6}.\)
\(\frac{6}{{0,2}}.\)
\(\frac{7}{0}.\)
Cho phân số \(\frac{a}{b}\) và số nguyên \(m \ne 0.\) Khi đó:
\(\frac{a}{b} = \frac{{a \cdot m}}{{b:m}}.\)
\(\frac{a}{b} = \frac{{a - m}}{{b - m}}.\)
\(\frac{a}{b} = \frac{{a \cdot m}}{{b \cdot m}}.\)
\(\frac{a}{b} = \frac{{a + m}}{{b + m}}.\)
Phân số \(\frac{{ - 2}}{7}\) là kết quả của phép tính
\(2:7.\)
\(\left( { - 2} \right):7.\)
\(7:2.\)
\(7:\left( { - 2} \right).\)
Phân số tối giản của phân số \(\frac{{16}}{{24}}\) là
\(\frac{8}{{12}}.\)
\(\frac{4}{8}.\)
\(\frac{2}{4}.\)
\(\frac{2}{3}.\)
Chọn đáp án đúng.
\(\frac{1}{2} = \frac{{ - 3}}{{ - 8}}.\)
\(\frac{1}{2} = \frac{3}{5}.\)
\(\frac{1}{2} = \frac{4}{7}.\)
\(\frac{1}{2} = \frac{2}{4}.\)
Một vòi nước chảy vào bể không có nước trong 50 phút thì đầy bể. Nếu mở vòi vào bể không có nước trong 20 phút thì lượng nước chảy được vào bể chiếm số phần bể nước là
\(\frac{2}{5}.\)
\(\frac{5}{2}.\)
\(\frac{3}{2}.\)
\(\frac{2}{3}.\)
Cho \(15\;\,{\rm{dm}} = ...\;\,{\rm{m}}.\) Phân số tối giản thích hợp để điền vào dấu “...” là
\(\frac{{15}}{{10}}.\)
\(\frac{{15}}{{100}}.\)
\(\frac{3}{2}.\)
\(\frac{3}{{20}}.\)
Cho 2 phân số: \(\frac{6}{{ - 8}}\) và \(\frac{{ - 9}}{{12}}.\) Khi đó:
\(\frac{6}{{ - 8}}\) là phân số tối giản.
Rút gọn phân số \(\frac{{ - 9}}{{12}}\) ta được phân số \(\frac{{ - 3}}{4}.\)
Phân số \(\frac{{ - 3}}{4}\) bằng phân số \(\frac{{ - 9}}{{12}}\) nhưng không bằng phân số \(\frac{6}{{ - 8}}.\)
Hai phân số \(\frac{6}{{ - 8}}\) và \(\frac{{ - 9}}{{12}}\) đều bằng phân số \(\frac{{ - 48}}{{64}}.\)
Cho hình vẽ:
![]() Hình 1 | ![]() Hình 2 |
Gọi \(\frac{a}{b}\) là phân số biểu diễn phần tô màu trong Hình 1, \(\frac{c}{d}\) là phân số biểu diễn phần không tô màu trong Hình 2. Khi đó:
\(\frac{a}{b} = \frac{4}{8}.\)
\(\frac{c}{d} = \frac{3}{3}.\)
Rút gọn phân số \(\frac{a}{b}\) ta được phân số tối giản \(\frac{2}{3}.\)
\(\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{1}{2}.\)
Cho hai số nguyên dương \(x,\;\,y\) thỏa mãn \(\frac{2}{x} = \frac{y}{6};\;\,x > y;\;\,x + y = 8.\)
\(xy = 16.\)
\(x = 2y.\)
Rút gọn phân số \(\frac{y}{x}\) ta được phân số \(\frac{1}{2}.\)
\(\frac{y}{x} = \frac{5}{{15}}.\)
Một phân số có tử số là ước chung lớn nhất của 8 và 4; mẫu số là bội chung nguyên dương nhỏ nhất của 5 và 6.
Tử số của phân số đã cho lớn hơn 8.
Mẫu số của phân số đã cho nhỏ hơn 40.
Phân số cần tìm là \(\frac{{30}}{4}.\)
Rút gọn phân số đã cho ta được phân số \(\frac{2}{5}.\)
Cho biểu thức \(A = \frac{5}{{n - 2}}.\)
Để \(A\) là phân số thì \(n \in \mathbb{Z}.\)
Với \(n = 7\) thì \(A = 2.\)
Có một số nguyên \(n\) sao cho \(A = - 1.\)
Có 5 số nguyên \(n\) để \(A\) là một số nguyên.
Tìm số nguyên \(x\) thỏa mãn \(\frac{{ - 40}}{{15}} = \frac{{x - 1}}{3}.\)
Viết được tất cả bao nhiêu phân số \(\frac{a}{b},\) biết \(a,\;\,b\) được chọn trong các số: \(3;\;\,0;\;\, - 7?\)
Cho các phân số: \(\frac{1}{2};\;\,\frac{{ - 6}}{3};\;\,\frac{{ - 4}}{8};\;\,\frac{{12}}{6};\;\,\frac{{ - 2}}{1};\;\,\frac{{ - 5}}{{10}}.\) Có tất cả bao nhiêu phân số trong các phân trên viết được dưới dạng số nguyên?
Có tất cả bao nhiêu phân số bằng phân số \(\frac{{12}}{{24}}\) mà tử và mẫu là các số tự nhiên có một chữ số?
Cho các phân số: \(\frac{{ - 2}}{5};\;\,\frac{4}{6};\;\,\frac{{ - 7}}{{14}};\;\,\frac{3}{{11}};\;\,\frac{2}{{16}};\;\,\frac{{ - 5}}{{12}}.\) Trong các phân số đã cho, có tất cả bao nhiêu phân số là phân số tối giản?



